Vì Điều 3 Khoản 1 Nghị định 83/2015/NĐ-CP, Điều 52 Khoản 1 Điểm b Luật Đầu tư 2014: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn b
Trang 1Theo Luật Đầu tư 2014, hình thức đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài nào sau đây là hình thức đầu tư trực tiếp?
Select one:
a Đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài;
b Đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
c Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác ở nước ngoài đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó
d Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
Phản hồi
Phương án đúng là: Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài Vì Điều 3 Khoản 1 Nghị định 83/2015/NĐ-CP, Điều 52 Khoản 1 Điểm b Luật Đầu tư 2014: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.6.1 Khái niệm về đầu tư ra nước ngoài và 1.6.2 Hình thức đầu tư ra nước ngoài
The correct answer is: Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
Nhận định nào sau đây về bảo đảm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là đúng? Select one:
a Nhà nước bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện xuất khẩu toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ;
b Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải nộp thuế, phí theo quy định của pháp luật
d Nhà nước bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
Phản hồi
Phương án đúng là: Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện đặt trụ
sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vì Tham khảo: Bài giảng text Theo Điều 10 Khoản 1 Điểm g Luật Đầu tư 2014: Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
…
g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Chương 1, mục 1.3.2 Bảo đảm đầu tư
The correct answer is: Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo Luật Đầu tư 2014, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam?
Select one:
a Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
b Bộ Kế hoạch và đầu tư
Trang 2c Bộ Tài chính.
d Chính phủ
Phản hồi
Phương án đúng là: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Vì Theo Điều 38 Khoản 1 Luật Đầu tư 2014: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.5.3 Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi GCNĐKĐT
The correct answer is: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Theo Luật Đầu tư 2014, trường hợp nào sau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam?
Select one:
a Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b Dự án đầu tư của cá nhân có quốc tịch Việt Nam
c Dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên
d Dự án đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế
Phản hồi
Phương án đúng là: Dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên Vì Theo Điều 36 Khoản
1 Điểm b Luật Đầu tư 2014: 1 Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.5.2 Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
The correct answer is: Dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam
mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên
Khi thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, nhận định nào sau đây là sai?
Select one:
a Cơ quan đăng ký đầu tư không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư
b Cơ quan đăng ký đầu tư không giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình hoạt động đầu tư
c Cơ quan đăng ký đầu tư phải giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư
d Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký đầu tư
Phản hồi
Phương án đúng là: Cơ quan đăng ký đầu tư phải giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư Vì Theo Điều 6 Khoản 6 Nghị định
Trang 3118/2015/NĐ-CP: Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình hoạt động đầu tư Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.5.1 Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư
The correct answer is: Cơ quan đăng ký đầu tư phải giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư
Nhận định nào sau đây về bảo đảm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là sai?
Select one:
a Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
b Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính
c Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
d Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
Phản hồi
Phương án đúng là: Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; Vì Theo Điều 11 Khoản 1 Luật Đầu tư 2014: Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1 Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.3.2 Bảo đảm đầu tư
The correct answer is: Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
Cơ quan nhà nước nào sau đây có quyền ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam? Select one:
a Thủ tướng Chính phủ
b Ủy ban nhân dân các cấp
c Chính phủ
d Bộ, cơ quan ngang bộ
Phản hồi
Phương án đúng là: Chính phủ Vì Theo Điều 7 Khoản 3 Luật Đầu tư 2014: Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh
Chính phủ có quyền ban hành nghị định nên có quyền ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.2.2 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Trang 4The correct answer is: Chính phủ.
Theo Luật Đầu tư 2014, hình thức đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài nào sau đây là hình thức đầu tư trực tiếp?
Select one:
a Đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán ở nước ngoài;
b Đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
c Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư
d Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác ở nước ngoài đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó
Phản hồi
Phương án đúng là: Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư Vì Điều 3 Khoản 1 Nghị định 83/2015/NĐ-CP, Điều 52 Khoản 1 Điểm a Luật Đầu tư 2014: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.6.1 Khái niệm về đầu tư ra nước ngoài và 1.6.2 Hình thức đầu tư ra nước ngoài
The correct answer is: Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư
Hình thức nào sau đây không phải là hình thức hỗ trợ đầu tư kinh doanh tại Việt Nam?
Select one:
a Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
b Hỗ trợ tín dụng;
c Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
d Hỗ trợ bằng cách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
Phản hồi
Phương án đúng là: Hỗ trợ bằng cách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Vì Theo Điều 15 Khoản 1 Điểm a Luật Đầu tư 2014: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là hình thức ưu đãi đầu tư không phải là hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại Điều 19 Khoản 1 Luật Đầu tư 2014 Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, mục 1.3.4 Hỗ trợ đầu tư
The correct answer is: Hỗ trợ bằng cách miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp;
Theo Luật Đầu tư 2014, nhận định nào sau đây về hình thức đầu tư ra nước ngoài là sai sai?
Select one:
a Hình thức đầu tư ra nước ngoài bao gồm: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
b Hình thức đầu tư ra nước ngoài chỉ bao gồm hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
c Đối với hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thì nhà đầu tư phải trực tiếp
Trang 5tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.
d Đối với hình thức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thì nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó
Phản hồi
Phương án đúng là: Hình thức đầu tư ra nước ngoài chỉ bao gồm hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Vì Theo Điều 3 Khoản 1 Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Điều
52 Khoản 1 Điểm đ Luật Đầu tư 2014: Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài Tham khảo: Bài giảng text Chương 1, 1.6.1 Khái niệm về đầu tư ra nước ngoài
The correct answer is: Hình thức đầu tư ra nước ngoài chỉ bao gồm hình thức đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài;
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp là?
