Từ vựng ngữ nghĩa ngữ dụng học tiếng Việt trường Đại học sư phạm thành phố hồ chí minh môn ngữ văn đại học môn ngôn ngữ học khoa học xã hội và nhân văn thành phố hồ chí minhKênh share tài liệu học tập đại học môn ngữ văn
Trang 1TỔNG QUAN
1 Dấu hiệu: khái niệm & phân loại
Dấu hiệu là một sự vật (hiện tượng, thuộc tính, vậtchất) kích thích vào giác quan của con người, làm ta
tri giác được và lý giải, suy diễn tới một cái gì đó
ngoài sự vật ấy
Trang 2TỔNG QUAN
Dấu hiệu (sign)
- có ý định thông tin
Chỉ hiệu (index)
+ có ý định thông tin
+ có lý do
Biểu hiệu (symbol)
- có lý do
Dấu hiệu phi NN
Dấu hiệu
NN
Trang 3TỔNG QUAN
2 Dấu hiệu ngôn ngữ
Dấu hiệu ngôn ngữ là thực thể có 2 mặt: + Hình ảnh âm thanh (cái biểu đạt)
+ Khái niệm (cái được biểu đạt)
Trang 4TỔNG QUAN
3 Ba bình diện của dấu hiệu học
(1) Kết học (syntactics): dấu hiệu – dấu hiệu
(2) Nghĩa học (semantics): dấu hiệu – hiện thực
(3) Dụng học (pragmatics): dấu hiệu – người dùng
Trang 6Câu hỏi
Có người cho rằng “chị Dậu, chị chàng con mọn,
người đàn bà lực điền” (Tắt đèn, Ngô Tất Tố) là
đồng nghĩa.
Anh chị đồng ý hay không đồng ý, vì sao?
Trang 8PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC
2 Nghĩa sở thị, nghĩa sở biểu, nghĩa biểu hiện,
nghĩa liên hệ, nghĩa liên tưởng
(xem tài liệu mục 2.2, tr.124)
Trang 9PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC
3 Đa nghĩa và đồng âm
(xem tài liệu)
Trang 10Luyện tập
Nhận xét về bài làm sau đây của một bạn SV (2015):
“Từ đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước là từ “em”.
Dựa vào nhan đề thì “em” là cái bánh tự xưng Dựa vào những tâm tình trong bài thơ thì “em” lại là người con gái Dựa vào tính biểu trưng hiểu ngầm thì “em” là bộ phận trên ngực người phụ nữ […] Như vậy, nhờ có đa nghĩa mà “em” được hiểu theo nhiều cách khác nhau”.
Trang 12PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
4 Cấu trúc nghĩa của từ - nét nghĩa
(xem tài liệu)
Trang 14Luyện tập
Dựa vào kiến thức về nét nghĩa, thử giải thích nét đặcsắc của cách dùng từ “xua” trong câu thơ:
“Cái gạt nước xua đi nỗi nhớ”
(Phạm Tiến Duật – Tiểu đội xe không kính)
Gợi ý: Thử thay từ “xua” bằng “gạt, xoá”
Trang 15Luyện tập
Nhận xét về cách phân tích bài thơ “Bánh trôi nước”
của một bạn SV (2015) sau đây:
“Chúng ta không thể thay từ “em” thành từ khác, chẳng hạn như “cô, tôi”, bởi hai từ này không thấy được cái
thân thương, khiêm nhường như từ “em” trong tác phẩm
“Tôi”, hay “cô” nó mang bản ngã cá nhân, hơn nữa gắn với văn bản thì người đọc chưa cảm nhận được số phận người phụ nữ lúc bấy giờ.”
Trang 18Luyện tập
Tìm 2 từ đồng nghĩa mà kết hợp không giống nhau?
Trang 19Luyện tập
Một học sinh hỏi giáo viên: “Có phải nếu từ thuần Việt có
từ Hán Việt đồng nghĩa thì từ thuần Việt sẽ có sắc thái “coi thường” trong khi từ Hán Việt có sắc thái “trang trọng” hay không? Nếu đúng, vì sao Ngô Tất Tố lại gọi chị Dậu là
“người đàn bà” mà không gọi là “người phụ nữ”?
