Sơ lược về lịch sử phát triển của luật đầu tư Việt Nam Những nội dung cơ bản của pháp luật đầu tư Khái niệm về đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư Đăng ký đầu tư Khái niệm về đăng ký đầu t
Trang 1Thủ tục đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư theo
pháp luật đầu tư ở Việt Nam
Nguyễn Thị Phương Hồng
Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế; Mã số: 60 38 50
Người hướng dẫn: TS Vũ Quang
Năm bảo vệ: 2010
Abstract Trình bày lý luận chung về thủ tục Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư Phân
tích thực trạng của việc Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Đưa ra một số giải pháp thực hiện việc Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư
Keywords Pháp luật Việt Nam; Dự án đầu tư; Luật kinh tế; Luật đầu tư
Content
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
Trang
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
VÀ THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.1.2.1
Đầu tư và pháp luật về đầu tư
Những nhận thức cơ bản về đầu tư
Khái niệm về đầu tư
Phân loại đầu tư
Các hình thức đầu tư
Pháp luật về đầu tư
Khái niệm pháp luật về đầu tư
Trang 21.1.2.2
1.1.2.3
1.2
1.2.1
1.2.1.1
1.2.1.2
1.2.1.3
1.2.2
1.2.2.1
1.2.2.2
1.3
1.3.1
1.3.2
1.3.3
2.1
2.1.1
2.1.2
2.1.2.1
2.1.2.2
2.1.2.3
2.1.3
2.2
2.2.1
Sơ lược về lịch sử phát triển của luật đầu tư Việt Nam
Những nội dung cơ bản của pháp luật đầu tư
Khái niệm về đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư
Đăng ký đầu tư
Khái niệm về đăng ký đầu tư
Vai trò ý nghĩa của việc đăng ký đầu tư
Phân loại đăng ký đầu tư
Thẩm tra đầu tư
Khái niệm thẩm tra và thẩm định dự án đầu tư
Vai trò ý nghĩa của việc thẩm tra dự án đầu tư
Qui định về thủ tục đầu tư của một số quốc gia
Qui định về hoạt động đầu tư của Singapore
Qui định về hoạt động đầu tư của Trung quốc
Qui định về hoạt động đầu tư Lào
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ
THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM
Đăng ký đầu tư
Chủ thể của Luật đầu tư
Trình tự thủ tục dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Qui định về điều kiện đăng ký dự án đầu tư trong nước và dự
án có vốn đầu tư nước ngoài
Qui định về hồ sơ dự án đầu tư
Qui định về trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết đăng ký
dự án đầu tư
Một số qui định riêng đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Thủ tục đầu tư đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra đối
Trang 32.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.3
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.4
2.5
3.1
3.1.1
3.1.2
3.2
3.2.1
3.2.2
3.2.3
với dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Qui định về điều kiện thẩm tra đối với dự án đầu tư trong nước
và dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Qui định về hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư
Qui định về trình tự thẩm tra
Qui định tiêu chí thẩm tra
Qui định về thời hạn giải quyết
Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ban quản lý khu công nghiệp
Các cơ quan khác tham gia vào quá trình cấp giấy chứng nhận đầu tư
Thực trạng thủ tục đăng ký và thẩm tra đối với doanh nghiệp Việt nam đầu tư ra nước ngoài
Thực trạng việc đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư trên địa bàn hà nội và thành phố Hồ chí minh
Chương 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
VÀ THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ HIỆN NAY Kinh nghiệm hoàn thiện pháp luật đầu tư của Việt Nam
Thống nhất điều chỉnh các hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài
Xây dựng hệ thống các qui phạm pháp luật về đầu tư hoàn thiện
Giải pháp thực hiện việc đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư theo luật đầu tư Việt nam
Qui định về điều kiện đăng ký và thẩm tra dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Qui định về đầu tư ra nước ngoai
Trang 4Các giải pháp khác
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại hiện nay, toàn cầu hoá đang diễn ra ngày càng sâu sắc mà không một quốc gia nào có thể đứng ngoài Các quan hệ kinh tế quốc tế trở nên sôi động hơn bao giờ hết và có tác động to lớn đến sự phát triển của các quốc gia trên thế giới Nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế giữa các nước ngày càng mở rộng
Việt Nam đang thiết lập các quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại với nhiều tổ chức kinh
tế quốc tế và hầu hết các quốc gia trên thế giới, là thành viên mới nhất (thứ 150) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Những qui định của pháp luật Việt Nam về đầu tư đã phát huy vai trò quan trọng thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước, góp phần tạo ra tốc
độ tăng trưởng cho nền kinh tế Tuy nhiên, do hệ thống pháp luật về đầu tư còn chưa nhất quán, thiếu ổn định và có sự phân biệt giữa các nhà đầu tư, đã làm hạn chế sự thông thoáng của môi trường đầu tư, cản trở dòng vốn đầu tư vào Việt Nam Hơn nữa, cuộc cạnh tranh thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới vào khu vực đang diễn ra ngày càng gay gắt, nhất là khi Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới Trong bối cảnh đó, các nước trong khu vực đang cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư theo hướng
tự do hoá chính sách đầu tư, thương mại với các đối tác kinh tế lớn, nhằm tranh thủ nguồn vốn đầư tư, công nghệ kỹ thuật
Do vậy, việc ban hành một khung pháp lý chung và thống nhất, minh bạch, ổn định về vấn đề đăng ký và thẩm tra cho các nhà đầu tư là đáp ứng đòi hỏi khách quan
Trang 5trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và yêu cầu hội nhập, nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư của mọi thành phần kinh tế
Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội khoá 11 tại kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật đầu
tư, đây là thông điệp quan trọng của Việt Nam trong việc cam kết phát triển nền kinh tế theo hướng thị trường, xoá bỏ những biệt lệ giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước, tạo sân chơi bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp, hạn chế tư duy phân biệt đối sử giữa các thành phần kinh tế, đồng thời cũng qui định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các nhà đầu tư Việt Nam (Nghị định số 78 ban hành ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ, qui định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài) đã mở ra những cơ hội mới cho các nhà đầu tư Việt Nam, cải thiện phần nào môi trường đầu tư, phù hợp với những cam kết của Việt Nam và thông lệ quốc tế
Để đáp ứng nhu cầu về việc tìm hiểu những qui định về Thủ tục đầu tư trong Luật đầu tư 2005, góp phần đưa những qui định của Luật đầu tư vào cuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nắm bắt được qui trình đầu tư cụ thể và rõ ràng hơn Vì vậy,
trong phạm vi đề tài này, em sẽ tập trung phân tích và làm rõ vấn đề: “ Thủ tục Đăng ký
và Thẩm tra dự án đầu tư theo pháp luật đầu tư ở Việt Nam”
Qua đó, hy vọng giúp chúng ta có được cách nhìn nhận và đánh giá khách quan về việc Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư ở Việt Nam, cũng như có giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả thực hiện pháp luật về Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế
2 Mục đích của đề tài
1- Làm rõ những qui định của Luật đầu tư Việt Nam liên quan đến vấn đề Đăng ký
và Thẩm tra dự án đầu tư
2 - Đánh giá thực trạng của việc Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư
3 - Đưa ra một số kiến nghị, nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện Luật đầu
tư liên quan đến thủ tục Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư
Trang 63 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu:
Các qui định của Luật đầu tư 2005 của Việt Nam
2 Phạm vi nghiên cứu:
Những qui định liên quan đến thủ tục Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đối với các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do phải chịu sự điều chỉnh của nước tiếp nhận đầu tư, nên trong Luận văn này Tôi chỉ giới thiệu khái quát chứ không đi sâu vào nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin
và tư tưởng Hồ Chí Minh
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích, so sánh, tổng hợp, cũng được sử dụng ở mức độ phù hợp đề hoàn thành luận văn này
5.Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết cấu và danh mục tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về thủ tục Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư
Chương 2 Thực trạng của việc Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Chương 3 Giải pháp thực hiện việc Đăng ký và Thẩm tra dự án đầu tư
Trang 7References
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ kế hoạch và đầu tư (2006), Quyết định 1080/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam, Hà Nội
2 Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam năm (2003), Tài liệu tham khảo về luật pháp và chính sách của các nước đối với đầu tư nước ngoài, Hà Nội
3 Bộ xây dựng và Hiệp hội Bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh (2008), “Hoàn thiện
cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính đối với dự án kinh doanh bất động
sản”, Báo tuổi trẻ
4 Nguyễn Cường (2008) “ Pháp luật đầu tư nước ngoài trong quá trình đổi mới kinh
tế ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 4), tr 9-10
5 Chủ tịch nước (1948), Sắc lệnh của Chủ tịch nước lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hoà Số 48 ngày 9/10/1948 về việc cho phép các công ty và các hãng ngoại quốc được phép tiếp tục kinh doanh ở Việt Nam
6 Chính phủ (2006), Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư 2005, Hà Nội
7 Chính phủ (2006), Nghị định 78/2006/NĐ-CP ban hành ngày 9/8/2006 qui định về đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài,Hà Nội
8 Chính phủ (2006), Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP về một số giải pháp xử lý vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, Hà Nội
9 Đình Dũng (2010), “Doanh nghiệp than phiền về thủ tục đầu tư khó khăn”, Thời báo kinh tế Sài gòn, tr 4-5
Trang 810 Nguyễn Văn Đạt (2009), Tìm hiểu Luật đầu tư việt nam dưới góc độ so sánh với Luật đầu tư của Lào, tr.19-23, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường đại học Luật, Hà Nội
11 Đại từ điển tiếng việt, Nxb Văn hoá thông tin, tr 601
12 Quang Hưng (2009), “ Hà Nội bất cập từ những dự án thiếu tập trung”, Báo dân chí
13 Định Hương (2008), “ Tác động của đầu tư nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội
của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 4), trang 6-7
14 Việt Hưng (2008), “ Đầu tư nước ngoài 2008, tiếp tục khởi sắc”, Tạp chí Kinh tế và
Dự báo (số 3), tr 19-20
15 Trần Vũ Hải (2009), “Luật đầu tư để khuyến khích đầu tư hay để phục vụ cho cơ
quan quản lý đầu tư”, Báo dân chủ
16 Tuyết Hương (2009), “Thủ tục đầu tư sẽ một cửa, một giấy”, Báo đầu tư
17 Cao bá Khoát (2006), “ Luật đầu tư gặm nhấm Luật doanh nghiệp”, Báo đầu tư
18 Vũ Chí Lộc (1997), Giáo trình Đầu tư nước ngoài, tr.113-121, NXB Giáo dục, Hà
Nội
19 Hồ Quang Minh (2008), “ Nguồn lực nước ngoài góp phần tạo lập cho sự phát triển
bền vững”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 3), tr 19-20
20 Phùng Xuân Nhạ (1997), Giáo trình Đầu tư quốc tế, tr.123-125, NXB Trường Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
21 Nguyễn Bạch Nguyệt, (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, tr 25-28, Trường Đại học
kinh tế quốc dân, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
22 Nguyễn Minh Phong (2010) “ Để thu hút đầu tư nhiều hơn”, Tạp chí Đầu tư Nước ngoài (số 44), tr 46-47
23 Lời nói đầu Hiến pháp 1946
Trang 924 Quốc hội (2005), Luật đầu tư 2005 do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm
2005, Hà Nội
25 Quốc hội (2005), Luật doanh nghiệp 2005 do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005, Hà Nội
26 Quốc hội (2005), Luật môi trường do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm
2005, Hà Nội
27 Quốc hội (2003), Luật xây dựng do Quốc ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2003, Hà Nội
28 Quốc hội (1998), Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Hà Nội
29 Quốc hội (1996), Luật đầu tư nước ngoài, Hà Nội
30 Nhiều tác giả, từ điển tiếng Việt ngôn ngữ học Việt Nam, Nxb Thanh Hóa,1998
31 Nguyễn Đình Tài, Nguyễn Nam Hải (2007), “Một năm thực hiện Luật đầu tư - Để
cửa rộng thêm thoáng…”, Tạp chí tài chính, (Số 10) tr.16-18
32 Đỗ Phú Trần Tình (2009), Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư, tr.126-128, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội
33 Minh Thuý (2009), “Quản lý dự án đầu - Bức xúc từ thực tiễn,” Báo đô thị
34 Phan Trọng Thanh (2009), “ Nhìn lại 20 năm thực hiện thu hút đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam”, Tạp chí Quản lý Nhà nước( số 164), tr 15-16
35 Phan Hữu Thắng (2008), “ Tổng kết 20 năm Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”,
Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 1), tr 27-28
36 Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật đầu tư , NXB Công an nhân
dân, Hà Nội
37 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2003), Giáo trình kinh tế đầu tư, tr.16-17, NXB
Thống kê, Hà Nội
Trang 1038 Lê Danh Vĩnh (2006), “20 năm đổi mới cơ chế chính sách thương mại Việt Nam, những thành tựu và bài học kinh nghiệm”, Sách chuyên khảo, Bộ thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội
39 Viện quản lý kinh tế trung ương (2005), Tìm hiểu Luật đầu tư 2005, Hà Nội
40 Viện ngôn ngữ học (2003), Từ điển tiếng việt, tr.301, NXB Đà Nẵng
41 Nguyễn Như Ý, Từ điển luật học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 1999
42 http://baodautu.com
43 http://dothi.com
44 http://kientruc.vn
45 http://kinhte.com
46 http://mpi.gov.com
47 http://tapchiquanlynhanuoc.com
48 http://Vietbao.com
49 http://www.vibonline.com.vn/vi-VN/F0rum/TopicDetail
50 http://kinhtedautu.com