Select one:
a Bộ Kế hoạch và Đầu tư
b Sở Kế hoạch và Đầu tư
c Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
d Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phản hồi
Phương án đúng là: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Vì Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh Trực tiếp nhận hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.2.3.1 Đăng ký doanh nghiệp
The correct answer is: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nhận định nào sau đây về công ty cổ phần là đúng?
Select one:
a Tất cả cổ đông đều có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
b Công ty cổ phần không có tư cách pháp nhân
c Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình;
d Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Phản hồi
Phương án đúng là: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn Vì Theo Điều 110 Khoản 3 Luật Doanh nghiệp 2014: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.; Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.3.1 Đặc điểm của công ty cổ phần
Trang 6The correct answer is: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nhận định nào sau đây về công ty cổ phần là đúng?
Select one:
a Công ty cổ phần phải có cổ phần ưu đãi biểu quyết
b Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông
c Công ty cổ phần phải có ưu đãi cổ tức;
d Công ty cổ phần phải có cổ phần ưu đãi hoàn lại
Phản hồi
Phương án đúng là: Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Vì Theo Điều
133 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2014: Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.3.1 Đặc điểm của công ty cổ phần
The correct answer is: Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông
Theo Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh
tế tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục cơ bản nào?
Select one:
a Chỉ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
b Chỉ phải thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế
c Thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế sau đó thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
d Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế
Phản hồi
Phương án đúng là: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau
đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế Vì Theo Điều 22 Khoản 1 Luật Đầu tư 2014: Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định… Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.1.2 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
The correct answer is: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhận định nào sau đây là sai?
Select one:
a Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông
b Nhà đầu tư nước ngoài không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
c Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công
Trang 7ty hợp danh.
d Nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Phản hồi
Phương án đúng là: Nhà đầu tư nước ngoài không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh Vì Theo Điều 25 Khoản 1 Điểm b Luật Đầu tư 2014: Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.1.3 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
The correct answer is: Nhà đầu tư nước ngoài không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nhận định nào sau đây về Hội đồng quản trị công
ty cổ phần là sai?
Select one:
a Hội đồng quản trị, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
b Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty
c Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định
d Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của công ty
Phản hồi
Phương án đúng là: Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của công ty Vì Theo Điều 151 Khoản 1 Điểm b Luật Doanh nghiệp 2014: Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty
và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác
Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.3.2.1 Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
The correct answer is: Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của công ty
Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nào?
Select one:
a Doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
b Doanh nghiệp phải do nhà đầu tư trong nước sở hữu 100% vốn điều lệ và có trụ sở chính tại Việt Nam
c Doanh nghiệp phải do nhà đầu tư trong nước sở hữu ít nhất 51% vốn điều lệ
và có trụ sở chính tại Việt Nam
d Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam
Phản hồi
Phương án đúng là: Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo
Trang 8pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam Vì Theo Điều 4 Khoản 8 Luật Doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp The correct answer is: Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nào sau đây phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam?
Select one:
a Công ty trách nhiệm hữu hạn có nhà đầu tư trong nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên
b Công ty cổ phần có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ
c Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế
là công ty hợp danh
d Công ty hợp danh có dưới 50% thành viên hợp danh là cá nhân và tổ chức nước ngoài
Phản hồi
Phương án đúng là: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh Vì Theo Điều 23 Khoản 1 Điểm a Luật Đầu tư 2014: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
… thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.1.4 Thực hiện hoạt động đầu
tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
The correct answer is: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nhận định nào sau đây về Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần là sai?
Select one:
a Hội đồng quản trị có thể thuê người không phải là thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
b Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải là người đại diện theo pháp luật của công
ty cổ phần
c Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
d Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền tuyển dụng lao động
Phản hồi
Phương án đúng là: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải là người đại diện theo
Trang 9pháp luật của công ty cổ phần Vì Theo Điều 134 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2014: Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.3.2.1 Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
The correct answer is: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần
Theo Luật Đầu tư 2014, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác, nhận định nào sau đây về sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam là đúng?
Select one:
a Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế
b Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế tại công ty niêm yết, công ty đại chúng
c Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế
d Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa
Phản hồi
Phương án đúng là: Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa Vì Theo Điều 22 Khoản 3 Điểm a Luật Đầu tư 2014: Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước; Tham khảo: Bài giảng text Chương 2, mục 2.1.2 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
The correct answer is: Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa
Dự án BT tại Việt Nam không phải thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư nào sau đây? Select one:
a Nhà đầu tư dự án BT không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư để thực hiện Dự án khác
b Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;
c Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kết hợp đồng dự án;
d Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
Phản hồi
Trang 10Phương án đúng là: Nhà đầu tư dự án BT không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư để thực hiện Dự án khác Vì Theo Điều 33 Khoản 4 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP: Nhà đầu tư dự án BT không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và ký quỹ theo pháp luật về đầu tư để thực hiện Dự án khác Tham khảo: Bài giảng text Chương 3, mục
The correct answer is: Nhà đầu tư dự án BT không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư để thực hiện Dự án khác
Nhận định nào sau đây về hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) tại Việt Nam là đúng?
Select one:
a Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước chỉ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
b Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
c Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm thành lập tổ chức kinh tế để cùng nhau hợp tác kinh
d Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự
Phản hồi
Phương án đúng là: Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự Vì Theo Điều 4 Khoản 1 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP:
Tham khảo: Bài giảng text Chương 3, mục 3.2.1 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng BCC
The correct answer is: Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự
Nhận định nào sau đây về hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (BTL) tại Việt Nam là sai?
Select one:
a Mục đích của hợp đồng để xây dựng công trình hạ tầng
b Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
c Sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ
sở vận hành, khai thác công trình đó;
Phản hồi
Phương án đúng là: Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó; Vì Theo Điều 3 Khoản 7 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ
là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có