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy
của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên
mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
Trang 20Luyện tập
Thử lý giải vì sao trong ví dụ sau, Ngô Tất Tố dùng từ
“người đàn bà” mà không dùng “người phụ nữ”? Có phải từ thuần Việt (“đàn bà”) lúc nào cũng biểu thị ý
“coi thường” hay không?
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy
của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên
mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
Trang 21Lưu ý
Trái = quả
Trái cam – quả cam (nghĩa gốc)
Trái tim đang đập – quả tim đang đập (ADTV)
Trái tim nhân hậu – quả tim nhân hậu* (HDLN)
→ Các từ đồng nghĩa không chuyển nghĩa như nhau
Trang 22PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
5.2 Trái nghĩa
Là quan hệ giữa 1 cặp từ có 1 nét nghĩa nào đó tráingược nhau
Trang 23PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
(a) TN lưỡng phân: Là QH giữa 1 cặp từ trái nghĩa
tạo thành 2 cực mâu thuẫn nhau, cực này phủ định
cực kia Vd: chẵn, lẻ
(a) TN thang độ: Là QH giữa 1 cặp từ trái nghĩa tạo
thành 2 cực có điểm trung gian, phủ định cực này
chưa hẳn là chấp nhận cực kia Vd: nóng – lạnh
Trang 24PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
(a) TN nghịch đảo: Là QH giữa 1 cặp từ trái nghĩa
tạo thành 2 cực giả định lẫn nhau Vd: ông, cháu
(a) TN phương hướng: Là QH giữa 1 cặp từ trái
nghĩa đối lập nhau về hướng Hướng có thể là
không gian, thời gian Vd: trên - dưới, già – trẻ
Trang 25Ghi chú
(1) Những từ trái nghĩa tuy đối lập nhưng có cùng 1
phạm trù, do đó từ trái nghĩa cũng có phần nàođồng nghĩa
Câu hỏi:
cách nói “rất giàu nhưng tốt”, “rất đẹp nhưng vẫn
thông minh” đúng hay sai?
Trang 26Ghi chú
(2) Do đa nghĩa nên một từ có thể gia nhập nhiềunhóm trái nghĩa khác nhau
Cho ví dụ?
Trang 28→ Nguyên nhân không phải do đa nghĩa mà là
nguyên nhân logic học
Trang 29Ghi chú
(5) Không phải chỉ có kiểu trái nghĩa thang độ mớicho phép dùng “rất, hơi, lắm, nhất,…” Nhiều trườnghợp trái nghĩa lưỡng phân vẫn có thể thêm những từnày
Vd: kín – hở
Trang 30PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
5.3 Bao nghĩa
Là quan hệ giữa 1 thượng danh với hạ danh
Quan hệ giữa các hạ danh là đồng hạ danh
Trang 31PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
5.4 Tổng phân nghĩa
Là quan hệ giữa 1 từ chỉ sự vật được xem là tổng thể
với những từ khác chỉ sự vật là bộ phận của cái tổngthể kia
- Từ chỉ tổng thể: tổng danh (vd: mặt)
- Từ chỉ bộ phận: phân danh (vd: mắt, mũi, miệng)
* Bộ phận: bao gồm cả những chức năng đặc thù hữu quan (vd: miệng → hôn, ăn, cắn,….)
Trang 32PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG
5.4 Giao nghĩa
Là quan hệ giữa 2 từ có chung một số nét nghĩa
nhưng từ này không phải là tiểu loại của từ kia
Trang 33Lưu ý
Nắm được quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ có thể giúptránh các lỗi diễn đạt
Ví dụ: Các câu sau đây là đúng hay sai?
(a) Bên cạnh tàu ngầm, các phương tiện giao thông
đường bộ khác cũng phát triển rất mạnh
(b) Chó, mèo và các loại vật nuôi cần được tiêm ngừa
đầy đủ để tránh lây lan dịch bệnh
Trang 35PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC
6 Điển mẫu
Tất cả những thuộc tính được chờ đợi ở một loại nào
đó, làm thành một sự “mặc định” của loại ấy – đây làmột điển mẫu
Nói cách khác, điển mẫu là một hạ danh có các thuộctính điển hình cho thượng danh
Trang 36PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC
7 Ẩn dụ và hoán dụ
- Ẩn dụ: là quá trình chuyển đổi tên gọi dựa trên cơ
sở liên tưởng tương đồng
- Hoán dụ: là quá trình chuyển đổi tên gọi dựa trên
cơ sở liên tưởng tương cận (không gian, thời gian, nhân quả)
Trang 38(1) Anh ấy uống một li bia
(2) Lan ơi, lưng áo bạn có vết bẩn kìa.”
Anh/chị nhận xét thế nào về đề bài trên?
Trang 39Luyện tập
Xác định các biện pháp chuyển nghĩa của
“trái tim” trong ví dụ sau:
“Sống trong cát chết vùi trong cátNhững trái tim như ngọc sáng ngời”
Trang 41PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
5.1 Đẳng nghĩa
- Hai câu có quan hệ đẳng nghĩa khi chúng có cùngnghĩa ( không thể có chuyện một câu đúng, một câusai)
Trang 42PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
Vd: (1a) Tôi đánh nó
(1b) Nó bị tôi đánh
(2a) Anh đứng trước cô ấy
(2b) Cô ấy đứng sau anh
(3a) Lúc 2 giờ ông ấy bước vào phòng
(3b) Ông ấy bước vào phòng lúc 2 giờ
Trang 46PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
5.4 Tương phản dưới
- Hai câu có quan hệ tương phản trên khi chúng
không thể cùng sai nhưng có thể cùng đúng
Vd: (a) Một số người thức
(b) Một số người ngủ
Trang 47PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
5.5 Kéo theo
- Hai câu có quan hệ kéo theo trên khi câu này đúngthì câu kia đúng
Vd: (a) Tôi mới mua một con chó Nhật
(b) Tôi mới mua một con chó
* Hễ (a) đúng thì (b) đúng nhưng ngược lại chưa chắc đã đúng
Trang 48PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
GHI CHÚ
- Quan hệ ngữ nghĩa giữa hai câu có thể được xác định dựa
vào quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ
Tuy nhiên, không thể đồng nhất quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ với quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu Bởi vì quan hệ sau được xác định dựa vào điều kiện chân ngụy, tức là tính chất đúng hay sai của một nhận định, một điều không thể tồn tại ở cấp độ từ ngữ
Trang 49PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
2 Nghĩa biểu thị (miêu tả) và nghĩa tình thái
2.1 Phân biệt nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái
(1a) Phả i trả những nghìn rưỡi phrăng để xem vợ lẽ nàng hầu vua Cao Miên […].
(1b) Chỉ phải trả nghìn rưỡi phrăng để xem vợ lẽ nàng hầu vua Cao Miên […].
(1c) Phả i trả nhữn g nghìn rưỡi phrăng để xem vợ lẽ nàng hầu vua Cao Miên […] đấy
Trang 50PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
Như thế, có thể chia nghĩa của câu ra làm hai:
1 Điều được nói, hay thành phần phản ánh sự tình,gọi là nghĩa miêu tả;
2 Cách nói, hay thành phần phản ánh thái độ, sựđánh giá của người nói đối với sự tình đó hoặc đốivới người đối thoại, gọi là nghĩa tình thái.
Trang 51PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
2.1 Một số loại tình thái quan trọng
(1) Tình thái hướng về sự tình
Đây là loại tình thái thể hiện thái độ và sự đánh giá
của người nói đối với sự tình được nói đến trong câu
Trang 52PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
◆ Tình thái hiện thực – tình thái phi hiện thực
Vd: (1) Hắn vẫn phải doạ nạt hay là giật cướp.
(2) Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập đầu
(Nam Cao – Chí Phèo)
(3) Thưa thầy, giá nhà con khoẻ khoắn, thì nhà
con chả dám kêu.
(Nguyễn Công Hoan − Tinh thần thể dục)
Trang 53PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
◆ Tình thái khả hữu: cho biết khả năng xảy ra của
sự tình (theo quan điểm người nói)
Vd: May ra có anh thì chúng ta còn làm được.
Nó chắc chắn đậu đại học
Trang 54PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
◆ Tình thái đạo lý:
Vd:
[Tôi sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu
Trùng Đài] Tôi không thể xa Cửu Trùng Đài một
bước.
(Nguyễn Huy Tưởng − Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài)
Trang 55Việc phân biệt tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự tình với tình thái chỉ sự tình được nhận thức như là một đạo lí không phải bao giờ cũng dễ dàng:
(1) [Theo lời cha tính đó thì cha còn sống mà cũng như
cha chết.] Phải giấu tên giấu họ hoài, con đến thăm
cũng phải núp lén, không dám đến chán chường.
(2) Cha tính phải làm như vậy mới xong, con phải nghe
lời cha mà trở về đi.
Trang 56Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn
tám muơi tuổi phải chết một cách bình tĩnh
(Vũ Trọng Phụng − Hạnh phúc của một tang gia)
Trang 57PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
(2) Tình thái hướng về người đối thoại
Đây là loại tình thái thể hiện thái độ và sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại
Trong tiếng Việt, tình thái hướng về người đối thoại thường được biểu đạt nhờ các từ ngữ tình thái cuối câu, tuy nhiên không phải lúc nào các từ ngữ tình thái cuối câu không phải chỉ thể hiện tình thái hướng về người đối thoại.
Trang 58(a) Cả các ông, các bà nữa, về đi thôi chứ!
(Nam Cao – Chí Phèo)
(b) Cả các ông, các bà nữa, về đi thôi nhỉ!
Trang 59(4) Ăn cơm đi chứ
(5) Ăn cơm đi mà
Trang 60Bài tập
So sánh các cặp câu:
(1a) Anh ấy có thể bơi qua sông
(1b) Có thể anh ấy bơi qua sông
Trang 61PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP
3 Vai nghĩa
(xem tài liệu, tr 134 – tr.138)
Trang 62PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
1 Giao tiếp và các nhân tố của giao tiếp
1.1 Khái niệm
- Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin.
- Hai phương tiện chính:
Trang 63PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
1.2 Các nhân tố giao tiếp
+ Vai giao tiếp: vai nói, vai nghe
- Hai vai nói và nghe là một: độc thoại
- Vai nghe có thể là người nghe đơn thuần; hoặc là người nhận thực sự của thông tin do ngườichủ thông tin phát ra
Trang 64Hồng: Nhờ Lan nói với anh Quyết rằng Nga lấy chồng rồi Lan: Nga ở Quảng Bình cơ mà! Sao Hồng biết?
Hồng: Nga nó bảo với mình Đám cưới to lắm.
→ Nga: chủ thông tin
Hồng: người nói đơn thuần Lan: người nghe đơn thuần Quyết: người nhận thực sự
Trang 65Các vai giao tiếp tuy có khác biệt về văn hóa, kinhnghiệm, trình độ, hoàn cảnh sống, nhưng:
đều quan tâm đến đề tài được nói tới,
đều phải có niềm tin giao tiếp:
+ tin vào hiệu quả của cuộc giao tiếp,
+ tin người nghe hiểu điều mình nói,
+ tin cách hiểu của mình là đúng với ý định của người đối thoại.
Trang 66PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
+ Quan hệ liên nhân và quan hệ vị thế giao tiếp
Quan hệ nói lên vị thế xã hội (social status) của cácnhân vật giao tiếp Đó là sự chi phối của:
quan hệ quyền thế;
quan hệ thân sơ.
Trang 67– "Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!".
– "Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!"
Trang 68PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
Trong giao tiếp có nhân vật nắm quyền chủ động,
nắm quyền điều khiển, định hướng hay chuyển
hướng giao tiếp, có nhân vật không có quyền như
vậy
Trang 69 Hoàn cảnh giao tiếp: là những gì bên ngoài văn cảnh.
• Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: địa điểm giao tiếp, thời điểm giao tiếp, nhân vật giao tiếp.
• Hoàn cảnh giao tiếp rộng: bối cảnh văn hóa, chính trị, xã hội của cuộc giao tiếp.
Trang 70PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
(3) Hiện thực được nói tới
• Các nhân vật giao tiếp nói với nhau về một đề tài
nào đó, đây là hiện thực được nói tới
• Đề tài đó phải được người nói và người nghe thỏathuận
Trang 71(1) – Cậu có biết anh Hà không?
– Có Gì thế?
(2) – Cậu có biết anh Hà không?
– Lạ gì anh ấy Có chuyện gì đâu mà hỏi.
Trang 72 Phải chuyển đề tài nếu vẫn tiếp tục chuyện trò trừphi người đề xuất đề tài có vị thế xã hội hay vị thếgiao tiếp cực mạnh.
Để giao tiếp thành công, người ta phải có hiểu biết
về hiện thực được nói tới
Trang 73PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
2 Quy chiếu và chỉ xuất
2.1 Chiến lược quy chiếu
Để tránh tình trạng “ông nói gà bà nói vịt”, người nóibuộc phải có niềm tin rằng người nghe biết vật quychiếu trong câu nói của mình là gì
Nhờ thế, người nói có thể lược bỏ những thông tin không cần thiết có liên quan Còn nếu không, ngườinói phải có cách nói sao cho người nghe có thể xác định được vật quy chiếu
Trang 74- Anh Nam có gửi lời hỏi thăm chị
- Nam nào?
- Nam ở đại học Sư Phạm đấy
Trang 75PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
2.2 Các loại quy chiếu
Ngoại chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể ngoàivăn cảnh
Nội chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể có xuất
hiện trong văn cảnh
Hồi chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể xuất hiện
trước đó trong văn cảnh
Khứ chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể sẽ xuất
hiện sau đó trong văn cảnh
Trang 76◆ Hắn vừa đi vừa chửi (Nam Cao)
◆ Hàn là chàng trai 18 tuổi, sống bằng những cuốn
tiểu thuyết lãng mạn và ao ước một tình yêu mơ
mộng Rồi hắn ấp ủ những dự định táo bạo để được
sống với người yêu (Nam Cao)
◆ Lão bảo nó thế này: - Cậu có nhớ bố cậu không?
Hả cậu Vàng? (Nam Cao)
Trang 77PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
2.3 Khái niệm chỉ xuất
(a) Chị Hồng (hôm nay mặc áo đỏ).
(b) Cô gái mặc áo đỏ.
(c) Chị kia.
Ba ví dụ trên có các phương thức quy chiếu khácnhau:
(a) là quy chiếu bằng tên riêng;
(b) là quy chiếu bằng miêu tả xác định;
(c) là quy chiếu bằng chỉ xuất.
Trang 79Nhà bưu điện Hà Nội ở trước hồ Hoàn Kiếm.
Cái hồ trước mặt tôi kia là hồ Hoàn Kiếm
Trang 80PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
2.4 Các loại chỉ xuất
(xem tài liệu)
Trang 81 hành động ngôn trung: ý định của người nói thực
hiện với phương tiện lời nói
hành động xuyên ngôn: tác động của câu nói với người nghe.
Trang 82PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
3.2 Hành động ngôn trung trực tiếp và gián tiếp
Hành động ngôn trung trực tiếp: hành động ngôn
trung thể hiện trực tiếp trong nội dung của câu nói
Hành động ngôn trung gián tiếp: hành động ngôn
trung không thể hiện trực tiếp trong nội dung củacâu nói
Trang 83PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP
3.3 Câu ngôn hành và vị từ ngôn hành
Câu ngôn hành: câu có hành động tạo ngôn là
tương đương với hành động ngôn trung
Vị từ ngôn hành: vị từ chỉ những hành động được
thực hiện bằng ngôn từ và làm hạt nhân cho câu
ngôn hành (như tuyên bố, hứa, khẳng định, yêu cầu, cám ơn, v.v.)
Trang 84Không phải động từ nào chỉ những hành động đượcthực hiện bằng ngôn từ cũng là động từ ngôn hành
Vd: * Tôi xin nịnh anh
Tôi xin kể chuyện này
Trang 85Một động từ ngôn hành sẽ mất đi tính chất ngôn hành nếu câu chứa nó không đáp ứng được các điều kiện sau:
◆ Chủ thể của nó phải là ngôi thứ nhất;
◆ Thời gian của sự tình phải ở hiện tại.