Câu 5.2: Trình bày cách tính khấu hao tài sản cố định theo phƣơng phát số dƣ giảm dần có điều chỉnh. Tài sản cố định đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn đầu tƣ phát triển. Thời gian sử dụng 5 n[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm
………… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ được xây dựng và biên soạn trên cơ sở chương trình khung đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp đã được trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT phê duyệt
Giáo trình Kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ dùng để giảng dạy ở trình độ Cao đẳng được biên soạn theo nguyên tắc quan tâm đến: tính hệ thống và khoa học, tính ổn định và linh hoạt, hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo của nghề
Kế toán tài sản cố đinh, công cụ, dụng cụ là một trong các giáo trình nói trên nhằm trang bị kiến thức chuyên môn cho học sinh - sinh viên nghành Kế toán doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho học sinh - sinh viên học tập và nghiên cứu Nội dung giáo trình được kết cấu thành 7 bài:
Bài 1: Cách tính, phân bổ và hạch toán công cụ, dụng cụ
Bài 2: Nlập chứng từ và ghi sổ về công cụ dụng cụ
Bài 3: Kế toán tăng tài sản cố định
Bài 4: Kế toán giảm tài sản cố định
Bài 5: Cách tính khấu hao
Bài 6: Phương pháp kế toán khấu hao
Bài 7: Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Bài 8: Kế toán thuê hoạt động
Áp dụng việc đổi mới trong phương pháp dạy và học, giáo trình đã biên soạn cả phần lý thuyết và thực hành
Trong quá trình biên soạn giáo trình, tác giả đã cố gắng cập nhật theo thông tư mới nhất của BTC, đồng thời tham khảo nhiều giáo trình khác, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các anh chị đồng nghiệp và các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020
Biên soạn
Trang 4MỤC LỤC
GIÁO TRÌNH: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 1
BÀI 1: CÁCH TÍNH, PHÂN BỔ VÀ HẠCH TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 3
1 Khái niệm, nhiệm vụ, phân loại ……… ……… 3
2 Cách tính giá công cụ, dụng cụ ……… ………… 5
2.1 Cách tính giá Công cụ, dụng cụ ……… ….5
2.1.1 Tính giá công cụ, dụng cụ nhập kho ……… ……… 5
2.1.2 Tính giá công cụ, dụng cụ xuất kho ……… ………6
2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế ……… 6
3 Phân bổ công cụ dụng cụ ……… ………… ……….9
3.1 Điều kiện ghi nhận công cụ dụng cụ ……….9
3.2 Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ ……… 9
3.3 Các phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ ……….9
3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế BÀI 2:NLẬP CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 21
1 Các loại chứng từ và sổ kế toán công cụ dụng cụ 21
2 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán công cụ dụng cụ 22
2.1 Mô hình hóa hoạt động nhập kho 22
2.2 Mô hình hóa hoạt động xuất kho 23
BÀI 3: KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Error! Bookmark not defined 1 Tổng quan về tài sản cố đinh Error! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn, phân loại tài sản cố định ……… ……… 29
1.2 Nguyên tắc kế toán………
………33
1.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211, 213 33
2 Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, được tài trợ, biếu tặng 34
3 Tài sản cố định do mua sắm 35
Trang 54 Tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi: 39
5 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp 40
6 Tài sản cố định tăng do sửa chữa, nâng cấp 42
7 Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu………
44
8 Tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự chế……… .4 6 9 Nhập khẩu tài sản cố định……… 47
BÀI 4: KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 50
1.Nhượng bán, thanh lýtài sản cố định ………50
1.1 Nhượng bán, thanh lý tài sản cố định sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ……….51
1.2 Nhượng bán, thanh lý tài sản cố định sử dụng trong hoạt động phúc lợi…51 2 Góp vốn bằng tài sản cố định 52
3 Tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu 52
3.1 Tài sản cố định phát hiện thừa ……… 52
3.2.Tái sản cố định phát hiện thiếu………53
4 Chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ 55
BÀI 5: CÁCH TÍNH KHẤU HAO 58
1 Khái niệm khấu hao tài sản cố định 58
2 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định 58
3 Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định 60
4 Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: 63
4.1 Lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: 65
4.2 Cách tính khấu hao tài sản cố định 65
BÀI 6: PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN KHẤU HAO 75
1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 75
2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 76
Trang 63 Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định 78
BÀI 7: KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 82
1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 82
2 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 83
3 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định 83
BÀI 8: KẾ TOÁN THUÊ HOẠT ĐỘNG 87
1.Khái niệm về tài sản thuê hoạt động ……… ……… 87
2 Điều kiện, phân loại thuê tái sản là thuê hoạt động ………87
3 Hạch tóan kế toán thuê hoạt động đối với bên đi thuê và cho thuê…………87
CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ………93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 71
GIÁO TRÌNH: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Tên mô đun: Kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ
Mã mô đun: MĐ 15
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ là một mô đun chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp, được học sau các mô đun: Nguyên lý kế toán, kế toán thanh toán, kế toán kho
- Tính chất: Mô đun kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ là mô đun bắt buộc Mô đun này có vai trò tích cực trong việc theo dõi và quản lý tài sản trong đơn vị
Mục tiêu của mô đun:
- Trình bày được khái niệm và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định, công
cụ dụng cụ;
- Trình bày được các điều kiện ghi nhận tài sản cố định;
- Phân biệt được tài sản cố định và công cụ dụng cụ;
- Hiểu và biết cách xác định nguyên giá, thời gian khấu hao tài sản cố định;
- Nguyên tắc và cách hạch toán trích khấu hao tài sản cố định;
- Cách tính khấu hao tài sản cố định theo các phương pháp;
- Cách hạch toán chi phí sửa chữa nâng cấp tài sản cố định;
- Cách hạch toán nhượng bán tài sản cố định, thủ tục nhượng bán, thanh lý;
- Cách tính và hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ;
- Theo dõi, xác định và cập nhật được chứng từ về tài sản cố định, công cụ dụng cụ, kiểm tra xác nhận tài sản cố định, công cụ dụng cụ khi nhập;
- Cập nhật tăng giảm tài sản cố định, lập danh sách tăng giảm tài sản cố định từng tháng, năm;
- Theo dõi, xử lý và hạch toán tài sản cố định cho thuê và đi thuê;
- Xác định thời gian khấu hao tài sản cố định (theo khung qui định nhà nước), tính và làm bút toán trích khấu hao tài sản cố định, chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộ phận để hạch toán;
Trang 82
- Tính toán và hạch toán phân bổ công cụ dụng cụ;
- Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản, chi phí sửa tài sản cố định, chi phí sửa chữa nhà xưởng, lập quyết toán xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa hoàn thành;
- Lập được biên bản bàn giao tài sản và trách nhiệm sử dụng tài sản, biên bản thanh lý tài sản cố định;
- Lập đượcthẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định, Hồ sơ tài sản cố định…
- Cung cấp số liệu và tài liệu liên quan về tài sản cố định khi có yêu cầu của phòng kế toán;
- Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp về tài sản
cố định, công cụ dụng cụ trong đơn vị;
- Cần mẫn, có trách nhiệm với công việc;
- Có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, quan tâm đến sự phát triển của đơn vị;
Nội dung của mô đun:
Số
gian
Hình thức giảng dạy
1 Cách tính, phân bổ và hạch toán công cụ, dụng cụ 12 Lý thuyết
2 Lập chứng từ và ghi sổ về công cụ, dụng cụ 8 Tích hợp
Trang 93
BÀI 1 CÁCH TÍNH, PHÂN BỔ VÀ HẠCH TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Mã bài: MĐ 15-01 Giới thiệu:
Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ là môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức và khái niệm cơ bản về tài sản, công cụ dụng cụ, phân biệt tài sản, công cụ dụng cụ, tính và hạch toán, cách ghi chép ra sao? Nội dung bài học dưới đây sẽ trả lời cho chung ta cấu hỏi đó
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ, phân loại được công cụ dụng cụ
- Trình bày được tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu của tài khoản
- Tính được giá nhập và xuất kho của công cụ, dụng cụ;
- Phân bổ được công cụ dụng cụ xuất dùng; - Hạch toán được các nghiệp vụ kế toán về công cụ, dụng cụ;
Nội dung chính:
1 Khái niệm, nhiệm vụ, phân loại công cụ dụng cụ
1.1 Khái niệm công cụ dụng cụ
Là các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định
Công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp sản xuất là những tư liệu lao động
có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn Công cụ dụng cụ có các đặc điểm sau:
- Về đặc điểm vận động thì công cụ dụng cụ cũng có thời gian sử dụng khá dài nên giá trị của chúng cũng được chuyển dần vào chi phí của đối tương
sử dụng
- Về giá trị của chúng không lớn nên để đơn giản cho công tác quản lý, theo dõi thì hoặc là tính hết giá trị của chúng vào chi phí của đối tượng sử dụng một lần hoặc là phân bổ dần trong một số kỳ nhât định
1.2 Nhiệm vụ kế toán công cụ dụng cụ
Trang 10Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao công cụ, dụng cụ; phát hiện và xử lý kịp thời công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng công cụ, dụng cụ lãng phí
Kế toán tham gia kiểm kê, đánh giá lại công cụ dụng cụ theo chế độ của nhà nước Lập các báp cáo kế toán về dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành và phân tích kinh tế
1.3 Phân loại công cụ dụng cụ
Căn cứ nội dung kinh tế công cụ, dụng cụ chia thành:
- Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
- Dụng cụ đồ nghề (cờ lê, kìm, búa…)
- Dụng cụ quản lý (máy tính cá nhân, bàn ghế làm việc, điện thoại…)
- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động (khẩu trang, găng tay)
- Khuôn mẫu đúc các loại
- Lán trại tạm thời
- Các loại bao bì dùng để đựng hàng hoá, vật liệu (bao xi măng, polyêtylen…) Trong công tác quản lý căn cứ vào mục đích sử dụng công cụ, dụng cụ chia thành 4 loại:
- Công cụ dụng cụ lao động: bao gồm tất cả các CCDC phục vụ cho mục đích sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp Ví dụ: quần áo bảo hộ lao động, dao kéo,…
- Bao bì luân chuyển: là các loại bao bì sử dụng nhiều lần cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh để chứa đựng vật tư, sản phẩm, hàng hóa Sau mỗi lần xuất dùng, giá trị bao bì bị giảm dần và được chuyển vào chi phí của các đối tượng sử
Trang 11- Thiết bị, phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
2 Cách tính giá, hạch toán công cụ, dụng cụ
2.1 Cách tính giá Công cụ, dụng cụ
Tính giá công cụ, dụng cụ tương tự như cách tính giá vật liệu
2.1.1 Tính giá công cụ, dụng cụ nhập kho:
Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế - Khoản
giảm giá được hưởng
+ Trường hợp DN là đơn vị phương pháp khấu trừ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc không bao gồm thuế GTGT; Trường hợp tính thuế theo phương pháp trực tiếp (Hoá đơn thông thường) thì giá gốc bao gồm cả thuế GTGT
Sau đây là các trường hợp cụ thể tổng quát:
- Đối với công cụ dụng cụ nhập khẩu từ nước ngoài về thì giá nhập kho gồm:
Giá nhập kho = Giá mua công cụ, dụng cụ (trên tờ khai hải quan) + thuế Nhập khẩu + thuế TTĐB + Chi phí mua hàng (vận tải, bốc dỡ, lưu kho, chi phí mở thủ tục hải quan…) - các khoản giảm giá hàng mua
- Đối với công cụ dụng cụ mua trong nước thì giá nhập kho gồm:
Giá nhập kho = Giá mua công cụ, dụng cụ (trên hoá đơn GTGT) + chi phí vận chuyển, bỗc dỡ - các khoản giảm giá hàng mua
- Đối với công cụ, dụng cụ tự sản xuất thì giá nhập là giá thực tế sản xuất (giá thành công xưởng)
- Đối với công cụ, dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến thì giá nhập kho bao gồm:
Trang 126
Giá nhập kho = chi phí gia công, chế biến + chi phí vận chuyển, bốc dỡ
- Đối với công cụ, dụng cụ là nhận góp từ các đơn vị cá nhân tham gia vào liên doanh, liên kết giá nhập kho là giá đã được bên nhận góp vốn và bên góp vốn đã thoả thuận hoặc được bên thứ 3 định giá
- Nhập từ quà tặng, biếu cho viện trợ… tính theo giá tương đương ngoài thị trường của mặt hàng cùng loại
2.1.2 Tính giá công cụ, dụng cụ xuất kho
Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:
- Nhập trước - Xuất trước;
- Thực tế đích danh;
- Bình quân gia quyền
2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế
2.2.1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
Kế toán công cụ, dụng cụ sử dụng tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ Kết cấu của tài khoản 153 như sau:
Nợ Tài khoản 153 Có
Số dư đầu kỳ: Trị giá CCDC tồn
đầu kỳ
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng
cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công chế biến, nhận
góp vốn;
- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê
nhập lại kho;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng
cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng
cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu
Trang 137
phát hiện trong kiểm kê;
Số dư cuối kỳ: Trị giá thực tế của
công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động các loại công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình
hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán
- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê : Phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531 Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ
2.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế
NV1: Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT )
Trang 148
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331 (tổng giá thanh toán)
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị công cụ, dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT
NV2: Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận
được sau khi mua công cụ, dụng cụ (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ các TK 111, 112, 331
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh)
Có các TK 641, 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)
Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ
đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
NV3: Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán)
NV4: Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 159
3 Phân bổ công cụ dụng cụ
3.1 Điều kiện ghi nhận công cụ dụng cụ:
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: Những tài sản công ty mua về dùng cho việc sản xuất kinh doanh có giá trị trên 30.000.000 đ là TSCĐ Như vậy những tài sản có giá trị dưới 30.000.000 đ là Công cụ dụng cụ
3.2 Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ:
Theo Điểm d Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp qui định:“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản
cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”
3.3 Các phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:
Để phân bổ CCDC phải dựa vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của
DN (nhưng không quá 24 tháng)
- Đối với những CCDC có giá trị nhỏ, kế toán hạch toán luôn vào chi phí của
tháng đó mà không cần phải nhập xuất kho
- Phân bổ 2 kỳ với tỷ lệ 50 – 50: Lần đầu là khi đưa vào sử dụng và 50% còn lại
là khi báo hỏng
- Phân bổ nhiều kỳ: Lập 1 bảng phân bổ CCDC và phân bổ theo giá trị và thời
gian sử dụng thực tế của doanh nghiệp Hàng tháng sẽ trích đều vào chi phí (Phương pháp này thường được sử dụng nhiều nhất)
Lưu ý: Khi đưa CCDC vào sử dụng, thì ngày đưa vào sử dụng là ngày bắt
đầu tính Phân bổ CCDC: Như vậy ở kỳ đầu tiên (tháng phát sinh việc mua và sử dụng CCDC) kế toán sẽ phân bổ CCDC
- Nếu mua và sử dụng CCDC là ngày 01 của tháng thì kế toán tính Phân bổ
CCDC cho cả tháng phát sinh:
Phân bổ CCDC Ở tháng đầu sử dụng =
Tổng giá trị của CCDC Tổng số tháng phân bổ CCDC
- Nếu mua và sử dụng CCDC từ ngày 02 trở đi:
Trang 16
Ví dụ: Ngày 10/02/2014, Công ty Minh Hải mua máy tính (CCDC) trị giá
15.000.000 chƣa thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển là 1.320.000 đã có thuế GTGT 10% Tất cả chƣa thanh toán tiền
- CCDC này đƣợc mua về sử dụng ngay cho bộ phận quản lý, và công ty thực hiện phân bổ cho 16 tháng
Hướng dẫn cách tính phân bổ CCDC như sau:
Trang 17- Số ngày sử dụng CCDC trong tháng 2/2014 = 28 – 10 + 1= 19 ngày
- Chi phí phân bổ CCDC của tháng 2/2014 =
3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế
NV1: Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:
- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:
Trang 18Có TK 242 - Chi phí trả trước (giá trị còn lại chưa tính vào chi phí)
NV4: Đối với công cụ, dụng cụ nhập khẩu:
- Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 331,111,112 - Phải trả cho người bán
Có TK 33312 (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Ví dụ : nhập khậu 1 CCDC có giá mua (CIF) là 20.000.000đ, thuế NK 20%, thuế GTGT không được khấu trừ 10%, thuế TTĐB 5%, tiền hàng đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 1913
Ví dụ : nhập khậu 1 CCDC có giá mua (CIF) là 20.000.000đ, thuế NK 20%, thuế GTGT được khấu trừ 10%, thuế TTĐB 5%, tiền hàng đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng
cụ, dụng cụ bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua công cụ, dụng cụ
NV5: Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán
xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu
Phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân
Trang 20TH1: tìm ra nguyên nhân số thừa 2 máy hàn do người bán giao nhầm đơn vị
đã mua luôn số máy trên, người bán đã xuất hóa đơn thuế GTGT 10%, chưa Thanh toán cho người bán
Nợ 3381:24.000.000
Nợ 133: 2.400.000
Có 331: 26.400.000
TH2¨ tìm ra nguyên nhân số thừa 2 máy hàn do người bán giao nhầm đơn vị
Đx xuất hàng rả lại người bán
Nợ 3381: 24.000.000
Có 153:
TH3 : do kế toán quyên không ghi sổ sách mua CCDC ở ngày 2/1/2019 với
2 cái máy hàng có giá là 12.000.000đ/cái, thuế 10%, chưa trả người bán
Trang 21NV6: Đối với công cụ, dụng cụ không cần dùng:
- Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá vốn ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: giá xuất kho CCDC
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
- Kế toán phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Ví dụ: Xuất kho 2 cái máy cắt không cần dùng có giá trị xuất kho là 4.000.000 đồng bán cho đơn vị khác với giá bán là 3.000.000 VNĐ, thuế 10%, thu bằng tiền mặt
NV7 Mua về sử dụng ngay loại phân bổ nhiều lần:
Nợ 242: Giá mua chưa thuế
Trang 2216
Ví dụ 8 : Ngày 5/3/2016 công ty mua CCDC C của công ty Hải Nam (địa chỉ: 53 Nguyễn Du, Q.1, Tp.HCM, mã số thuế: 0301065511 với số lượng 2 Chiếc giá mua 16.275.000đ/cái, thuế GTGT: 10%, chưa thanh toán cho người bán CCDC
đã đưa ngay vào sử dụng ở bộ phận sản xuất sản phẩm biết CCDC này phân bổ cho 8 kỳ kể từ kỳ này
Trang 2317
Câu hỏi, bài tập Câu 1.1: Trình bày cách tính và phân bổ công cụ dụng cụ
Câu 1.2: Trình bày nội dung kết cấu TK 153
Câu 1.1: Công ty TNHH Quân Nguyễn tính thuế theo phương pháp khấu trừ,
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tháng 4/2019 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công cụ dụng cụ như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 1, Mua máy khử trùng về sử dụng ngay tại phân xưởng sản
xuất, trị giá 3.600.000 đồng (chưa gồm thuế GTGT 10%), trả bằng tiền mặt Máy này được phân bổ 6 lần, tháng này phân bổ lần thứ nhất
Nghiệp vụ 2: Ngày 8, Mua 2 máy tiện về nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT
10% là 16.200.000 đồng/cái, chưa trả tiền người bán Công cụ này được phân
bổ trong 2,5 năm
Nghiệp vụ 3: Ngày 10, Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền cho người bán ở
nghiệp vụ 2
Nghiệp vụ 4: Ngày 11, Xuất 1 máy tiện để sản xuất sản phẩm
Nghiệp vụ 5: Ngày 18, Mua dụng cụ để vệ sinh khu văn phòng: 2 cây lau nhà
(430.000 đồng/cái), 2 thùng rác (55.000 đồng/cái), giá trên đã gồm thuế GTGT 10% chi bằng tiền mặt
Nghiệp vụ 6: Ngày 28, Bán lại một máy tiện đã mua ngày 8, chưa sử dụng, giá
bán bằng giá mua, thu bằng tiền mặt
Yêu cầu:
a/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
b/ Lập bảng phân bổ chi phí trả trước tháng 4 cho máy khử trùng (nghiệp vụ 1) và máy tiện ở nghiệp vụ 4
Câu 1.3: Công ty TNHH Đức Phát tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tháng 3/2018 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công cụ dụng cụ như sau:
Trang 2418
Nghiệp vụ 1: Ngày 1, Mua máy in về sử dụng ngay tại phòng kế toán trị giá
3.600.000 đồng (chưa gồm thuế GTGT 10%), trả bằng tiền mặt Máy này được phân bổ 6 lần, tháng này phân bổ lần thứ nhất
Nghiệp vụ 2: Ngày 7, Mua 2 máy hàn về nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT
10% là 18.000.000 đồng/cái, chưa trả tiền người bán Công cụ này được phân
bổ trong 2,5 năm
Nghiệp vụ 3: Ngày 11, Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền cho người bán ở
nghiệp vụ 2
Nghiệp vụ 4: Ngày 14, Xuất 1 máy hàn để sản xuất sản phẩm
Nghiệp vụ 5: Ngày 18, Mua dụng cụ để vệ sinh xưởng gồm 2 chổi (30.000
đồng/cái), 2 thùng rác (55.000 đồng/cái), giá trên đã bao gồm thuế GTGT 10%, đơn vị chi bằng tiền mặt
Nghiệp vụ 6: Ngày 28, Bán lại một máy hàn đã mua ngày 7, chưa sử dụng, giá
bán bằng giá mua, thu bằng tiền mặt
Yêu cầu:
a/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
b/ Lập bảng phân bổ chi phí trả trước tháng 3 cho máy in (nghiệp vụ 1), máy hàng (nghiệp vụ 4)
Câu 1.4: Công ty TNHH Tấn Phát tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 5/2018 có
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công cụ dụng cụ như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 1, mua 1 máy chiếu lắp tại phòng kế toán trị giá 22.800.000
đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), trả bằng chuyển khoản Máy này được phân bổ 20 tháng, tháng này phân bổ lần thứ nhất
Nghiệp vụ 2: Ngày 7, Mua 2 máy in màu về nhập kho, tổng giá mua chưa thuế
GTGT 10% là 7.000.000 đồng/cái, chưa trả tiền Công cụ này được phân bổ trong 7 tháng
Nghiệp vụ 3: Ngày 10, trả nợ người bán ở nghiệp vụ 2 bằng chuyển khoản Nghiệp vụ 4: Ngày 14, Xuất 1 máy in màu cho bộ phận bán hàng sử dụng
Trang 2519
Nghiệp vụ 5: Ngày 18, Mua dụng cụ để vệ sinh dùng cho phân xưởng gồm 6
chổi cọ (40.000 đồng/cái), 4 thùng rác (333.000 đồng/cái) bằng tiền mặt, giá trên đã bao gồm thuế GTGT 10%
Nghiệp vụ 6: Ngày 20, chuyển 1 TSCĐ có nguyên giá là 46.000.000 đồng, hao
mòn lũy kế là 28.000.000 đồng tính đến ngày 20/5/2018, thành công cụ dụng cụ
sử dụng cho của hàng giới thiệu sản phẩm Biết Công cụ dụng cụ này sẽ phân
bổ trong 8 tháng
Yêu cầu:
a/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
b/ Lập bảng phân bổ chi phí trả trước tháng 5 cho máy chiếu, máy in màu
Câu 1.5: Công ty TNHH Tấn Tài tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 9/2018 có
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công cụ dụng cụ như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 1, mua 1 quạt hơi nước cho phòng kế toán trị giá
12.800.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), trả bằng tiền mặt Máy này được phân bổ 14 tháng, tháng này phân bổ lần thứ nhất
Nghiệp vụ 2: Ngày 7, Mua 3 máy hút bụi nhập kho, tổng giá mua chưa thuế
GTGT 10% là 6.000.000 đồng/cái, chưa trả tiền Công cụ này được phân bổ trong 9 tháng
Nghiệp vụ 3: Ngày 10, trả nợ người bán ở nghiệp vụ 2 bằng tiền gửi ngân hàng Nghiệp vụ 4: Ngày 12, Xuất 2 máy hút bụi cho bộ phận sản xuất sử dụng
Nghiệp vụ 5: Ngày 18, bộ phận sản xuất báo hỏng công cụ dụng cụ đã xuất
dùng từ kỳ trước, với giá trị xuất dùng là 18.000.000 đồng, đã phân bổ là 12.000.000 đồng Giá trị thu hồi được nhập kho công cụ là 2.000.000 đồng
Nghiệp vụ 6: Ngày 18, Mua dụng cụ để vệ sinh dùng cho phân xưởng gồm 6
chổi cọ (40.000 đồng/cái), 4 thùng rác (333.000 đồng/cái) bằng tiền mặt, giá trên đã bao gồm thuế GTGT 10%
Yêu cầu:
a/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Trang 26Nghiệp vụ 1: Ngày 2, Doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh Robot hàn sử
dụng cho bộ phận sản xuất, nguyên giá 220.000.000 đồng, đã khấu hao 80.000.000 đồng, được các bên liên doanh đánh giá lại tài sản này là 160.000.000 đồng thời gian khấu hao là 8 năm
Nghiệp vụ 2: Ngày 6, Mua máy cắt kính dùng vào sản xuất, giá chưa thuế
120.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển Thời gian
sử dụng 5 năm
Nghiệp vụ 3: Ngày 1, mang 1 thiết bị sản xuất A có nguyên giá 225.000.000
đồng, thời gian khấu hao là 6 năm, thiết bị này mua về từ ngày 1/2/2016, trao đổi tương tự lấy 1 thiết bị sản xuất B của công ty TNHH Bình An Biết thiết bị mang về có thời gian khấu hao là 4 năm
Nghiệp vụ 4: Ngày 14, Mua xe 29 chỗ để đưa đón nhân viên trị giá mua gồm
thuế 10% là 850.000.000 đồng, chưa trả tiền người bán Tài sản được đầu tư bằng quỹ phúc lợi và sử dụng cho hoạt động phúc lợi thời gian khấu hao 10 năm
Nghiệp vụ 5: Ngày 14, Đem tài sản đi góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị M
một thiết bị sản xuất có nguyên giá 420.000.000 đồng, Đã khấu hao đến hiện tại
là 42.000.000 đồng Theo đánh giá của hội đồng liên doanh, tài sản này trị giá 330.000.000 đồng
Nghiệp vụ 6: Ngày 18, Nhượng bán một thiết bị sản xuất có nguyên giá
600.000.000 đồng, đã khấu hao lũy kế đến hiện tại 500.000.000 đồng Chi phí tháo dỡ TBSX chi bằng tiền mặt 11.000.000 đồng (gồm thuế GTGT 10%) Thiết bị được bán với giá 49.500.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%) Công
ty thu bằng chuyển khoản
Trang 2721
Nghiệp vụ 7: Ngày 19, doanh nghiệp hoàn thành việc bảo trì thiết bị sản xuất
Chi phí bảo trì thanh toán bằng tiền mặt 5.500.000 đồng (gồm thuế GTGT 10%)
Nghiệp vụ 8: Ngày 20, công ty A hoàn thành công việc sửa chữa lớn thiết bị
làm lạnh của bộ phận bán hàng Chi phí sửa chữa là 19.800.000 đồng (gồm thuế GTGT 10%) Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán cho công ty A Chi phí sửa chữa thiết bị làm lạnh đƣợc phân bổ đều cho 10 tháng bắt đầu từ tháng này
Yêu cầu:
a/ Định khoản nghiệp vụ phát sinh (3.5điểm)
b/ Lập bảng trích khấu hao tháng cho tài sản phát sinh ở nghiệp vụ 1 và 4 và định khoản tính khấu hao cho tài sản này (1.5 điểm)
Trang 2822
BÀI 2 LẬP CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Mã bài: MĐ 15-02
Giới thiệu:
Như đã trình bày ở bài học trước: Nguyên tắc tính và hạch toán, phân bổ công cụ dụng cụ vậy để kế toán sẽ sử dụng phương pháp kế toán nào để ghi sổ sách, lập chứng từ liên quan như thế nào? Cách ghi chép ra sao? Nội dung bài học dưới đây sẽ trả lời cho chúng ta câu hỏi đó
Mục tiêu:
- Trình bày được các loại chứng từ và các loại sổ kế toán liên quan đến công cụ, dụng cụ;
- Lập được các loại chứng từ và ghi được sổ kế toán công cụ dụng cụ;
- Có khả năng vận dụng được các kiến thức đã học để đáp ứng yêu cầu của nghề;
Nội dung:
1 Các loại chứng từ và sổ kế toán công cụ dụng cụ
Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký
và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015 Trong đó quy định:
Hệ thống mẫu sổ kế toán và chứng từ kế toán không bắt buộc phải tuân thủ, doanh nghiệp có thể tự thiết kế mẫu sổ kế toán, chứng từ kế toán cho
phù hợp với từng doanh nghiệp
Kế toán công cụ, dụng cụ sử dụng các loại chứng từ, sổ kế toán sau:
- Phiếu nhập kho (01-VT)
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư ,sản phẩm, hàng hóa (08-VT)
- Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ (07-VT)
2 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán công cụ dụng cụ
Trang 2923
2.1 Mô hình hóa hoạt động nhập kho
Bước 1: Khi mua hàng về, nhân viên mua hàng, hoặc người nhập hàng sẽ có yêu
cầu nhập kho Yêu cầu nhập kho này có thể lập thành mẫu hoặc bằng lời nói, tùy theo quy định của từng doanh nghiệp
Bước 2: Kế toán kho nhận được yêu cầu nhập kho, và lập phiếu nhập kho ( Có
những đơn vị, phiếu nhập kho được thủ kho lập, sau khi đã có sự thống nhất của
kế toán kho) Phiếu nhập kho được lập thành nhiều liên: 1 liên lưu tại sổ, giao cho nhân viên mua hàng 2-3 liên để làm thủ tục nhập kho
Bước 3: Sau khi có phiếu nhập kho, nhân viên mua hàng sẽ giao hàng cho thủ
kho
Bước 4: Hàng được kiểm đếm và nhập kho (Những doanh nghiệp giao cho thủ
kho lập phiếu nhập kho, thì hàng sẽ được kiểm đểm trước khi viết phiếu nhập kho.)
Trường hợp vật tư hàng hóa có thừa, thiếu, Thủ kho phải lập biên bản và báo cáo ngay với người có trách nhiệm để xử lý theo quy định
Bước 5: Sau khi nhập kho, thủ kho sẽ ký nhận hàng vào phiếu nhập kho, lưu lại
một liên và ghi thẻ kho, một liên sẽ giao lại cho kế toán kho, một liên sẽ giao lại cho người người nhập hàng
Trang 3024
Bước 6: Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán kho sẽ ghi sổ kho và hạch toán
hàng nhập
2.2 Mô hình hóa hoạt động xuất kho
Bước 1: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, hoặc bán hàng, nhân viên có nhu cầu sẽ
lập Yêu cầu xuất kho Yêu cầu xuất kho sẽ được lập thành mẫu hoặc bằng miệng, tùy theo quy định của từng doanh nghiệp
Bước 2: Kế toán kho tiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho Thủ kho
Phiếu xuất kho được lập thành nhiều liên: Một liên lưu tại quyển, những liên còn lại giao Thủ kho Tùy quy định của từng đơn vị để quy định số liên của Phiếu Xuất kho
Bước 3: Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho cho nhân viên yêu
cầu xuất kho
Bước 4: Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa nhận hàng và ký vào Phiếu xuất kho
và nhận 1 liên
Bước 5: Thủ kho nhận lại một liên Phiếu xuất kho, tiến hàng ghi thẻ kho, trả lại
Phiếu xuất kho cho kế toán
Bước 6: Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất
Trang 3125
Đơn vị: Mẫu số 01 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày tháng năm Nợ Số: Có
- Họ và tên người giao:
- Theo số ngày tháng năm của Nhập tại kho: địa điểm
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng
Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận
có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Trang 3226
Đơn vị: Mẫu số 02 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm Nợ Số: Có
- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận)
- Lý do xuất kho:
- Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng
(Hoặc bộ phận
có nhu cầu
nhập) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Trang 3327
Đơn vị: Mẫu số 07 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
242 STT Đối tƣợng sử dụng
(Ghi Nợ các TK)
Giá hạch toán
Giá thực
tế
Giá hạch toán
Giá thực
Trang 3428
Câu hỏi, bài tập:
Câu 2.1: Trình bày nguyên tắc lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Câu 2.2: Trình bày nguyên tắc ghi sổ chi tiết, sổ cái, lập bảng phân bổ Công cụ,
dụng cụ
Câu 2.3: Công ty TNHH Anh Quân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 11/2019 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công cụ dụng cụ như
sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 5, mua 1 máy Scan cấp cho phòng tổ chức sử dụng trị giá
6.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), trả bằng tiền gửi Máy này được phân bổ 4 tháng, tháng này phân bổ lần thứ nhất
Nghiệp vụ 2: Ngày 5, Mua 2 bộ Máy cân mực laser về nhập kho, tổng giá mua
chưa thuế GTGT 10% là 16.000.000 đồng/cái, chưa trả tiền Công cụ này được phân bổ trong 18 tháng Phiếu nhập kho số 01 Người nhận hàng: Hoàng Viết Anh
Nghiệp vụ 3: Ngày 6, Chuyển khoản thanh toán nợ ở nghiệp vụ 2
Nghiệp vụ 4: Ngày 10, Xuất 1 bộ cân mực laser cho công ty Phú Thế thuê với
giá cho thuê là 4.400.000 đồng/ tháng, giá đã gồm thuế GTGT 10% Công ty Phú Thế đã thanh toán tiền thuê tháng đầu tiên bằng tiền mặt, đơn vị đã xuất hóa đơn, tính và trích khấu hao công cụ dụng cụ vào chi phí tháng này
Nghiệp vụ 5: Ngày 14, Xuất 1 bộ Máy cân mực laser cho bộ phận sản xuất sản
phẩm Phiếu xuất kho số 01 Người nhận Lê Anh Vũ
Nghiệp vụ 6: Ngày 18, Mua dụng cụ để vệ sinh cho bộ phận quản lý gồm 4 cây
chổi cỏ với giá 50.000 đồng/cái) đã thanh toán bằng tiền mặt
Yêu cầu:
a/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
b/ Lập bảng phân bổ chi phí trả trước tháng 4 cho máy Scan, máy cân mực xuất dùng ngày 14/11/2019
c/ Lập phiếu nhập kho và xuất kho
Trang 3529
d/ Ghi sổ chi tiết công cụ dụng cụ cho máy cân mực laser
Câu 2.4: Công ty TNHH Thắng Lợi tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 6/2019
có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công cụ dụng cụ như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 5, mua 1 máy điều hòa lắp đặt cho phòng tổ chức sử dụng
trị giá 12.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), trả bằng tiền gửi Máy này được phân bổ 20 tháng, tháng này phân bổ lần thứ nhất
Nghiệp vụ 2: Ngày 5, Nhập khẩu bộ Máy cân mực laser về nhập kho, tổng giá
nhập khẩu là 18.000.000 đồng/cái, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền Công cụ này được phân bổ trong 16 tháng Phiếu nhập kho số
01, người nhận hàng: Hoàng Anh Thảo
Nghiệp vụ 3: Ngày 10, Thanh toán tiền thuế, tiền mua máy cân mực laser mua
ở ngày 5 bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ 4: Ngày 14, Xuất 1 bộ Máy cân mực laser cho bộ phận sản xuất sản
phẩm Phiếu xuất kho số 01, người nhận: Phan Anh Vũ
Nghiệp vụ 5: Ngày 18, Mua dụng cụ để vệ sinh cho bộ phận bán hàng gồm 8
cây chổi cỏ Với giá 50.000 đồng/cái), 4 thùng rác (233.000 đồng/cái), giá trên
đã gồm thuế GTGT 10% đơn vị đã chi bằng tiền mặt
Yêu cầu:
a/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
b/ Lập bảng phân bổ chi phí trả trước tháng 6 cho máy điều hòa, máy cân mực laser
c/ Lập phiếu nhập kho và xuất kho
d/ Ghi sổ chi tiết công cụ dụng cụ cho máy cân mực laser
Trang 36Như đã tìm hiểu trong bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về công cụ dụng
cụ, cách hạch toán, ghi sổ kế toàn Còn các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố địn được ghi chép phản ánh như thế nào? Nội dụng bài học dưới đây sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, tiêu chuấn, nhiệm vụ, phân loại được của tài sản cố định;
- Trình bày được các trường hợp tăng tài sản cố định;
- Tính được nguyên giá của tài sản cố định;
- Hạch toán được các nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ tăng tài sản cố định;
- Trung thực nghiêm túc và tuân thủ các quy định về chế độ kế toán liên quan đến tài sản cố định;
Nội dung:
1 Tổng quan về tài sản cố đinh
1 1 Khái niệm, tiêu chuẩn tài sản cố định
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực
Trang 3731
tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công
ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động
1.1.2 Tiêu chuẩn :
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả
hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn
dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Trang 3832
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời
cả ba tiêu chuẩn trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ
vô hình
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
- Ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận về số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị; đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và
sử dụng nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ
- Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ; phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao và các đối tượng sử dụng
- Phản ánh, kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ Tham gia việc lập dự toán về chi phí sữa chữa và đôn đốc việc đưa TSCĐ sửa chữa vào sử dụng nhanh chóng
- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài sản đúng mục đích có hiệu quả
- Lập báo cáo về TSCĐ; tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo
quản các loại TSCĐ
1.1.4 Phân loại tài sản cố định
Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định
do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, …
Trang 39Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục
vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
b) Đối với tài sản cố định vô hình:
Quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,
bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng
và vật liệu nhân giống…
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
Trang 4034
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp
1.2 Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
- Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá
- Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường không được tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong
kỳ Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (như tua bin nhà máy điện, động cơ máy bay ) thì kế toán được trích lập khoản
dự phòng phải trả và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trang trải khi phát sinh việc bảo dưỡng, sửa chữa
- TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành
- TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ
1.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211, 213
Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng,
do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, cải tạo nâng cấp;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên Có:
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do