Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa về tỉ số hai đoạn thẳng và định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ.. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: GV vẽ hai đoạn thẳng AB và CD trên bảng với độ dài cụ thể
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững định nghĩa về tỉ số hai đoạn thẳng và định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ
- Nắm vững nội dung định lý Talét thuận
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các định lí đã học vào giải các bài tập về sự đồng dạng của tam giác
3 Thái độ:
- Liên hệ nội dung bài học với thực tế
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, một số hình ảnh đồng dạng
- HS: SGK, thước thẳng
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: 8A3:………
2 Kiểm tra bài cũ:
GV giới thiệu nội dung của chương 3
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV vẽ hai đoạn thẳng
AB và CD trên bảng với độ dài
cụ thể và giới thiệu cho HS
biết như thế nào là tỉ số giữa
hai đoạn thẳng
GV lấy VD và yêu cầu
HS cho VD
HS chú ý theo dõi
HS theo dõi, cho VD
1 Tỉ số của hai đoạn thẳng:
Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD kí hiệu là: AB
CD
VD: AB = 300cm; CD = 500cm thì
AB 300 3
CD=500 =5 Nếu AB = 3cm; CD = 5cm thì AB 3
CD=5
Ngày soạn: 07/ 01/ 2011 Ngày dạy:
CHƯƠNG III: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
§1 ĐỊNH LÝ TALÉT TRONG TAM GIÁC Tuần: 22
Tiết: 37
Trang 2Từ VD thứ hai, GV rút
ra chú ý như trong SGK
Hoạt động 2:
Cho AB = 2cm; CD =
3cm; A’B’ = 4cm; C’D’ =
6cm hãy so sánh hai tỉ số AB
CD
và A 'B'
C'D '
Từ đây, GV rút ra định
nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ
Hoạt động 3:
GV giới thiệu định lý
Talét như trong SGK
Để HS hiểu rõ hơn, GV
trình bày VD 1
Trước khi trình bày,
GV cần nhắc lại một tí về tỉ lệ
thức các em đã được học ở lớp
7
Hoạt động 4:
GV cho HS thảo luận
HS nhắc lại chú ý
HS viết hai tỉ số của 4 đoạn thẳng và so sánh
HS nhắc lại ĐN
HS chú ý theo dõi và nhắc lại định lý
HS chú ý theo dõi
HS thảo luận
Chú ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo
2 Đoạn thẳng tỉ lệ:
Hai đoạn thẳng AB và CD được gọi là tỉ
lệ với hai đoạn thnagử A’B’ và C’D’nếu
có tỉ lệ thức: AB A 'B'
CD= C 'D ' hay
AB CD
A 'B'= C 'D '
3 Định lý Talét trong tam giác:
Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của một tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
MN//BC AM AC
BM CN
⇒ = (M AB; N AC∈ ∈ )
VD 1: Tính độ dài x trong hình dưới đây:
Giải:
Vì MN//BC nên AM AN
BM = CN hay 6,5 4
x =2 Suy ra: x 2.6,5 3, 25
4
= = cm
VD 2: Tính độ dài x ở hình 5:
Trang 3Vì DE//BC nên AD AE
BD =CE hay 2, 4 x
6 =10 Suy ra: x 2, 4.10 4
6
= = cm
4 Củng Cố:
- GV cho HS nhắc lại tỉ số giữa hai đoạn thẳng và định lý Talét.
- Cho HS làm bài tập?4 hình b
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 2, 3, 5
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Trang 4Mục tiêu:
1 Kiến thưc:
- HS nắm vững nội dung định lý Talét đảo
2 Kĩ năng:
- Vận dụng định lý để xác định được các cặp đường thẳng song song
- Hiểu cách chứng minh hệ quả của định lý Talét và qua hình vẽ, HS viết được tỉ lệ thức hoặc dãy các tỉ số bằng nhau
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và tư duy khi giải một bài toán hình học
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu
- HS: SGK, thước thẳng
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: 8A3:……….
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho ABC có AB = 6cm; AC = 9cm Trên AB lấy điểm B’; trên AC lấy điểm C’ sao cho AB’ = 2cm; AC’ = 3cm So sánh hai tỉ số AB'
AB và AC '
AC
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Từ bài cũ, GV vẽ tiếp
đường thẳng a đi qua B’ và
song song với BC cắt AC tại
C”
Hãy tính đoạn AC”
So sánh AC” và AC’
Như vậy, điểm C” và
điểm C như thế nào với nhau?
Một HS lên bảng tính đoạn AC”
AC” = AC’ = 3cm
C” ≡ C’
BC // B’C’
1 Định lý đảo:
Ngày soạn: 07/ 01/ 2011 Ngày dạy:
§2 ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TALET
Tuần: 22
Tiết: 38
Trang 5định lý đảo và giới thiệu vào
bài mới
Hoạt động 2:
GV vẽ hình và giới
thiệu đề bài tập ?2
GV yêu cầu HS tính các
tỉ số: AD AE FB; ;
DB EC CF
Từ các tỉ số giữa hai
đoạn thẳng, dựa vào định lý
đảo GV yêu cầu HS chỉ ra các
cặp đoạn thẳng song song
Từ (1) và (2) ta suy ra
tứ giác BDEF là hình gì?
GV yêu cầu HS tính các
tỉ số: AD AE DE; ;
AB AC BC
Hoạt động 3:
Từ việc kết luận ở câu c
của bài tập ?2, GV giới thiệu
hệ quả của định lý Talét
HS chú ý theo dõi và
vẽ hình vào vở
HS tính các tỉ số và rút gọn các phân số
HS làm câu a
Hình bình hành
HS tính các tỉ số
HS chú ý theo dõi và nhắc lại hệ quả
này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.
ABC có B’∈AB; C’∈AC và
AB' AC' B'B C'C=
⇒B’C’//BC
?2:
a)
AD 3 1
DB 6 2= = ; AE 5 1
EC 10 2= = ; FB 7 1
CF 14 2= =
AD AE
DB EC
⇒ = ⇒ DE//BC (1)
và CE CF
EA =FB⇒ EF//AB (2)
b) Từ (1) và (2) ta suy ra BDEF là hình bình hành
c) AD 3 1
AB 9 3= = ; AE 5 1
AC 15= =3; DE 7 1
BC 21 3= =
AD AE DE
AB AC BC
⇒ = = hay các cặp cạnh
tương ứng của ADE và ABC tỉ lệ với nhau
2 Hệ quả của định lý Talét:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và s.song với cạnh còn lại thì nó tạo thành 1 tam giác mới có 3 cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
Trang 6GV giới thiệu chú ý HS nhắc lại chú ý
B’C’//BC AB AC B'C '
AB' AC ' BC
⇒ = =
Chú ý: Hệ quả trên vẫn đúng trong trường hợp đường thẳng a song song với một cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại.
4 Củng Cố:
- GV cho HS làm bài tập ?3a và b.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 6, 7
6n Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………