CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niêm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản c
Trang 1Lời mở đầu 1.Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế toán cầu như hiện nay, nhiều cơ hội đã và đang
mở ra cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.Họ luôn muốn tìm kiếm nhữngđối tác nào mang lại nhiều lợi ích kinh doanh với chi phí thấp nhất có thể.Điều này phụ thuộc vào những thông tin mà các nhà đầu tư thu thập được Do
đó tất cả các doanh nghiệp muốn thu hút các nhà đầu tư đều cố gắng hoànthiện mình và cố xây dựng hình ảnh đẹp trong mắt các nhà đầu tư Điều nàythể hiện phần lớn qua các báo cáo tài chính hằng năm mà các doanh nghiệpcông bố.Các nhà đầu tư cần chắc chắn rằng họ đang nhận được những thôngtin đúng nhất, chính xác nhất.Tuy nhiên họ lại không có đủ thời gian, kinh phícũng như chuyên môn để tự mình kiểm tra Cho nên sự trợ giúp của các kiểmtoán viên độc lập là sự lựa chọn tốt nhất để giúp các nhà đầu tư cũng nhưdoanh nghiệp làm minh bạch hóa thông tin, nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạtđộng
Báo cáo tài chính được công ty phát hành và được nhiều đối tượng khác nhau
sử dụng Thông tin trên Báo cáo tài chính cung cấp một cái nhìn tổng quan và
có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư Mỗi khoản mục trên báocáo tài chính đều quan trọng và cung cấp nhiều thông tin về tình hình hoạtđộng và tài chính của doanh nghiệp Mặt khác, với sự phát triển của khoa họccông nghệ, tài sản cố định ngày càng trở thành bộ phận quan trọng không thểthiếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Các nghiệp vụ về tài sản cốđịnh, tuy ít phát sinh hơn các nghiệp vụ kinh doanh thông thường khác nhưng
có giá trị lớn, do vậy ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.Chính vì thếviệc kiểm tra tính trung thực và hợp lí của các thông tin này là rất cần thiết.Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục này, tôi quyết định chọn đề
Trang 2tài “Kế toán tài sản cố định công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh” làm đề tàinghiên cứu cho đề ánmôn học chính của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Trình bày cơ sở lí luận về tài sản cố định
- Mô tả quy trình kiểm toán TSCĐ được áp dụng tại công ty du lịch thanhniên Quảng Ninh và đưa ra những nhận định ban đầu về quy trình
- Áp dụng một quy trình kiểm toán cụ thể
- Rút ra được bài học cho bản thân thông qua việc tìm hiểu quy trình kiểmtoán TSCĐ
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập này là “ Hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV du lich thanh niên Quảng Ninh”,
các chứng từ, tài liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, của tháng 12năm 2013và các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanhcủa năm 2012, 2013và các thông tin khác liên quan đến công ty TNHH MTV
du lich Thanh niên Quảng Ninh Về mặt không gian: Tập trung tại phòng kếtoán công ty TNHH MTV du lich Thanh niên Quảng Ninh Về mặt thời gian:Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua 2 năm 2012-2013 và thực trạngcông tác kế toán tài sản cố định tại Công ty quý IV năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các phương pháp:– Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp nhữngngười cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phươngpháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những
số liệu thô có liên quan đến đề tài
– Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữliệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích
Trang 3– Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu
có sẵn có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanhnhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giảipháp khắc phục
– Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiếnhành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữahai năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trìnhphân tích kinh doanh cũng như các quá trình khác
– Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tàikhoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếutrong hạch toán kế toán
Ngoài ra tôi còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác
Chương 3 : Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty du lich
thanh niên Quảng NinhDo còn thiếu kinh nghiệm thực tế ,thời gian thực tậpkhông nhiều nên báo cáo của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô, cùng các cô chú,anh chị trong công ty
để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niêm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
1.1.1.1 Khái niệm về TSCĐ
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dũng dài ,khi tham gia vàoquá trình sản xuất, nó sẽ bị hao mòn dần những giá trị của nó chuyển dịchtừng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng
Theo quy định hiện hành TSCĐ có giá trị từ 30 triệu trở lên, thời gian sử dụngtrên 1 năm trở lên, và phải trich khấu hao theo quy định của Bộ tài chínhsố(45/2013/TT-BTC)
1.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ
Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được dịch chuyểnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ,TSCĐ tham gia nhiều kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Tuy nhiên, ta cần lưu ý một điểm quan trọng đó là, chỉ có những tài sảnvật chất đơợc sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá dịch
vụ thoả mãn 2 tiêu chuẩn trên, mới được gọi là TSCĐ Điểm này giúp ta phânbiệt giữa TSCĐ và hàng hoá Ví dụ máy vi tính sẽ là hàng hoá hay thay vìthuộc loại TSCĐ văn phòng, nếu doanh nghiệp mua máy đó để bán Nhưngnếu doanh nghiệp đó sử dụng máy vi tính cho hoạt động của doanh nghiệp thìmáy vi tính đó là TSCĐ
Tài sản cố định cũng phân biệt với đầu tư dài hạn, cho dù cả hai loạinày đều được duy trì quá một kỳ kế toán.Nhưng đầu tư dài hạn không phải
Trang 5được dùng cho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Ví dụ như đấtđai được duy trì để mở rộng sản xuất trong tương lai, được xếp vào loại đầu
tư dài hạn Ngược lại đất đai mà trên đó xây dựng nhà xưởng của doanhnghiệp thì nó lại là TSCĐ
1.1.1.3 Tiêu chuẩn nhận biết và ghi nhận tài sản cố định
a Tài sản cố định hữu hình
Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiệnmột hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nàotrong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cảbốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùngthoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản
cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoảmãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cốđịnh hữu hình
Trang 6Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữuhình.
b Tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời
cả bốn điều kiện quy định đối với tài sản cố định mà không hình thành tài sản
cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình.Những khoản chi phíkhông đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trựctiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản
cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảyđiều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vôhình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàntất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tàisản cố định vô hình
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáophát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu,chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định
Trang 7vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đakhông quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
c Tài sản cố định thuê tài chính
Là tài sản đáp ứng được các yêu cầu về ghi nhận tài sản cố định và phải thỏamãn thêm các điều kiện: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
- Các trường hợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tàichính :
• Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê
• Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
• Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tếcủa tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
• Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê
• Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Trang 8- Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợpđồng thoả mãn ít nhất một trong ba (3) trường hợp sau:
• Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việchuỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
• Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tàisản thuê gắn với bên thuê;
• Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuêvới tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tínhchất đầu tưu, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theotừng đặc trưng nhất định Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khaithác tối đa công dụng của TSCĐ và phục vụ tốt cho công tác thống kê TSCĐ
Tài sản cố định có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau, nhơtheo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình
sử dụng mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng được những nhu cầu quản lýnhất định cụ thể:
a , Theo hình thái biểu hiện
Tài sản cố định được phân thành TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình
* Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình tháivật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ
Trang 9kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loạinày gồm có:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nhưnhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống phục vụ cho SXKD
- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sảnxuất kinh doanh
- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: Là các phương tiện dùng đểvận chuyển nhơ các loại đầu máy, đường ống và các phương tiện khác (ô tô,máy kéo, xe tải )
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụcho quản lý nhơ dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà
- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâunăm (càphê, chè, cao su ) súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súcvật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản )
- Tài sản cố định phúc lợi: Gồm tất cả TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phúlợi công cộng (Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân bóng, thiết bị thể thao )
- Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà chưa đượcquy định phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyênmôn kỹ thuật )
* Tài sản cố định vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thểhiện một lơợng giá trị đã được đầu tơ có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí liên quanđến việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang, như chi cho côngtác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu,chi phí đi lại, hội họp, quảng cáo, khai trương
Trang 10- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểmua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trìnhnghiên cứu, sản xuất thử, được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các khoản chi phí cho việc nghiêncứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị đầu tư hoặc thuê ngoài
- Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại dodoanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình, bởi
sự thuận lợi của vị trí thơơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danhtiếng của doanh nghiệp
- Quyền đặc nhượng (hay quyền khai thác): Bao gồm các chi phí doanhnghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặcđộc quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng
đã ký kết với Nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phíliên quan đến việc tiếp nhận đặc quyền (Hoa hồng, giao tiếp, thủ tục pháplý )
- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó đểđược thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định
- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lạinhãn hiệu hay tên một nhãn hiệu nào đó Thời gian có ích của nhãn hiệuthương mại kéo dài suốt thời gian nó tồn tại, trừ khi có dấu hiệu mất giá (sảnphẩm, hàng hoá mang nhãn hiệu đó tiêu thụ chậm, doanh số giảm )
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định
- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và được Nhà nướccông nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình
Trang 11Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi chongười tổ chức hạch toán TSCĐ sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp
và khai thác triệt để tính năng kỹ thuật của TSCĐ
b , Theo quyền sở hữu
Theo tiêu thức này TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài
* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồnvốn của doanh nghiệp, do ngân sách Nhà nước cấp, do đi vay của ngân hàng,bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
* TSCĐ đi thuê lại được phân thành:
- TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của cácđơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết
- TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnquyền sử hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của
+ Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê đơợc quyền lựa chọn mua tài sảnthuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểmmua lại
+ Thời hạn thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê
+ Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá trịtài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng TSCĐthuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bên cạnh đó cũng xácđịnh rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại TSCĐ
Trang 12c ,Theo nguồn hình thành
Đứng trên phương diện này TSCĐ được chia thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp haycấp trên cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanhnghiệp (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi )
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về
cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ Từ đó có phương hướng sử dụng nguồnvốn khấu hao TSCĐ một cách hiệu quả và hợp lý
d , Theo công dụng và tình hình sử dụng
Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổkhấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, TSCĐ được phânthành:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh : Là những TSCĐ đang thực tế
sử dụng, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhữngtài sản này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng:
Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,
sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng
vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trìnhcông nghệ, bị hơ hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, nhữngTSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổimới TSCĐ
Trang 13- TSCĐ bảo quản, giữ hộ nhà nước: Bao gồm những TSCĐ doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quyđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mặc dù, TSCĐ được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau, Nhưngtrong công tác quản lý, TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ cụthể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từngđơn vị TS có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnliên kết với nhau, thực hiện 1 hay 1 số chức năng nhất định Trong sổ kế toánmỗi một đối tượng TSCĐ được đánh một số hiệu nhất định, gọi là số hiệu haydanh điểm TSCĐ
1.1.3 Đánh giá Tài sản cố định
Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch phân phối, sử dụng
và đầu tư TSCĐ Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ tiêutổng hợp phải sử dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐ, mà muốn nghiên cứu mặtgiá trị của TSCĐ, phải tiến hành đánh giá chính xác từng loại TSCĐ thôngqua hình thái tiền tệ
Đánh giá TSCĐ là 1 hoạt động thiết yếu trong mối doanh nghiệp thôngqua hoạt động này, người ta xác định được giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐđược đánh giá lần đầu và có thể được đánh giá lại trong quá trình sử dụng(doanh nghiệp chỉ đánh giá lại TS khi có quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hay dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần, tiến hành thựchiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu doanh nghiệp) Thông quađánh giá TSCĐ, sẽ cung cấp thông tin tổng hợp về TSCĐ và đánh giá quy môcủa doanh nghiệp
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.1.1.3.1 Nguyên giá TSCĐ
Trang 14Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khiđưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Nguyên giá TSCĐ là căn cứ cho việctính khấu hao TSCĐ, do đó nó cần phải được xác định dựa trên sơ sở nguyêntắc giá phí và nguyên tắc khách quan Tức là nguyên giá TSCĐ được hìnhthành trên chi phí hợp lý hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính khách quan,nhơ hoá đơn, giá thị trường của TSCĐ
Việc xác định nguyên giá được xác định cụ thể cho từng loại nhơ sau:
* Đối với TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ) bao gồm giáthực tế phải trả, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sửdụng, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trướckhi đơa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ(nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài): Làgiá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành, các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên sổ
ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) và các chiphí tân trang, chi phí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử mà bênnhận tài sản phải chi trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:Nguyên giá, giá trị còn lại là số khấu hao luỹ kế đơợc ghi theo sổ của đơn vịcấp Các phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinhdoanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ
Trang 15- Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu tặng, nhận góp vốn liêndoanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa Bao gồm giá trị theo đánh giáthực tế của Hội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng (nếu có).
* Đối với TSCĐ vô hình
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế phải trả khi thựchiện như phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển
* Đối với TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê, như đơn vịchủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ,các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắpđặt chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê vànguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thờihạn của hợp đồng thuê TSCĐ tài chính
* Trong thời gian sử dụng, nguyên giá TSCĐ có thể bị thay đổi, khi đóphải căn cứ vào thực trạng để ghi tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ Nguyêngiá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐKhi thay đổi nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõcác căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên
sổ kế toán số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quyđịnh hiện hành
1.1.3.2 Khấu hao TSCĐ
KHTSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sảnxuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp Nói cách khác, KHTSCĐ
Trang 16là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vàochi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng của TSCĐ và đảm bảo phù hợp vớilợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng.
Khi tiến hành KHTSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để thực hiện quá trình táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Vì vậy, việc lập nên quỹKHTSCĐ là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tài chính quan trọng để giúp doanhnghiệp thường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến
và đổi mới toàn bộ TSCĐ Theo quy định hiện nay của nhà nước về việc quản
lý vốn cố định của các doanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm,thay thế TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao
để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyêntắc hoàn trả
Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức
độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu.Thực hiện tốt điều này sẽ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạnchế ảnh hưởng của HMVH và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn cốđịnh Đồng thời việc tính toán đầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phísản xuất thì việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mớibảo đảm chính xác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiệnnay, các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thànhsản phẩm thì biện pháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng các TSCĐ
1.1.3.3 Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ đơợc xác định bằng nguyên giá trừ đi giá trịhao mòn Đây là chỉ tiêu phản ánh đúng trạng thái kỹ thuật của TSCĐ, số tiền
Trang 17còn lại cần tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kếhoạch tăng cường đổi mới TSCĐ.
Qua phân tích và đánh giá ta thấy mỗi loại giá trị có tác dụng phản ánhnhất định, nhưng vẫn còn có những hạn chế, vì vậy kế toán TSCĐ theo dõi cả
3 loại, nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại để phục vụ cho nhucầu quản lý TSCĐ
1.2 Tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Hạch toán nói chung và hạch toán TSCĐ nói riêng là một nhu cầu khách quancủa bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội Ngày nay khi mà quy
mô sản xuất ngày càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuấtngày càng cao, thì hạch toán nói chung và hạch toán TSCĐ nói riêng khôngngừng được tăng cường và hoàn thiện Nó đã trở thành một công cụ để lãnhđạo nền kinh tế và phục vụ các nhu cầu của con người
Thông qua hạch toán TSCĐ sẽ thường xuyên trao đổi, nắm chắc tìnhhình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mònTSCĐ, từ đó đưa ra phương thức quản lý và sử dụng hợp lý công suất củaTSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất
và tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường,
Với vai trò to lớn đó, đòi hỏi hạch toán TSCĐ phải đảm bảo các nghiệp
vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trịTSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàndoanh nghiệp, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ Tạo điều kiện cungcấp thông tin để kiểm tra giám sát thường xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảodưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị
Trang 18-Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản về chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bịthêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐcũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanhnghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ,thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước vàyêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình trạng bị huy động, bảo quản sửdụng TSCĐ tại đơn vị
1.2.2 Chứng tử kế toán sử dụng
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản kiểm nghiệm TSCĐ
- BIên bản giao nhận TSCĐ
- Biêm bản thanh lý TSCĐ
- BIên bản đnáh giá lại TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Phản ánh nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 Có
DĐK Phản ánh nguyên giá
Trang 19Tài khoản 211 được chi tiết đến các tài khoản cấp hai sau:
* Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”: Tài khoản này dùng đểphản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình củadoanh nghiệp
Nợ TK 212 Có
DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ
thuê tài chính tăng trong kỳ
Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ DCK: Nguyên giá TSCĐ thuê
tài chính hiện có
Trang 20Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2 như sau:
Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
DCK: Nguyên giá TS CĐ
vô hình hiện có tại DN
Nợ TK 214 Có
Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
ĐDK: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao, do đánh giá lại TSCĐ
DCK: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện
có tại doanh nghiệp
Trang 21* Tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh”: Đây là tài khoản phản ánh
số vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm vốn kinh doanh của doanhnghiệp
TK 411 được chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn Trong đó cầntheo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn
Ngoài các TK nêu trên, trong quá trình thanh toán còn sử dụng một sốtài khoản khác có liên quan như 111, 112, 142, 331, 335, 241 và một số tàikhoản ngoài bảng cân đối kế toán như TK 001 “TSCĐ thuê ngoài” và TK 009
“Nguồn vốn khấu hao”
1.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuấttrong doanh nghiệp TSCĐ trong doanh nghiệp biến động do nhiều nguyênnhân, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệchứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành hệ thống chứng từnày gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ): Biên bản này nhằmxác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm đượcbiếu, tặng, viện trợ, góp vốn liên doanh Đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tàisản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồngliên doanh
Nợ TK 411 Có
Vốn kinh doanh giảm trong kỳ DĐK: Vốn kinh doanh tăng trong kỳ
DCK: Vốn kinh doanh hiện
có của doanh nghiệp
Trang 22- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ): Xác nhận việcđánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu có liên quan
số chênh lệch (tăng giảm) do đánh giá lại TSCĐ Biên bản này được lập thành
2 bản, một bản lưu tại phòng kế toán, một bản lưu tại phòng hồ sơ kỹ thuậtcủa TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 TSCĐ): Đây là biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thànhviệc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chưã và bên thực hiện việc sửa chữa
-và là căn cứ ghi sổ kế toán -và thanh toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Biênbản giao nhận này lập thành 2 bản hai bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ
1 bản, sau đó chuyển cho kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt và lưu tại phòng
kế toán
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ): Xác nhận việc thanh lýTSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán Biên bản thanh lýphải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởngban thanh lý, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
Ngoài các chứng từ trên doanh nghiệp còn sử dụng thêm một số chứng
từ khác như: hoá đơn, hợp đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ, các chứng
từ thanh toán Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho nghiệp vụkinh tế phát sinh, quản lý TSCĐ còn dựa trên cơ sở các hồ sơ gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật: Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này
do phòng kỹ thuật quản lý
- Hồ sơ kinh tế gồm: Hợp đồng kinh tế khi mua sắm, lắp đặt, xây dựnghoặc hợp đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ, quyết định giao nhận vốn
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
+ Biên bản nghiệm thu về kỹ thuật của TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 23+ Các chứng từ thanh toán khác nếu mua sắm TSCĐ.
* Các bước tiến hành hạch toán chi tiết TSCĐ được tóm tắt như sau:
Ngoài ra kế toán cũng theo dõi TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, mỗi một
sổ hay một số trang sổ được mở, theo dõi một loại TSCĐ, sổ chi tiết này làcăn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin chongười quản lý về tên, đặc điểm, tỷ lệ khấu hao 1 năm, số khấu hao TSCĐ tínhđến thời điểm ghi giảm TSCĐ, lý do giảm TSCĐ Song song với việc hạchtoán chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp TSCĐ để đảm bảotính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý TSCĐ và tính thống nhấttrong hạch toán
1.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ
1.2.4.1 Hạch toán tăng,giảm TSCĐ
Trang 24Sơ đồ 1.1: Sở đồ hạch toán tăng,giảm TSCĐ
Trang 25b)Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê
c Kế toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
Trang 26d.Kế toán sữa chữa TSCĐ
Sơ đồ 1.4: Kế toán sửa chữa TSCĐ
1.2.6 Tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
- Hình thức nhật ký- sổ cái
Đặc điểm chủ yếu : Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái có đặc điểm chủyếu là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian kếthợp với việc phân loại theo hệ thống vào sổ Nhật ký- Sổ cái
Hệ thống sổ bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật ký- sổ cái
Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳthuộc vào đặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chitiết mà kết cấu, mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khácnhau
Trang 27* Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
- Ưu điểm : Dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu
- Nhược điểm : Khó phân công lao động, khó áp dụng phương tiện kỹ thuậttính toán, đặc biệt nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lượng phátsinh lớn thì Nhật ký- sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp
- Phạm vi sử dụng : Trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tếphát sinh ít và sử dụng ít tài khoản như các doanh nghiệp tư nhân quy mônhỏ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
bảng tổng hợp chi
tiết Nhật ký - sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 28Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từgốc đều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toántổng hợp Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian táchrời với việc ghi sổ kế toán theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khácnhau là sổ đăng ký CT- GS và sổ cái các tài khoản.
Hệ thống sổ kế toán :
- Sổ kế toán tổng hợp : Gồm sổ đăng ký CT- GS và sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết : Tương tự trong NK- SC
* Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng :
- Ưu điểm : Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, để kiểm tra đối chiếu, thuậntiện cho việc phân công công tác và cơ giới hoá công tác kế toán
- Nhược điểm : Ghi chép còn trùng lắp, việc kiểm tra đối chiếu thường bịchậm
- Phạm vi sử dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa vàlớn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 29Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ Chừng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 30- Sổ kế toán chi tiết : Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như trong hai hìnhthức trên (CT- GS và NK- SC) còn sử dụng các bảng phân bổ.
* Ưu nhược, điểm và phạm vi sử dụng :
- Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thờithuận tiện cho việc phân công công tác
- Nhược điểm : Kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho cơ giới hoá
- Phạm vi sử dụng : ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi tối chiếu
- Hình thức Nhật ký chung:
Đặc điểm chủ yếu: Các nghiệp vụ kinh tế được phát sinh vào chứng từ gốc
để ghi sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian va nội dung nghiệp vụ kinh tế
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký - chứng từ Bảng kê
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 31phản ánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệđối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái.
Hệ thống sổ:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng, sổ cáicác tài khoản (111, 112, 113)
- Sổ kế toán chi tiết: Tương tự như các hình thức trên
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Trang 32CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TNHH MTV DU LỊCH THANH NIÊN QUẢNG NINH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Tên công ty : Công ty TNHH MTV du lịch thanh niên Quảng Ninh
Địa chỉ : Trụ sở chính đặt tại khu 10 đường Hạ Long,Bãi Cháy,Thành Phố HạLong
Bảng 2.1: Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh tại công ty
Trang 33Hiện nay công ty kinh doạnh những nganh nghề như sau:
- Kinh doanh khách sạn du lịch
- Kinh doanh các dịch vụ ăn uống,giải khát ,vui chơi giải trí
- Lữ hành quốc tế
- Kinh doanh thương mại hàng hóa tổng hợp,tham gia vào các hoạt động xã hội
- Mục đích của công ty du lịch thanh niên Quảng Ninh là:
+ tăng thu ngân sách nhà nước
+ góp phần giải quyết công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty TNHH MTV Du lịch thanh niên Quảng Ninh
• Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kế hoạch
Phòng
tổ chức cán bộ
Trung tâm lữ hành
Phòng
kế toán tài chính
Phòng Marketing Phòng kinh
doanh
Trang 34- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của công ty, có trách nhiệm điều hành
và ký kết các hợp đồng kinh doanh, các hợp đồng thầu công trình, xem xétcác quyết định, dự án về mặt kỹ thuật và mặt tài chính
- Hai phó giám đốc: Tham mưu va thay mặt Giám đốc giải quyết những
phần việc Giám đốc giao bên cạnh các phòng ban trực thuộc
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực về nghiên
cứu thị trường, kinh tế và kế hoạch
Nhiệm vụ: Nghiên cứu thị trường, xây dựng các định hướng sản xuất,kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn nhằm đáp ứng yêu cầucủa công ty Tiến hành các hoạt động tìm kiếm cơ hội về việc làm, cơ hội vềđầu tư Tổ chức các nghiệp vụ, hoạt động đấu thầu tính toán giá cả, thươnglượng và chuẩn bị nội dung các hợp đồng kinh tế Quản lý việc thực hiện địnhmức kinh tế trong toàn đơn vị
- Phòng kế toán tài chính: Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tài
chính, yêu cầu tài chính cho sản xuất kinh doanh, phản ánh kịp thời chính xáccác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân tíchđánh giá, tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính
Nhiệm vụ:
Quản lý các nguồn vốn, cân đối, sử dụng các nguồn vốn hợp lý hiệu quảtrên cơ sở tuân thủ pháp luật
Tạo nguồn tài chính phục vụ kịp thời sản xuất kinh doanh
Tổ chức việc thu hồi vốn(công nợ ) từ khách hàng, thanh lý hợp đồng chocác đơn vị và các bộ phận
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất( theo đúng quy định củapháp luật) đối với các cơ quan quản lý nhà nước hoặc theo yêu cầu củaGiám đốc
Trang 35- Phòng tổ chức cán bộ: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ
máy sản xuất kinh doanh, xây dựng lực lượng cán bộ công nhân viên theoyêu cầu nhiệm vụ, xây dựng các quy chế quản lý nội bộ Tổ chức thực hiệncác hoạt động nghiệp vụ tổ chức nhân sự, hành chính, quản trị theo yêu cầusản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty
Nhiệm vụ:
Xác định nhu cầu nhân lực, quy mô, biên chế các bộ phận theo yêu cầu sảnxuất Tiến hành tuyển chọn, tuyển dụng, sắp xếp, điều động nhân sự theolệnh Giám đốc
Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ nhà nước quy định về lao độngbảo hiểm, phúc lợi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chế độ chính sáchnhà nước quy định
Thực hiện các hoạt động truyền thông và hoạt động quan hệ công chúng
Đầu mối thực hiện các sản phẩm quảng cáo quà tặng, tờ rơi, ấn phẩm
Chỉ đạo và giám sát các hoạt động, các chính sách marketing của công ty
Nghiên cứu thị trường, phát triển các kế hoạch marketing cụ thể cho từngsản phẩm, từng dịch vụ và ngành kinh doanh
Xem xét những diễn biến, thay đổi của thị truocwf và có sự điều chỉnh kếhoạch marketing cho phù hợp
Lên kế hoạch hoạt động cho phòng và đánh giá hiệu quả các cán bộ thựchiện
- Phòng kinh doanh:
Trang 36 Đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
Định hướng, lập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh tháng, quý,năm của phòng kinh doanh
Giúp đỡ Giám đốc công ty điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh daonhcủa công ty một cách có hiệu quả, bảo đảm các nguồn lực cho kinh doanh
về các dịch vụ của công ty
2.2 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trang 37Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên
• Tham mưu cho Giám đốc về chế độ, thể lệ quản lý kế toán tài chính và vấn
đề liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ kế toán tài chính
• Tổ chức và hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép ban đầy, lập và luânchuyển chứng từ giữa các phòng ban trong Công ty
• Hạch toán và phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
• Lập quyết toán quý, năm và báo cáo tài chính gửi cho Ban Giám đốc và cơquan chức năng
và công nợ phải thu
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân h ng à
KT TSCĐ kiêm KT mua hàng
và công nợ phải trả
Kế toán
tổng hợp
Trang 38• Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
• Giải trình, cung cấp số liệu, tài liệu cùng kế toán thưởng cho cơ quan thuế,
cơ quan kiểm toán, các đoàn thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
• Quản lý chứng từ thu, chi tiền mặt tại quỹ, giấy báo Nợ, giấy báo Có tàikhoản Ngân hàng
• Nhập phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ,giấy báo Có lên hệ thống máy vitính và cuối ngày đối chiếu với thủ quỹ
- Kế toán kho kiêm kế toán bán hàng và công nợ phải thu:
• Có nhiệm vụ theo dõi nhập – xuất những mặt hàng cần thiết liên quan đếnviệc kinh doanh của Công ty, đồng thời tổng hợp số tồn kho vào cuốitháng và kiểm kê khi cần thiết
• Lập báo cáo về nguyên liệu ,thực phẩm, tham gia công tác phân tích việcthực hiện kế hoạch thu mua
• Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các doanh thu báo cáo hàng tháng cho kế toántổng hợp nhằm xác định lãi
• Có nhiệm vụ xác định và theo dõi số tiền đã thanh toán, các khoản nợ chitiết từng khách hàng và đốc thúc việc đòi nợ, thu hồi vốn
- Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
• Có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến việc thanhtoán lương và các khoản trích theo lương cho người lao động
• Rút tiền mặt về quỹ khi có yêu cầu, có trách nhiệm bảo quản két và cácloại tiền trong két Mở sổ quỹ để cập nhật các phiếu thu chi đúng quy định.Theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi tạm ứng và nắm vững tiền mặt hiện có.Theo dõi lượng tiền gửi ngân hàng giao dịch hàng ngày và cũng phải đốichiếu với kế toán ngân hàng cuối ngày Lập báo cáo tình hình luồng tiềnbiến động khi có yêu cầu của Ban Giám đốc
- Kế toán TSCĐ kiêm kế toán mua hàng và công nợ phải trả: