+ Phát hành thư quản lý: thư quản lý là một sản phẩm của cuộc kiểm toán, nội dung chủ yếu của th ư quản lý là thông báo những tồn tại yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ m à kiểm[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHI ÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về t ài sản cố định 4
2.1.2 Kế toán tài sản cố định 5
2.1.3 Những vấn đề chung về kiểm toán 11
2.1.4 Kiểm toán tài sản cố định 13
2.1.5 Một số gian lận sai sót th ường gặp trong kiểm toán khoản mục TSCĐ và các biện pháp hạn chế các sai sót đó 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN 19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 19
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
Trang 23.1.3 Các dịch vụ của công ty 21
3.1.4 Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty kiểm toán SGN… 21
3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG T Y SGN 23
3.2.1 Khảo sát khách hàng 23
3.2.2 Lập kế hoạch 24
3.2.3 Thực hiện kiểm kê 26
3.2.4 Tiến hành kiểm toán 26
3.2.5 Hoàn thành kiểm toán và phát hành bản dự thảo báo cáo kiểm toán… 31
3.2.6 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, th ư quản lý 32
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN T ÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐẠI VIỆT 33
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG Đ ẠI VIỆT 33
4.1.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm hoạt động của công ty 33
4.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty 34
4.1.3 Các chính sách kế toán của công ty 34
4.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐẠI VIỆT 35
4.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 35
4.2.2 Thực hiện kiểm toán 38
4.2.3 Hoàn tất kiểm toán 53
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC T ÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN 55 5.1 NHỮNG ƯU NHƯỢC ĐIỂM TRONG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN
Trang 35.1.2 Nhược điểm 56
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NH ƯỢC ĐIỂM VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC T ÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY SGN 56
5.3 SO SÁNH QUY TRÌNH GI ỮA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ 57
5.3.1 Giống nhau 57
5.3.1 Khác nhau 57
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN 59
6.2 KIẾN NGHỊ 60
Trang 4Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty SGN 22
Bảng 2: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Đại Việt 38
Bảng 3: Bảng phân bổ mức trọng yếu 43
Bảng 4: Bảng phân tích t ình hình tài sản tăng trong năm 2008 44
Bảng 5: Bảng tổng hợp t ình hình tăng giảm TSCĐHH tại ngày 31/12/2008 46
Bảng 6: Liệt kê số phát sinh TSCĐ 48
Bảng 7: Liệt kê biến động số phát sinh KHTSCĐ trong năm 2008 51
Bảng 8: Liệt kê số phát sinh XDCBDD 53
Trang 5Hình 1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐHH 6
Hình 2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐVH 8
Hình 3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ HMTSCĐ 10
Hình 4: Sơ đồ quy trình kiểm toán tài sản cố định 14
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 20
Hình 6: Sơ đồ tiến hành kiểm toán 26
Hình 7: Cơ cấu tổ chức công ty Đại Việt 34
Trang 7KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-OO
O -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY KIỂM TOÁN SGN
MSSV: 4053668 Lớp Kế toán-Kiểm toán 31
Cần Thơ, 2009
Trang 8Qua 4 năm ngồi trên ghế giảng đường Đại học Cần Thơ và 3 tháng thực
tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính kế toán SGN, dưới sự
hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô, nhất là Quý thầy cô khoa Kinh tế- Quản trị
kinh doanh và sự giúp đỡ của các anh chị kiểm toán vi ên trong công ty, em đ ãtiếp thu được nhiều kiến thức, nắm bắt đ ược nhiều kỹ năng, có c ơ hội cọ xát vớithực tế nhiều hơn từ đó nâng cao được tầm hiểu biết của chính mình
Em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy em trong suốt bốnnăm học vừa qua
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Trần Quế Anh, người đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp em hoàn thành cuốn luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Quang Nhơn – Giám đốc,chị Đặng Thị Thiên Nga – Phó Giám đốc, anh Phan Đình Trân – Phó Giám đốckinh doanh cùng các anh chị kiểm toán viên của công ty đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế v à hết lòng giúp đỡ em trong việchoàn thành luận văn của mình
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Th ầy Cô tràn đầy sức khỏe, tinh thần,niềm tin để tiếp tục sự nghiệp đ ưa đò, tiếp tục truyền đạt kiến thức của m ình chothế hệ mai sau và các anh chị trong công ty kiểm toán SGN luôn dồi dào sứckhỏe, hạnh phúc, luôn gặt hái đ ược nhiều thành công trên con đư ờng sự nghiệpcủa mình
Cần Thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2009
Dư Hoàng Tú
Trang 9Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi th ực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề t ài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
C ần Thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2009
Dư Hoàng Tú
Trang 10………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… …
………
………
………
………
………
Trang 11- Họ và tên người hướng dẫn:
- Học vị:
- Chuyên ngành:
- Cơ quan công tác:
- Tên học viên:
- Mã số sinh viên:
- Chuyên ngành:
- Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2.Về hình thức:
3.Ý nghĩa khoa học, thực tiễn v à tính cấp thiết của đề tài:
4.Độ tin cậy của số liệu v à tính hiện đại của luận văn:
5.Nội dung và kết quả đạt được( theo mục tiêu nghiên cứu,….) :
……… ………
6.Các nhận xét khác:
7 Kết luận ( cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề t ài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
Cần Thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2009
Người nhận xét
Trang 12CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHI ÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LU ẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về t ài sản cố định 4
2.1.2 Kế toán tài sản cố định 5
2.1.3 Những vấn đề chung về kiểm toán 11
2.1.4 Kiểm toán tài sản cố định 13
2.1.5 Một số gian lận sai sót th ường gặp trong kiểm toán khoản mục TSCĐ và các biện pháp hạn chế các sai sót đó 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu th ập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích s ố liệu 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN 19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN 19
Trang 133.1.3 Các dịch vụ của công ty 21
3.1.4 Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty kiểm toán SGN… 21
3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG T Y SGN 23
3.2.1 Khảo sát khách hàng 23
3.2.2 Lập kế hoạch 24
3.2.3 Thực hiện kiểm kê 26
3.2.4 Tiến hành kiểm toán 26
3.2.5 Hoàn thành kiểm toán và phát hành bản dự thảo báo cáo kiểm toán… 31
3.2.6 Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, th ư quản lý 32
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN T ÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐẠI VIỆT 33
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG Đ ẠI VIỆT 33
4.1.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm hoạt động của công ty 33
4.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty 34
4.1.3 Các chính sách kế toán của công ty 34
4.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐẠI VIỆT 35
4.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 35
4.2.2 Thực hiện kiểm toán 38
4.2.3 Hoàn tất kiểm toán 53
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC T ÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN 55
5.1 NHỮNG ƯU NHƯỢC ĐIỂM TRONG QUY TR ÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN 55
Trang 145.1.2 Nhược điểm 56
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NH ƯỢC ĐIỂM VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC T ÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY SGN 56
5.3 SO SÁNH QUY TRÌNH GI ỮA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ 57
5.3.1 Giống nhau 57
5.3.1 Khác nhau 57
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN 59
6.2 KIẾN NGHỊ 60
Trang 15Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty SGN 22
Bảng 2: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Đại Việt 38
Bảng 3: Bảng phân bổ mức trọng yếu 43
Bảng 4: Bảng phân tích t ình hình tài sản tăng trong năm 2008 44
Bảng 5: Bảng tổng hợp t ình hình tăng giảm TSCĐHH tại ngày 31/12/2008 46
Bảng 6: Liệt kê số phát sinh TSCĐ 48
Bảng 7: Liệt kê biến động số phát sinh KHTSCĐ trong năm 2008 51
Bảng 8: Liệt kê số phát sinh XDCBDD 53
Trang 16Hình 1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐHH 6
Hình 2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐVH 8
Hình 3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ HMTSCĐ 10
Hình 4: Sơ đồ quy trình kiểm toán tài sản cố định 14
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN 20
Hình 6: Sơ đồ tiến hành kiểm toán 26
Hình 7: Cơ cấu tổ chức công ty Đại Việt 34
Trang 18CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHI ÊN CỨU
Ngày nay, khi mà nền kinh tế thế giới ng ày càng phát triển thì thông tin tài
chính đóng một vai trò quan trọng trong xã hội, nó đã nối kết các công ty, các nh àđầu tư, các ngân hàng lại với nhau Từ đó tạo ra rất nhiều thuận lợi trong mua bán,trao đổi hàng hóa Xã hội ngày càng phát triển, các mô hình kinh tế từ đó ra đời
nhiều hơn, tiêu biểu là các công ty cổ phần và thị trường chứng khoán Với đặc điểm
là sự tách rời giữa những ng ười sở hữu vốn và những người quản lý vốn của công ty
cổ phần, tính trung thực v à hợp lý của các báo cáo t ài chính là những mối quan tâmnhiều nhất của các cổ đông, từ đó xuất hiện nh u cầu kiểm tra và các công ty kiểm
toán ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu đó
Tuy kiểm toán là ngành sinh sau đẻ muộn nhưng có thể nói ngành kiểm toánthế giới đã có những phát triển vượt bậc và tầm quan trọng của nó th ì không ai cóthể phủ nhận được Với hơn 18 năm ra đời, đánh dấu bằng việc th ành lập công tykiểm toán đầu tiên (VACO) vào năm 1991, ngành ki ểm toán Việt Nam đã chậpchững những bước đi đầu tiên và ngày càng phát tri ển, đứng vững trong th ương
trường trong nước và dần dần vươn ra thế giới Mặc dù, mục tiêu lợi nhuận là cáiđích hướng đến của nhiều công ty nh ưng mục tiêu đảm bảo tính trung thực v à hợp lý
báo cáo tài chính nói ch ung và từng khoản mục nói riêng vẫn quan trọng hơn cả
Trong đó, khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng lớn trong b áo cáo
tài chính Đây là một trong những bộ phận c ơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nềnkinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá tr ình sản xuất của xã hội Đối vớidoanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông quaviệc nâng cao năng suất của con người lao động nên TSCĐ được xem như là thước
đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất v à khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính vì thế nên khoản mục TSCĐ cần phải đ ược kiểm toán một cách cẩn thận, bàibản và quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định đóng một vai tr ò cực kỳ quan
Trang 19trọng Do đó, em đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục tài
sản cố định tại công ty kiểm toán SGN” với mong muốn tìm hiểu sâu hơn vấn đề
này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình kiểm toán TSCĐ của công ty Kiểm toán v à tư vấn tài chính
kế toán SGN( gọi tắt là công ty SGN) từ đó tìm ra những ưu nhược điểm đồng thời
đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện tốt hơn quy trình kiểm toán khoản mục này
tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu quy trình kiểm toán TSCĐ của công ty SGN từ giai đoạn t ìmhiểu khách hàng đến khi kết thúc cuộc kiểm toán
Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ đối với khách hàng cụ thể
Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm trong quy trình kiểm
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 2-2-2009 đến ngày 25-4-2009
Số liệu sử dụng trong bài phân tích là s ố liệu của công ty khách h àng từ ngày1-1-2008 đến ngày 31-12-2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Với thời gian hạn hẹp v à kinh nghiệm chưa nhiều nên đề tài chỉ nghiên cứu ởmức độ đánh giá quy trình kiểm toán ở khoản mục Tài sản cố định gồm tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình cho niên độ từ ngày 1-1-2008 đến ngày
31-12-2008 tại công ty kiểm toán SGN
Trang 201.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Đề tài “Quy trình kiểm toán Tài sản cố định tại công ty SGN ” của tác giả Lê
Trung Ngọc Bích, sinh viên trường Đại học Cần Thơ khóa 29 đã trình bày sơ lược
về quy trình kiểm toán khoản mục t ài sản cố định Nội dung đề t ài bao gồm: địnhnghĩa kế toán , kiểm toán tài sản cố định, những sai sót, gian lận th ường xảy ra trong
kế toán tài sản cố định, giới thiệu k hái quát về công ty kiểm toán và công ty kháchhàng, quy trình kiểm toán tài sản cố định tại công ty kiểm toán SGN… Tuy nhiên, đề
tài đi sâu khá nhiều về phần kế toán đồng thời c hưa có những so sánh, đánh giá về
phần thực tế với phần lý thuyết đ ã được học
- Đề tài “Quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công
ty PPT” của tác giả Phạm Phương Thắm, sinh viên trường đại học Cần Thơ khóa 30
đã khái quát được quy trình kiểm toán của 1 trong những công ty lớn đó l à công ty
AFC Đề tài nêu lên những định nghĩa về kế toán, những thuật ngữ kiểm toán, mô tả
về quy trình kiểm toán của công ty c ùng với đó có sự so sánh với thực tế v à lýthuyết đã học Tuy nhiên, tác giả chưa mô tả chưa thật sự sâu sắc và chi tiết các giai
đoạn kiểm toán trong quy tr ình kiểm toán TSCĐ
Ở các đề tài này, mẫu số chung vẫn là sự mô tả các công đoạn, công việc, thủ
tục mà kiểm toán viên thực hiện trong quá trình kiểm toán, chưa có sự phân tích,
đánh giá những việc làm đó có thực sự hữu hiệu, có thực sự phát hiện được những
lỗi trọng yếu hay không, có những ưu điểm, nhược điểm hay không
Trang 21CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về t ài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có h ình thái vậtchất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động, kinh doanh, thoả m ãn cáctiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: nhà cửa, vật kiến trúc; Máy
móc thiết bị; Phương tiện vận tải, truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Cây lâu
năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; Tài sản cố định hữu hình khác
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐHH:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong t ương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở l ên;
Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vôhình, tham gia vào nhi ều chu kỳ kinh doanh, nh ư một số chi phí liên quan trực tiếptới đất sử dụng; chi phí về quyền p hát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bảnquyền tác giả
Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuêcủa công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựachọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận tronghợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồngthuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kýhợp đồng
Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả m ãn các quy định trên đượccoi là tài sản cố định thuê hoạt động
Trang 22Hao mòn tài sản cố định : trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao m òn dần và
đến một thời điểm nào đó thì TSCĐ này không còn dùng được nữa Để đảm bảo tái
sản xuất TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ Trích khấu hao
là việc chuyển dần từng phần giá trị của TSCĐ v ào chi phí sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của t ài sản để hình thành nênnguồn vốn khấu hao dùng mua sắm lại TSCĐ mới
SDCK:Nguyên giá TSCĐ h ữu hình
hiện có ở doanh nghiệp cuối kỳ
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình
tăng do XDCB hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng, do mua sắm, do
nhận vốn góp liên doanh, do được
cấp, do được tặng biếu, tài trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của
TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc
do cải tạo nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ
do đánh giá lại
Trang 23c/ Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Hình 1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐHH
(1) Nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần bằng TSCĐHH
(2) Mua sắm TSCĐHH có thuế GTGT đ ược khấu trừ
(3) Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
Trang 24(7a) Xây dựng cơ bản giao thầu hoàn toàn
Hóa đơn thuế giá trị gia tăng của bên bán
Phiếu thu, phiếu chi
SDCK:Nguyên giá TSCĐ vô hình
hiện có ở doanh nghiệp cuối kỳ
Trang 25Hình 2 : Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐVH
(2) Trường hợp mua TSCĐ vô h ình theo phương thức trả chậm, trả góp
(3) TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp khi thoả m ãn các
tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình
(4) Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh t
(5) Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô h ình
(6) Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu t ư là quyền sửdụng đất sang TSCĐ vô h ình
(7) Giảm TSCĐHH do khấu hao hết
(8) Nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi
Trang 262.1.2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định
a/ Phương pháp tính kh ấu hao
Phương pháp khấu hao đường thẳng: phương pháp khấu hao theođường thẳng là phương pháp khấu hao mà theo phương pháp này m ức khấu haođược chia đều và cố định trong mỗi kỳ kinh doanh Mức khấu hao đ ược tính dựa
trên giá trị của TSCĐ và thời gian sử dụng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: tài sản
khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa m ãn đồng thời hai điềukiện: là tài sản đầu tư mới và là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ l àm việc đo
lường, thí nghiệm
Phương pháp tính khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
khấu hao được tính cho mỗi sản phẩm m à TSCĐ tham gia sản xuất kinh doanh
b/ Tài khoản sử dụng
Bên Có:
Trị giá hao mòn tài sản cố định
Phát sinh tăng do trích kh ấu haoTSCĐ đưa vào các chi phí có liên
quan
Tổng số phát sinh cóTrị giá hao mòn tài sản cố định
Bên Nợ:
Phát sinh giảm do giảm TSCĐ
trong các trường hợp:thanh lý,
chuyển nhượng…
Tổng số phát sinh nợ
Trang 27c/ Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Hình 3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ HMTSCĐ
(1) Trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác(2) TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ công ty
(3) Trích khấu hao bất động sản đầu t ư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang chothuê hoạt động
(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi
(5a) Thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, m àmức khấu hao TSCĐ tăng l ên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao
Trang 282.1.3 Những vấn đề chung về kiểm toán
2.1.3.1 Định nghĩa
Kiểm toán là một quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo mức độ phù hợp giữa những thông tin
đó với các chuẩn mực đã được thiết lập
2.1.3.2 Định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ
Khái niệm kiểm soát nội bộ: kiểm soát nội bộ là quá trình do con người quản
lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cungcấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện 3 mục ti êu dưới đây:
+ Báo cáo tài chính đáng tin c ậy
+ Các luật lệ và quy định được tuân thủ
+ Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
2.1.3.3 Mức trọng yếu và các bộ phận của rủi ro kiểm toán
- Mức trọng yếu: Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng củamột thông tin (một số liệu) trong báo cáo t ài chính Thông tin đư ợc xem là trọng yếu
có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ gây ảnh
hưởng đến quyết định của ng ười sử dụng báo cáo tài chính
- Các bộ phận của rủi ro kiểm toán:
+ Rủi ro kiểm toán (AR – Auditing risk): Là rủi ro do kiểm toán vi ên vàcông ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đ ã
được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
+ Rủi ro tiềm tàng (IR - Inherent risk): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả
năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót
trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc d ù có hay không có hệ thống kiểmsoát nội bộ
+ Rủi ro kiểm soát (CR - Control risk): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếutrong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng rẽ hoặctính gộp mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện
và sửa chữa kịp thời
Trang 29+ Rủi ro phát hiện (DR - Detection risk): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếutrong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng rẽ hoặctính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán khôngphát hiện được.
+ Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
AR = IR x CR x DR => DR = AR/(IR x CR)
2.1.3.4 Bằng chứng kiểm toán
- Khái niệm: bằng chứng kiểm toán l à tất cả các thông tin, tài liệu do kiểm toánviên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin nà y kiểmtoán viên hình thành nên ý ki ến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồm các t àiliệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin từ nhữngnguồn khác
2.1.3.5 Báo cáo kiểm toán
- Khái niệm: Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên lập kiểm toán vàcông bố để trình bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính đã được kiểm toán
- Các loại báo cáo kiểm toán về báo cáo t ài chính:
+ Ý kiến chấp nhận toàn phần: được đưa ra khi kiểm toán viên cho rằng báo
cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình
hình của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện h ành
+ Ý kiến chấp nhận từng phần: đ ược trình bày khi kiểm toán viên cho rằngbáo cáo tài chính chỉ phản ánh trung thực v à hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố ngoại trừ hoặc yếu tố tuỳ thuộc m à kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáokiểm toán
+Ý kiến không chấp nhận: đ ược đưa ra khi có sự bất đồng nghiêm trọng với
giám đốc đơn vị về việc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hoặc sự
không phù hợp của thông tin trong báo t ài chính hoặc thuyết minh báo cáo t ài chính
+ Ý kiến từ chối: được đưa ra khi hậu quả của việc bị giới hạn phạm vikiểm toán là quan trọng hoặc các thông tin bị thiếu li ên quan đến một lượng lớnkhoản mục đến mức mà kiểm toán viên không thể thu thập bằng chứng kiểm toán
đầy đủ và thích hợp để có thể cho ý kiến về báo cáo t ài chính
Trang 302.1.4 Kiểm toán tài sản cố định
2.1.4.1 Định nghĩa kiểm toán t ài sản cố định
Kiểm toán TSCĐ là quá trình thu thập, đánh giá các bằng chứng của khoảnmục TSCĐ so với các chuẩn mực đã được đặt ra nhằm chứng minh khoản mục n àytrung thực, hợp lý trên báo cáo tài chính Khoản mục này bao gồm: tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính
Ngoài ra, khấu hao TSCĐ và sửa chữa TSCĐ là những khoản mục gắn liền với
TSCĐ nên quá trình kiểm toán không tách rời với việc kiểm tra chi phí khấu hao v à
xây dựng cơ bản dở dang
2.1.4.2 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định
-Tài sản cố định đã được ghi chép là có thật Doanh nghiệp có quyền sở hữu
đối với tài sản này (Hiện hữu, quyền sở hữu)
- Tài sản cố định phát sinh đ ược ghi nhận đúng giá trị v à đầy đủ (Đầy đủ)
- Các tài sản cố định phản ánh tr ên Sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổngcộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên Sổ cái (Ghi chép chính xác)
- Các tài sản cố định được đánh giá phù hợp với các chuẩn mực v à chế độ kếtoán hiện hành (Đánh giá)
- Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính toán hợp lý và ghi nhận đầy đủ
- Phương pháp tính khấu hao phù hợp và được áp dụng nhất quán
- Trình bày và khai báo đầy đủ, đúng đắn
2.1.4.3 Quy trình kiểm toán tài sản cố định
Thông thường, một quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và
khoản mục TSCĐ nói riêng bao gồm có 3 giai đoạn được khái quát dưới sơ đồ sau:
Trang 31Hình 4: Sơ đồ quy trình kiểm toán tài sản cố định
a/ Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu trong quy trình kiểm toán bao gồm:
- Tiền kế hoạch là quá trình tiếp cận để thu thập nh ững thông tin vềkhách hàng nhằm giúp kiểm toán viên (KTV) tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh
Thực hiện
kiểm toán
Tìm hiểu hệ thốngkiểm soát nội bộ
Đánh giá các rủi
ro kiểm soát
Thực hiện các thửnghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro
kiểm soát
Lấy mẫukiểm tra
Thực hiện các thửnghiệm cơ bản
Lấy mẫukiểm tra
Kết luận và
đề nghị điều
chỉnh lỗi nếucó
Lập kế hoạch
và chương
trình kiểm toán
Tìm hiểu sơ bộ hệthống KSNB, xác lậpmức trọng yếu và đánhgiá rủi ro
Thu thập thông tin
khách hàng, đánh
giá khả năng phục
vụ, kí kết hợp đồng
Rủi rokiểmsoáttối đa
Trang 32giá khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm
toán…Dựa vào đó, nếu đồng ý, KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách h àng
- Lập kế hoạch kiểm toán là bước kế tiếp và bao gồm một số công việc
như tìm hiểu khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng
yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch v à chương trình kiểm toán
b/ Thực hiện kiểm toán
- Đây là giai đoạn thứ hai trong quy trình kiểm toán, ở giai đoạn n ày,các công việc được tiến hành cụ thể như sau:
+ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của công ty: tùytừng công ty mà KTV thường sử dụng bảng câu hỏi, l ưu đồ hay bảng tường thuật để
mô tả cơ cấu HTKSNB hiện hành Ngoài ra, những chính sách kế toán, những thay
đổi trong những chính sách đó, ảnh h ưởng của các chính sách mới về kế toán…
cũng là những vấn đề cần quan tâm
+ Đánh giá các rủi ro kiểm soát: dựa vào những hiểu biết ban đầu về
kiểm soát nội bộ (KSNB), KTVsẽ tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Tuynhiên, KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một c ơ sở dẫn liệu
nào đó thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được
thiết kế và thực hiện hữu hiệu Điều này giúp KTV giới hạn phạm vi các thử nghiệm
cơ bản Ngược lại, khi HTKSNB quá yếu, quá lỏng lẻo hoặc không có HTKSNB thì
rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và KTV không thực hiện các thử nghiệmkiểm soát mà thực hiện luôn các thử nghiệm c ơ bản đồng thời tăng cường số lượngmẫu lên nhằm phát hiện sai sót
+ Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: đây là thủ tục nhằm đánh giáxem HTKSNB có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không, có đúng với lời
mô tả của công ty khách h àng hay không KTV thư ờng chọn mẫu nghiệp vụ mua
TSCĐ và kiểm tra bằng chứng về những thủ tục kiếm soát quan trọng m à đơn vị đã
thiết lập đối với chu tr ình mua TSCĐ như: kiểm tra phiếu đề nghị mua tài sản có
được lập và phê duyệt, kiểm tra các chữ ký xét duyệt v à các thủ tục xét duyệt, kiểmtra đơn đặt hàng để đảm bảo đơn đặt hàng đã được đánh số liên tục, kiểm tra hợp
Trang 33+ Đánh giá lại rủi ro kiểm soát: kết quả các thử nghiệm kiểm soát sẽ
giúp KTV nhận diện được tương đối đầy đủ về những điểm mạnh v à điểm yếu của
hệ thống kiểm soát nội bộ li ên quan đến cơ sở dẫn liệu của khoản mục TSCĐ Lúcnày, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro cho từng c ơ sở dẫn liệu liên quan và thiết kế các thửnghiệm cơ bản phù hợp
+ Thực hiện các thử nghiệm cơ bản:
Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các
chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện v à nghiên cứu về các trường hợp bất thường như: sosánh thông tin tài chính gi ữa các kỳ, các niên độ hoặc so sánh thông tin t ài chínhcủa đơn vị với thông tin trong ng ành tương tự…
Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ
hay các số dư Thử nghiệm chi tiết được thiết kế với các công việc cụ thể nhằm thỏamãn các mục tiêu kiểm toán đã đề ra lúc đầu trong chương trình kiểm toán Các thủtục thường gồm: thu thập hay lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của t àisản và đối chiếu với sổ cái, kiểm tra các chứng từ gốc của nghiệp vụ tăng TSCĐ,quan sát các tài sản tăng lên trong kỳ, kiểm tra quyền sở hữu hợp pháp đối với t àisản cố định, phân tích v à kiểm tra chi phí sửa chữa v à bảo trì TSCĐ, kiểm tra cácnghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ, lập bảng liệt kê chi tiết khấu hao và kiểm trachi phí khấu hao
c/ Hoàn tất kiểm toán
+ Phát hành báo cáo kiểm toán: báo cáo kiểm toán là văn bản dokiểm toán viên lập và công bố để thể hiện ý kiến chính thức của m ình về báo cáo tàichính của một đơn vị đã được kiểm toán Báo cáo kiểm toán là tài liệu trình bày cáckết luận sau cùng về báo cáo tài chính được kiểm toán, nên nó phải đúc kết đượctoàn bộ công việc mà các KTV đã tiến hành
+ Phát hành thư quản lý: thư quản lý là một sản phẩm của cuộc kiểmtoán, nội dung chủ yếu của th ư quản lý là thông báo những tồn tại yếu kém của hệthống kiểm soát nội bộ m à kiểm toán viên phát hiện ra trong quá trình thực hiệncông việc kiểm toán; ảnh hưởng của những điểm yếu n ày đối với hoạt động quản lý,tài chính của doanh nghiệp; các kiến nghị đề xuất
Trang 34Mục đích của thư quản lý: để giúp khách h àng cải thiện hệ thốngkiểm soát nội bộ và giúp kiểm toán viên giảm nhẹ trách nhiệm pháp lý
2.1.5 Một số gian lận sai sót th ường gặp trong kiểm toán khoản mục tài sản
cố địnhvà các biện pháp hạn chế các sai sót đó
2.1.5.1 Các gian lận và sai sót
- Sai sót do kiểm toán không nắm vững các thông t ư, nghị định mới về chínhsách kế toán dẫn đến việc kiểm toán không chính xác các khoản mục trong đó cókhoản mục TSCĐ;
- Sai sót do việc tính toán sai các phép tính, các con số n ên dẫn đến việc xác
định mức trọng yếu không chính xác v à dẫn đến kết luận sai lầm trong khoản
mục nhất là khoản mục có tỷ trọng lớn như TSCĐ;
- Sai sót do việc ghi nhầm các con số, số của khoản mục này lại ghi ở khoảnmục kia;
- Sai sót do định khoản sai: đây là trường hợp kiểm toán viên hiểu sai nghiệp
vụ nên đề nghị khách hàng sửa dẫn đến sai sót;
-Gian lận trong các tài khoản nhạy cảm như tiền, thuế…nhưng kiểm toán
viên không đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ hoặc không kiểm tra kỹ l ưỡng dẫnđến sai sót;
- Sai sót do nhầm lẫn giữa chi phí sửa ch ữa và nâng cấp tài sản cố định;
- Sai lệch số liệu giữa hóa đơn, chứng từ gốc với sổ kế toán, sai lệch giữa sổcái và sổ chi tiết;
- Giá mua cao, hạch toán khống tăng t ài sản cố định, để tài sản cố định ngoài
2.1.5.2 Một số biện pháp hạn chế những gian lận v à sai sót
- Thường xuyên cập nhật những thông tin mới về những quyết định, thông tư,
Trang 35- Tập tính cẩn thận trong tính toán v à tính nghi ngờ đối với những nghiệp vụbất thường.
- Đối với các mục nhạy cảm, dễ sai sót như khấu hao, xây dựng cơ bản dởdang cần những kiểm toán viên nhiều kinh nghiệm chỉ dẫ n cặn kẽ những sai sót
có thể có trong lúc kiểm toán
- Thường xuyên tập huấn, nâng cao nghệp vụ
- Kiểm tra kỹ lưỡng các nghiệp vụ bất th ường
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập chủ yếu là số liệu sơ cấp và thứ cấp:
Thu thập các số liệu, hồ sơ kiểm toán năm 2007 của công ty khách hàng ĐạiViệt được lưu trữ tại công ty kiểm toán SGN
Thu thập các số liệu phát sinh trong năm 2008 từ chứng từ, hoá đơn, các sổchi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối t ài khoản của khách hàng
Đại Việt để tiến hành tổng hợp, phân tích từ đó tiến hành kiểm toán nhằmđánh giá quy trình của công ty SGN
Tham gia kiểm kê thực tế đồng thời phỏng vấn khách h àng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Các số liệu sau khi thu thập đ ược tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa chứng từ,hoá đơn với sổ cái, sổ chi tiết Số liệu được tính toán lại và so sánh với số liệu củacông ty khách hàng Ngoài ra, số liệu cũng được phân tích để xem xét sự biến động
so với năm rồi
- Dựa vào quy trình kiểm toán thực tế của công ty kiểm toán SGN, tiến hànhkiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty Đại Việt:
Thực hiện việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty Đại Việt
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Trang 36CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN VÀ QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN SGN
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán v à Tư vấn Tài chính Kế toán SGN làCông ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN (tên giao dịch làCông ty Kiểm toán SGN) Đây là công ty kiểm toán đầu tiên ở khu vực Đồng BằngSông Cửu Long và là công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam được thành lập theonghị định số 105/2004/NĐ -CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập
và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 c ủa Bộ Tài chính hướng dẫn một
và tư vấn tài chính kế toán tại Việt Nam
Công ty hợp danh Kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán SGN thành lập vào
ngày 17/05/2004, đến ngày 24/10/2007 thì chính th ức chuyển đổi hình thức sở hữu
sang công ty TNHH
- Các dịch vụ cung cấp bao gồm: kiểm toán, t ư vấn, dịch vụ kế toán v à đàotạo Trong đó dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 80% doanh thu Dự kiến trong 2 nămtới công ty sẽ mở rộng nh ư sau:
+ Dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng 20 – 40% doanh thu
+ Phát triển dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
Trang 37+ Phấn đấu đến năm 2010 sẽ đủ điều kiện để kiểm toán các công ty có ni êmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán SGN
Đội ngũ nhân viên của công ty kiểm toán SGN bao gồm các kiểm toán vi ên,
nhân viên kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán v à đã từng nắmgiữ các chức vụ quan trọng trong một số công ty kiểm toán tại Việt Nam, th ường
xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuy ên ngành thông qua các chương tr ình
huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức kiểm toán vi ên hàng năm của Bộ
Tài chính, các chương tr ình tài trợ quốc tế… Công ty Kiểm toán SGN không ngừng
phấn đấu đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, khách quan, bí mật
số liệu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty kiểm toán SGN
PHÒNG PHÓ GIÁM ĐỐC(NGHIỆP VỤ)
KIỂM TOÁNVIÊN VÀ TRỢ LÝKIỂM TOÁN
Trang 383.1.3 Các dịch vụ của công ty
- Kiểm toán báo cáo tài chính;
- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả báo cáo tài chính
hàng năm);
Công ty đăng ký thực hiện các dịch vụ khác nh ư:
- Tư vấn thuế;
- Tư vấn nguồn nhân lực;
- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, công ty tuyển dụng nhân vi ên chủ yếu từ
các sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, có học lực từ loại khá trở l ên, có trình
độ C ngoại ngữ và trình độ B tin học
Việc thi tuyển trải qua 3 v òng: Sơ tuyển; Thi tuyển; Phỏng vấn
3.1.4.2 Về đào tạo
Hàng năm công ty đều có kế hoạch, chương trình đào tạo cho nhân viên theo
từng mức độ: trợ lý 1, 2, 3; thời gian đ ào tạo cho mỗi cấp từ 50 – 70 tiết, cuối khóa
đào tạo có kiểm tra nhận xét v à đánh giá đối với từng nhân viên Riêng đối với kiểm
toán viên hành nghề: bố trí tham dự lớp cập nhật kiến thức h àng năm do Bộ Tàichính tổ chức và tự đào tạo thông qua việc nghi ên cứu tham gia giảng dạy các lớp kỹ
năng kiểm toán của công ty Định kỳ, khi có những chế độ, chính sách mới đ ược banhành, công ty đều tổ chức cho nhân vi ên nghiên cứu, trau dồi, cập nhật kiến thứcthường xuyên
3.1.4.3 Về khách hàng
Mở rộng địa bàn hoạt động, tăng cường mạng lưới khách hàng trong các
Trang 39kiện kiểm toán các công ty có ni êm yết trên thị trường chứng khoán Duy tr ì kháchhàng cũ, trong đó chú trọng các khách h àng truyền thống ở các ngành chế biến thủysản, xây dựng, du lịch, xổ số, l ương thực.
3.1.4.4 Về dịch vụ
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán v à quản lý, xúc tiến tiếp xúc với cáctập đoàn quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để trở th ành thành viên của các tập đoànkiểm toán
Phát triển dịch vụ tư vấn và đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện li ênkết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức các lớp đ ào tạo chuyênsâu về quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán…
3.1.4.5 Về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty SGN
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty SGN
ĐVT: 1000 VNĐ
Chênh lệch (2007/2006)
Chênh lệch (2008/2007) Chỉ
Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Doanh
thu 2.400.000 2.600.000 3.000.000 200.000 8,33 400.000 15,38Chi phí 2.215.000 2.400.000 2.750.000 185.000 8,35 350.000 14,58Lợi
( Nguồn: Công ty kiểm toán SGN)
Qua tình hình kinh doanh trong 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008, công tySGN đã có những bước phát triển rất nhanh cả về doanh thu và lợi nhuận
Về mặt doanh thu, trong năm 2006, doanh thu của công ty chỉ đạt 2.400 triệu
đồng thì qua năm 2007 con số này đã là 2.600 triệu đồng tăng hơn 200 triệu đồng về
mức và tăng 8,333 về tỷ lệ Có thể nói, một phần doanh thu tăng đáng kể trong năm
2007 là do uy tín của công ty ngày càng được nâng cao trong vùng Đồng Bằng sôngCửu Long này, mặt khác nữa là nền kinh tế phát triển n ên những công ty mới ngày
Trang 40càng tăng dẫn đến nhu cầu kiểm toán cũng tăng theo Qua năm 2008, mặc d ù nền
kinh tế thế giới bị khủng hoảng, nền kinh tế n ước ta cũng không tránh khỏi những
ảnh hưởng đó Tuy nhiên, công ty SGN cũng đã đạt được mức 3000 tỷ tăng 400
triệu đồng so với năm 2007 v à tăng 15,385% về mặt tỷ lệ Đây quả là những con sốkhá ấn tượng đối với một công ty mới thành lập trong một vài năm trở lại đây
Về mặt chi phí, trong năm 2006, chi phí kinh doanh c ủa công ty là 2.215 triệu
đồng Qua năm 2007, chi phí đạt 2.400 triệu đồng tăng 185 triệu đồng về mức v à về
tỷ lệ là 8,35% so với năm 2006 Đến năm 2008, chi phí của công ty đạt 2.750 triệu
đồng, tăng 350 triệu đồn g về mức và về tỷ lệ là 14,58 % so với năm 2007
Về lợi nhuận, nếu như năm 2006, lợi nhuận công ty chỉ đạt 185 triệu th ì năm
2007, con số này đã là 200 triệu đồng vượt 15 triệu về mức và về tỷ lệ là 8,108% sovới năm 2006 Trong khi đó, năm 2008, công ty đ ã đạt khoảng 250 triệu đồng, tăng
hơn 50 triệu đồng về mức và về tỷ lệ là 25 % so với năm 2007
Với các con số tăng qua các năm, có thể nói công ty SGN đang dần dần pháttriển và tạo dựng chỗ đứng trong thương trường kiểm toán Việt Nam Mặc d ù, khó
khăn còn rất nhiều nhưng thành công cũng không phải là ít, có được sự thành côngnhư vậy không thể không kể đến sự l ãnh đạo tài tình của Ban giám đốc công ty v àđội ngũ nhân viên nhiệt tình, chăm chỉ trong lao động Hi vọng trong t ương lai, công
ty SGN có thể chiếm được lòng tin và và sự tín nhiệm của các công ty khách h àng
và thương hiệu SGN không chỉ bó gọn trong khu vực m à ngày càng vươn xa trên thịtrường cả nước và thị trường quốc tế
3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY SGN 3.2.1 Khảo sát khách hàng
Cũng như bao công ty khác, công ty ki ểm toán cũng là một doanh nghiệpcung cấp dịch vụ, vì vậy, uy tín, chất lượng luôn là cái đích cần hướng tới làm sao
đảm bảo báo cáo tài chính nói chung và khoản mục TSCĐ nói riêng trung thực và
hợp lý, làm sao để các “thượng đế” của mình luôn được thỏa mãn và hài lòng Do
đó, mỗi công ty lại có những ph ương pháp tiếp cận khách hàng khác nhau và rất đặctrưng Ở công ty SGN, phương pháp tiếp cận được chia ra làm hai đối tượng cụ thể: