1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Từ vựng ngữ nghĩa ngữ dụng học ĐHSP

95 54 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Vựng Ngữ Nghĩa Ngữ Dụng Học ĐHSP
Trường học Đại Học Sư Phạm
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 775,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vựng ngữ nghĩa ngữ dụng học tiếng Việt trường Đại học sư phạm thành phố hồ chí minh môn ngữ văn đại học môn ngôn ngữ học khoa học xã hội và nhân văn thành phố hồ chí minhKênh share tài liệu học tập đại học môn ngữ văn

Trang 1

TỔNG QUAN

1 Dấu hiệu: khái niệm & phân loại

Dấu hiệu là một sự vật (hiện tượng, thuộc tính, vậtchất) kích thích vào giác quan của con người, làm ta

tri giác được và lý giải, suy diễn tới một cái gì đó

ngoài sự vật ấy

Trang 2

TỔNG QUAN

Dấu hiệu (sign)

- có ý định thông tin

Chỉ hiệu (index)

+ có ý định thông tin

+ có lý do

Biểu hiệu (symbol)

- có lý do

Dấu hiệu phi NN

Dấu hiệu

NN

Trang 3

TỔNG QUAN

2 Dấu hiệu ngôn ngữ

Dấu hiệu ngôn ngữ là thực thể có 2 mặt: + Hình ảnh âm thanh (cái biểu đạt)

+ Khái niệm (cái được biểu đạt)

Trang 4

TỔNG QUAN

3 Ba bình diện của dấu hiệu học

(1) Kết học (syntactics): dấu hiệu – dấu hiệu

(2) Nghĩa học (semantics): dấu hiệu – hiện thực

(3) Dụng học (pragmatics): dấu hiệu – người dùng

Trang 6

Câu hỏi

Có người cho rằng “chị Dậu, chị chàng con mọn,

người đàn bà lực điền” (Tắt đèn, Ngô Tất Tố) là

đồng nghĩa.

Anh chị đồng ý hay không đồng ý, vì sao?

Trang 8

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC

2 Nghĩa sở thị, nghĩa sở biểu, nghĩa biểu hiện,

nghĩa liên hệ, nghĩa liên tưởng

(xem tài liệu mục 2.2, tr.124)

Trang 9

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC

3 Đa nghĩa và đồng âm

(xem tài liệu)

Trang 10

Luyện tập

Nhận xét về bài làm sau đây của một bạn SV (2015):

“Từ đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước là từ “em”.

Dựa vào nhan đề thì “em” là cái bánh tự xưng Dựa vào những tâm tình trong bài thơ thì “em” lại là người con gái Dựa vào tính biểu trưng hiểu ngầm thì “em” là bộ phận trên ngực người phụ nữ […] Như vậy, nhờ có đa nghĩa mà “em” được hiểu theo nhiều cách khác nhau”.

Trang 12

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

4 Cấu trúc nghĩa của từ - nét nghĩa

(xem tài liệu)

Trang 14

Luyện tập

Dựa vào kiến thức về nét nghĩa, thử giải thích nét đặcsắc của cách dùng từ “xua” trong câu thơ:

“Cái gạt nước xua đi nỗi nhớ”

(Phạm Tiến Duật – Tiểu đội xe không kính)

Gợi ý: Thử thay từ “xua” bằng “gạt, xoá”

Trang 15

Luyện tập

Nhận xét về cách phân tích bài thơ “Bánh trôi nước”

của một bạn SV (2015) sau đây:

“Chúng ta không thể thay từ “em” thành từ khác, chẳng hạn như “cô, tôi”, bởi hai từ này không thấy được cái

thân thương, khiêm nhường như từ “em” trong tác phẩm

“Tôi”, hay “cô” nó mang bản ngã cá nhân, hơn nữa gắn với văn bản thì người đọc chưa cảm nhận được số phận người phụ nữ lúc bấy giờ.”

Trang 18

Luyện tập

Tìm 2 từ đồng nghĩa mà kết hợp không giống nhau?

Trang 19

Luyện tập

Một học sinh hỏi giáo viên: “Có phải nếu từ thuần Việt có

từ Hán Việt đồng nghĩa thì từ thuần Việt sẽ có sắc thái “coi thường” trong khi từ Hán Việt có sắc thái “trang trọng” hay không? Nếu đúng, vì sao Ngô Tất Tố lại gọi chị Dậu là

“người đàn bà” mà không gọi là “người phụ nữ”?

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy

của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên

mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

Trang 20

Luyện tập

Thử lý giải vì sao trong ví dụ sau, Ngô Tất Tố dùng từ

“người đàn bà” mà không dùng “người phụ nữ”? Có phải từ thuần Việt (“đàn bà”) lúc nào cũng biểu thị ý

“coi thường” hay không?

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy

của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên

mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

Trang 21

Lưu ý

Trái = quả

Trái cam – quả cam (nghĩa gốc)

Trái tim đang đập – quả tim đang đập (ADTV)

Trái tim nhân hậu – quả tim nhân hậu* (HDLN)

→ Các từ đồng nghĩa không chuyển nghĩa như nhau

Trang 22

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

5.2 Trái nghĩa

Là quan hệ giữa 1 cặp từ có 1 nét nghĩa nào đó tráingược nhau

Trang 23

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

(a) TN lưỡng phân: Là QH giữa 1 cặp từ trái nghĩa

tạo thành 2 cực mâu thuẫn nhau, cực này phủ định

cực kia Vd: chẵn, lẻ

(a) TN thang độ: Là QH giữa 1 cặp từ trái nghĩa tạo

thành 2 cực có điểm trung gian, phủ định cực này

chưa hẳn là chấp nhận cực kia Vd: nóng – lạnh

Trang 24

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

(a) TN nghịch đảo: Là QH giữa 1 cặp từ trái nghĩa

tạo thành 2 cực giả định lẫn nhau Vd: ông, cháu

(a) TN phương hướng: Là QH giữa 1 cặp từ trái

nghĩa đối lập nhau về hướng Hướng có thể là

không gian, thời gian Vd: trên - dưới, già – trẻ

Trang 25

Ghi chú

(1) Những từ trái nghĩa tuy đối lập nhưng có cùng 1

phạm trù, do đó từ trái nghĩa cũng có phần nàođồng nghĩa

Câu hỏi:

cách nói “rất giàu nhưng tốt”, “rất đẹp nhưng vẫn

thông minh” đúng hay sai?

Trang 26

Ghi chú

(2) Do đa nghĩa nên một từ có thể gia nhập nhiềunhóm trái nghĩa khác nhau

Cho ví dụ?

Trang 28

→ Nguyên nhân không phải do đa nghĩa mà là

nguyên nhân logic học

Trang 29

Ghi chú

(5) Không phải chỉ có kiểu trái nghĩa thang độ mớicho phép dùng “rất, hơi, lắm, nhất,…” Nhiều trườnghợp trái nghĩa lưỡng phân vẫn có thể thêm những từnày

Vd: kín – hở

Trang 30

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

5.3 Bao nghĩa

Là quan hệ giữa 1 thượng danh với hạ danh

Quan hệ giữa các hạ danh là đồng hạ danh

Trang 31

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

5.4 Tổng phân nghĩa

Là quan hệ giữa 1 từ chỉ sự vật được xem là tổng thể

với những từ khác chỉ sự vật là bộ phận của cái tổngthể kia

- Từ chỉ tổng thể: tổng danh (vd: mặt)

- Từ chỉ bộ phận: phân danh (vd: mắt, mũi, miệng)

* Bộ phận: bao gồm cả những chức năng đặc thù hữu quan (vd: miệnghôn, ăn, cắn,….)

Trang 32

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

5.4 Giao nghĩa

Là quan hệ giữa 2 từ có chung một số nét nghĩa

nhưng từ này không phải là tiểu loại của từ kia

Trang 33

Lưu ý

Nắm được quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ có thể giúptránh các lỗi diễn đạt

Ví dụ: Các câu sau đây là đúng hay sai?

(a) Bên cạnh tàu ngầm, các phương tiện giao thông

đường bộ khác cũng phát triển rất mạnh

(b) Chó, mèo và các loại vật nuôi cần được tiêm ngừa

đầy đủ để tránh lây lan dịch bệnh

Trang 35

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC

6 Điển mẫu

Tất cả những thuộc tính được chờ đợi ở một loại nào

đó, làm thành một sự “mặc định” của loại ấy – đây làmột điển mẫu

Nói cách khác, điển mẫu là một hạ danh có các thuộctính điển hình cho thượng danh

Trang 36

PHẦN 1 - NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG HỌC

7 Ẩn dụ và hoán dụ

- Ẩn dụ: là quá trình chuyển đổi tên gọi dựa trên cơ

sở liên tưởng tương đồng

- Hoán dụ: là quá trình chuyển đổi tên gọi dựa trên

cơ sở liên tưởng tương cận (không gian, thời gian, nhân quả)

Trang 38

(1) Anh ấy uống một li bia

(2) Lan ơi, lưng áo bạn có vết bẩn kìa.”

Anh/chị nhận xét thế nào về đề bài trên?

Trang 39

Luyện tập

Xác định các biện pháp chuyển nghĩa của

“trái tim” trong ví dụ sau:

“Sống trong cát chết vùi trong cátNhững trái tim như ngọc sáng ngời”

Trang 41

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

5.1 Đẳng nghĩa

- Hai câu có quan hệ đẳng nghĩa khi chúng có cùngnghĩa ( không thể có chuyện một câu đúng, một câusai)

Trang 42

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

Vd: (1a) Tôi đánh nó

(1b) Nó bị tôi đánh

(2a) Anh đứng trước cô ấy

(2b) Cô ấy đứng sau anh

(3a) Lúc 2 giờ ông ấy bước vào phòng

(3b) Ông ấy bước vào phòng lúc 2 giờ

Trang 46

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

5.4 Tương phản dưới

- Hai câu có quan hệ tương phản trên khi chúng

không thể cùng sai nhưng có thể cùng đúng

Vd: (a) Một số người thức

(b) Một số người ngủ

Trang 47

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

5.5 Kéo theo

- Hai câu có quan hệ kéo theo trên khi câu này đúngthì câu kia đúng

Vd: (a) Tôi mới mua một con chó Nhật

(b) Tôi mới mua một con chó

* Hễ (a) đúng thì (b) đúng nhưng ngược lại chưa chắc đã đúng

Trang 48

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

GHI CHÚ

- Quan hệ ngữ nghĩa giữa hai câu có thể được xác định dựa

vào quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ

Tuy nhiên, không thể đồng nhất quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ với quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu Bởi vì quan hệ sau được xác định dựa vào điều kiện chân ngụy, tức là tính chất đúng hay sai của một nhận định, một điều không thể tồn tại ở cấp độ từ ngữ

Trang 49

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

2 Nghĩa biểu thị (miêu tả) và nghĩa tình thái

2.1 Phân biệt nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái

(1a) Phả i trả những nghìn rưỡi phrăng để xem vợ lẽ nàng hầu vua Cao Miên […].

(1b) Chỉ phải trả nghìn rưỡi phrăng để xem vợ lẽ nàng hầu vua Cao Miên […].

(1c) Phả i trả nhữn g nghìn rưỡi phrăng để xem vợ lẽ nàng hầu vua Cao Miên […] đấy

Trang 50

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

Như thế, có thể chia nghĩa của câu ra làm hai:

1 Điều được nói, hay thành phần phản ánh sự tình,gọi là nghĩa miêu tả;

2 Cách nói, hay thành phần phản ánh thái độ, sựđánh giá của người nói đối với sự tình đó hoặc đốivới người đối thoại, gọi là nghĩa tình thái.

Trang 51

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

2.1 Một số loại tình thái quan trọng

(1) Tình thái hướng về sự tình

Đây là loại tình thái thể hiện thái độ và sự đánh giá

của người nói đối với sự tình được nói đến trong câu

Trang 52

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

Tình thái hiện thực – tình thái phi hiện thực

Vd: (1) Hắn vẫn phải doạ nạt hay là giật cướp.

(2) Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập đầu

(Nam Cao – Chí Phèo)

(3) Thưa thầy, giá nhà con khoẻ khoắn, thì nhà

con chả dám kêu.

(Nguyễn Công HoanTinh thần thể dục)

Trang 53

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

Tình thái khả hữu: cho biết khả năng xảy ra của

sự tình (theo quan điểm người nói)

Vd: May ra có anh thì chúng ta còn làm được.

Nó chắc chắn đậu đại học

Trang 54

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

Tình thái đạo lý:

Vd:

[Tôi sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu

Trùng Đài] Tôi không thể xa Cửu Trùng Đài một

bước.

(Nguyễn Huy Tưởng − Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài)

Trang 55

Việc phân biệt tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự tình với tình thái chỉ sự tình được nhận thức như là một đạo lí không phải bao giờ cũng dễ dàng:

(1) [Theo lời cha tính đó thì cha còn sống mà cũng như

cha chết.] Phải giấu tên giấu họ hoài, con đến thăm

cũng phải núp lén, không dám đến chán chường.

(2) Cha tính phải làm như vậy mới xong, con phải nghe

lời cha mà trở về đi.

Trang 56

Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn

tám muơi tuổi phải chết một cách bình tĩnh

(Vũ Trọng Phụng − Hạnh phúc của một tang gia)

Trang 57

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

(2) Tình thái hướng về người đối thoại

Đây là loại tình thái thể hiện thái độ và sự đánh giá của người nói đối với người đối thoại

Trong tiếng Việt, tình thái hướng về người đối thoại thường được biểu đạt nhờ các từ ngữ tình thái cuối câu, tuy nhiên không phải lúc nào các từ ngữ tình thái cuối câu không phải chỉ thể hiện tình thái hướng về người đối thoại.

Trang 58

(a) Cả các ông, các bà nữa, về đi thôi chứ!

(Nam Cao – Chí Phèo)

(b) Cả các ông, các bà nữa, về đi thôi nhỉ!

Trang 59

(4) Ăn cơm đi chứ

(5) Ăn cơm đi mà

Trang 60

Bài tập

So sánh các cặp câu:

(1a) Anh ấy có thể bơi qua sông

(1b) Có thể anh ấy bơi qua sông

Trang 61

PHẦN 2 - NGỮ NGHĨA HỌC CÚ PHÁP

3 Vai nghĩa

(xem tài liệu, tr 134 – tr.138)

Trang 62

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

1 Giao tiếp và các nhân tố của giao tiếp

1.1 Khái niệm

- Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin.

- Hai phương tiện chính:

Trang 63

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

1.2 Các nhân tố giao tiếp

+ Vai giao tiếp: vai nói, vai nghe

- Hai vai nói và nghe là một: độc thoại

- Vai nghe có thể là người nghe đơn thuần; hoặc là người nhận thực sự của thông tin do ngườichủ thông tin phát ra

Trang 64

Hồng: Nhờ Lan nói với anh Quyết rằng Nga lấy chồng rồi Lan: Nga ở Quảng Bình cơ mà! Sao Hồng biết?

Hồng: Nga nó bảo với mình Đám cưới to lắm.

Nga: chủ thông tin

Hồng: người nói đơn thuần Lan: người nghe đơn thuần Quyết: người nhận thực sự

Trang 65

Các vai giao tiếp tuy có khác biệt về văn hóa, kinhnghiệm, trình độ, hoàn cảnh sống, nhưng:

 đều quan tâm đến đề tài được nói tới,

 đều phải có niềm tin giao tiếp:

+ tin vào hiệu quả của cuộc giao tiếp,

+ tin người nghe hiểu điều mình nói,

+ tin cách hiểu của mình là đúng với ý định của người đối thoại.

Trang 66

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

+ Quan hệ liên nhân và quan hệ vị thế giao tiếp

Quan hệ nói lên vị thế xã hội (social status) của cácnhân vật giao tiếp Đó là sự chi phối của:

quan hệ quyền thế;

quan hệ thân sơ.

Trang 67

– "Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!".

– "Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!"

Trang 68

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

Trong giao tiếp có nhân vật nắm quyền chủ động,

nắm quyền điều khiển, định hướng hay chuyển

hướng giao tiếp, có nhân vật không có quyền như

vậy

Trang 69

Hoàn cảnh giao tiếp: là những gì bên ngoài văn cảnh.

• Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: địa điểm giao tiếp, thời điểm giao tiếp, nhân vật giao tiếp.

• Hoàn cảnh giao tiếp rộng: bối cảnh văn hóa, chính trị, xã hội của cuộc giao tiếp.

Trang 70

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

(3) Hiện thực được nói tới

Các nhân vật giao tiếp nói với nhau về một đề tài

nào đó, đây là hiện thực được nói tới

• Đề tài đó phải được người nói và người nghe thỏathuận

Trang 71

(1) – Cậu có biết anh Hà không?

– Có Gì thế?

(2) – Cậu có biết anh Hà không?

– Lạ gì anh ấy Có chuyện gì đâu mà hỏi.

Trang 72

 Phải chuyển đề tài nếu vẫn tiếp tục chuyện trò trừphi người đề xuất đề tài có vị thế xã hội hay vị thếgiao tiếp cực mạnh.

 Để giao tiếp thành công, người ta phải có hiểu biết

về hiện thực được nói tới

Trang 73

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

2 Quy chiếu và chỉ xuất

2.1 Chiến lược quy chiếu

Để tránh tình trạng “ông nói gà bà nói vịt”, người nóibuộc phải có niềm tin rằng người nghe biết vật quychiếu trong câu nói của mình là gì

Nhờ thế, người nói có thể lược bỏ những thông tin không cần thiết có liên quan Còn nếu không, ngườinói phải có cách nói sao cho người nghe có thể xác định được vật quy chiếu

Trang 74

- Anh Nam có gửi lời hỏi thăm chị

- Nam nào?

- Nam ở đại học Sư Phạm đấy

Trang 75

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

2.2 Các loại quy chiếu

Ngoại chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể ngoàivăn cảnh

Nội chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể có xuất

hiện trong văn cảnh

Hồi chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể xuất hiện

trước đó trong văn cảnh

Khứ chỉ: là sự quy chiếu đến một thực thể sẽ xuất

hiện sau đó trong văn cảnh

Trang 76

Hắn vừa đi vừa chửi (Nam Cao)

◆ Hàn là chàng trai 18 tuổi, sống bằng những cuốn

tiểu thuyết lãng mạn và ao ước một tình yêu mơ

mộng Rồi hắn ấp ủ những dự định táo bạo để được

sống với người yêu (Nam Cao)

Lão bảo nó thế này: - Cậu có nhớ bố cậu không?

Hả cậu Vàng? (Nam Cao)

Trang 77

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

2.3 Khái niệm chỉ xuất

(a) Chị Hồng (hôm nay mặc áo đỏ).

(b) Cô gái mặc áo đỏ.

(c) Chị kia.

Ba ví dụ trên có các phương thức quy chiếu khácnhau:

(a) là quy chiếu bằng tên riêng;

(b) là quy chiếu bằng miêu tả xác định;

(c) là quy chiếu bằng chỉ xuất.

Trang 79

Nhà bưu điện Hà Nội ở trước hồ Hoàn Kiếm.

Cái hồ trước mặt tôi kia là hồ Hoàn Kiếm

Trang 80

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

2.4 Các loại chỉ xuất

(xem tài liệu)

Trang 81

hành động ngôn trung: ý định của người nói thực

hiện với phương tiện lời nói

hành động xuyên ngôn: tác động của câu nói với người nghe.

Trang 82

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

3.2 Hành động ngôn trung trực tiếp và gián tiếp

Hành động ngôn trung trực tiếp: hành động ngôn

trung thể hiện trực tiếp trong nội dung của câu nói

Hành động ngôn trung gián tiếp: hành động ngôn

trung không thể hiện trực tiếp trong nội dung củacâu nói

Trang 83

PHẦN 3 - NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

3.3 Câu ngôn hành và vị từ ngôn hành

Câu ngôn hành: câu có hành động tạo ngôn là

tương đương với hành động ngôn trung

Vị từ ngôn hành: vị từ chỉ những hành động được

thực hiện bằng ngôn từ và làm hạt nhân cho câu

ngôn hành (như tuyên bố, hứa, khẳng định, yêu cầu, cám ơn, v.v.)

Trang 84

Không phải động từ nào chỉ những hành động đượcthực hiện bằng ngôn từ cũng là động từ ngôn hành

Vd: * Tôi xin nịnh anh

Tôi xin kể chuyện này

Trang 85

Một động từ ngôn hành sẽ mất đi tính chất ngôn hành nếu câu chứa nó không đáp ứng được các điều kiện sau:

◆ Chủ thể của nó phải là ngôi thứ nhất;

◆ Thời gian của sự tình phải ở hiện tại.

Ngày đăng: 21/08/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w