Kiểm tra hướng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe kế và vôn kế, cũng như việc điều chỉnh biến trở để có được hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn đúng như yêu cầu của bảng 1 của Xác định
Trang 1Từng HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu của SGK
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động HS Hoạt động GV
Hoạt động 1: (8 phút)
Trình bài việc chuẩn bị
báo cáo thực hành
làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của HS cho bài thực hành Yêu cầu một số HS trình bài câu trả lời đối với các câu hỏi đã nêu ra ở phần I của mẫu báo cáo vàhoàn thành câu trả lời cần có
Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành như mẫu đã cho ở cuối bài
Hoạt động 2 ( 16 phút)
Thực hành xác định công
suất của bóng đèn
a) từng nhóm thảo luận
để nêu được cách tiến
hành TN xác định công
suất của bóng đèn.
Từng nhóm HS thực hiện
các bước như đã hướng
dẫn ở mục 1 phần II SGK
Đề nghị đại diện một vài nhóm HS nêu cách tiến hành TN để xác định công suất của bóng đèn
Kiểm tra hướng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe kế và vôn kế, cũng như việc điều chỉnh biến trở để có được hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn đúng như yêu cầu của bảng 1 của Xác định được công suất của các dụng cụ điện
bằng vôn kế và ampe kế
Trang 2mẫu báo cáo
Hoạt động 3 (16 phút )
Xác định công suất của
quạt điện.
Từng nhóm HS thực hiện
các bước như đã hướng
dẫn trong mục 2 phần II SGK
Kiểm tra hướng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe kế , vôn kế và điều chỉnh biến trở để có được hiệu điện thế đặt vào hai đầu quạt điện đúng như yêu cầu ghi trong bảng 2 của mẫu báo cáo
Hoạt động 4 (5 phút)
Hoàn chỉnh toàn bộ báo
cáo thực hành để nộp
cho GV.
Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của các nhóm làm tốt cà nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt
- Nội dung định luật Jun – len_xơ
Trang 3Tuần 8 ; tiết 16
Bài 16 ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠI/ MỤC TIÊU
II/ CHUẨN BỊ
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động HS Trợ giúp GV Nội dung
a) kể tên một
vài dụng cụ
biến đổi toàn
bộ nội năng
Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giới thiệu hình vẽ các dụng cụ hay thiết bị điện sau: bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là, ấm điện, mỏ hàn máy sấy
tóc,quạt điện máy bơm nước, máy khoan
Trong số các dụng cụ, thiết bị điện trên đây, dụng cụ hay thiết bị điện nàobiến điện năng
đồng thời thành nhiệt năng và năng lượng ánhsáng? Đồng thời thành
I/TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG
1/ Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
Đèn điện dây tóc
Quạt điện, máy bơm nước
2/ Toàn bộ điệnnăng biến đổi thành nhiệt
1. nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: khi có
dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì
một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng
2. Phát biểu được định luật Jun – Len-xơ và vận dụng
được định luật này để giải các bài tập về tác
dụng nhiệt của dòng điện
Trang 4thành nhiệt
năng
nhiệt năng và cơ năng?
Trong số các dụng cụ hay thiết bị trên đây dụng cụ nào biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng ?
năngbàn là, bếp điện
điện trở suất các dây dẫn bằng hợp kim lớn hơn điện trở suấ các dây dẫn bằng đồng
I chạy qua trong thời gian t được tính bằng công thứcnào?
Viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo I, R, t và áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
II/ ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
Viết công thức tính nhiệtlượng Q1 nước nhận được, nhiệ lượng Q2 bình nhôm nhận được để đung sôi nước
Từ đó tính nhiệt lương Q=
Q1 + Q2 nước và bình nhôm nhận được khi đó và so sánh Q với A
2/ Xử lí kết quảthí nghiệm kiểm tra
C1: A= I2.R.t = 2,42.5.300
=8640JC2:
- nhiệt lượng nước nhận được là:
Q1 = c1m1∆t = 4200.0,2.9,5
=7980Jnhiệt lượng bình nhôm nhận
Trang 5c) Làm C2
d)Làm C3
được làQ2 = c2.m2∆t
= 880.0,078.9,5
=652,08Jnhiệt lượng nước và bình nhôm nhận được là;
HS phát biểu định luật này
Đề nghị HS nêu tên đơn
vị của mỗi đại lượng có mặt trong định luật trên
3/Phát biểu định luật
nhiệt lượng toả
ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉlệ thuận với bình phương của cường độ dòng điện, tie lệ
thuận vớiđiện trở và thời giandòng điện chạy qua
ra ở dây tóc bóng đèn và ở dây nối khác nhau
do yếu tố nào Từ đó tìm câu trả lời C4
viết công thức và tính nhiệt lượng cần cung cấpđể đung sôi lượng nước đã cho theo khối lượng nước, nhiệt dung riêng và độ tăng nhiệt độ
Viết công thức tính điện năng tiêu thụ trong thời gian t để toả ra nhiệt
Trang 6lượng cần cung cấp trên đây
Từ đó tính thời gian cần dùng để đung sôi nước
II/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Vận dụng định luật jun – len-xơ để giảiđược các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
Trang 7Hoạt động HS Hoạt động GV Nội dung
Chửa bài tập C5 củaphần vận dụng trang
- Viết công thức và tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong thời gian t = 1s
- Tính nhiệt lượng Qtp mà bếp toả ra trong thơig gian t = 20phút
- Viết công thức và tính nhiệt lượng Q1 cần phải đun sôi lượng nước đã cho
- Từ đó tính hiệu suất
- Tính tiền điện phải trả cho lượng điện năng tiêu thụ trên
Bài 1:
a) nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1 giây
Q = I2.R.t = 2,52.80.1 = 500J
b) – Nhiệt lượng mà dây dẫn toả ra trong 20 phút
Q = I2.R.t = 2,52.80.1200 = 552960J
- Nhiệt lượng cần cung cấp để đung soi nước
Q1 =m.c.(t2 – t1) = D.V.c (t2 – t1)
=1000.0,0015.4200(100-25)
=472500J
- Hiệu suất của bếp là:
% 75 , 78
% 100 6000000
472500
% 100
c) thời gian sử dụng điện trong 1 tháng
t = 3h.30 ngày = 90hđiện năng tiêu thụ
Trang 8trong 1 tháng
A =I2.R.t = 25.80.90h
= 45 000W.h = 45KW.htiền điện phải trả
- Viết công thức và tính nhiệt lượng Q1 cần cung cấp để đun sôi lượng nước đã cho
- Viết công thức và tính nhiệt lượng Qtp mà ấp điện toả ra theo hiệu suất H và Q1
- Viết công thức tính thời gian đung sôi nước theo Qtp và công suất P của ấm
a) nhiẹt lượng mà nước thu vào để sôi là:
Q1 = m.c.(t2 – t1)
= 2.4200.(100 –20)
=672000J b) nhiệt lượng do dâydẫn toả ra
J H
Q Q Q
O H
746700
% 100
% 90 672000
% 100
% 100
- viết công thức và tính điện trở của đường dây
- viết công thức và tính điện trở của đường dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất
a) điện trở toàn bộ đường dây
Ω
=
= − − 1 , 36
10 5 , 0
40 10 7 , 1
S
l
R ρb) cường độ dòng điện
P= U.I ⇒ I = P/UI= 165/220 = 0,75Ac) nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn
Q = I2.R.t = 0,75.1,36.3.30 = 68,85W.h =
Trang 9- Viết công thức và tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn theo công suất và hiệu điện thế
- Viết công thức và tính nhiệt lượng toả ra
ở dây dẫn trong thờigian đã cho theo đơn
vị KW.h
Dặn dò
- tiết sau là bài thực hành kiểm nghiệm lại mối quan hệ Q ~ I2nhưng vì chưa có dụng cụ thực hành do đó bàinày ta thự hiện khi có dụng cụ về
Vậy tiết sau chuẩn bị ôn tập để kiểm tra 1 tiết
Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Hãy cho biết mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong một đoạn mạch ?
- Biết được mối quan hệ giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế trong một đoạn mạch
- Viết được các công thức đã học , nêu được
tên gọi và đơn vị của từng đại lượng có mặt
Trang 102 Hãy cho biết ý nghĩa của điện trở
3 Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm
4 Cho biết trong đoạn mạch mác nối tiếp cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở của đoạn mạch được tính như thế nào?
5 Cho biết trong đoạn mạch mác song song cường độ dòng
điện, hiệu điện thế và điện trở của đoạn mạch được tính như thế nào?
6 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hãy cho biết mối quan hệ của sự pguh thuộc đó ?
7 Biến trở dùng để làm gì? Giải thích vì sao biến trở có tác dụng làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch
8 Công suâùt của dòng điện được xác định như thế nào ? viếtcông thức tính công suất của dòng điện khi biết cường độ dòng điện và hiệu điện thế
9 Định nghĩa công của dòng điện ? viết công thức tính công của dòng điêïn khi biết:
- Công của dòng điện và thời gian thực hiện công
- Hiệu điện thế,cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua
10 Phát biểu và viết biểu thức định luật JUN – LEN-XƠ
II/ VẬN DỤNG
1 Muốn đo điện trở của một dây dẫn MN ta cần phải có dụng cụ gì? Hãy nêu cụ thể các bước để đo điện trở của dây dẫn MN đó
2 Muốn đo công suất của một dụng cụ ta cần phải có dụng cụ gì? Hãy nêu cụ thể các bước để đo công suất của dụng cụ đó
3 Cho hai bóng đèn điện Bóng thứ nhất có ghi (30V-10W) và bóng đèn thứ hai có ghi (30V-15W)
a) Tính điện trở mỗi bóng đèn
b) Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó vào mạch điện có hiệuđiện thế 60V thì hai bóng đèn đó có sáng bình thường
không? Tại sao?
c) Muốn cả hai bóng đèn này sán g bình thường thì ta phải mắc nối tiếp thêm một điện trở R Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và tính giá trị điện trở R đó
4 Bài 1 trang 47
5 Bài 2 và bài 3 trang 48
Trang 11Tuần 10; tiết 20
Bài 18
TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
Trang 12- nhiệt lượng kế
- dây đốt 6Ω, que khuấy
- nhiệt kế có phạm vi 15 –
1000C, ĐCNN 10C
- 170ml nước sạch
- 1 đồng hồ bấm giây có GHĐ 20 phút và ĐCNN 1s
- 5 đoạn dây nối
- từng HS chuẩn bị báo cáo thực hành như mẫu đã cho
ở cuối bài trong SGK III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1 (5 phút)
Trình bài việc chuẩn bị báo
cáo thực hành, bao gồm phần
trả lời các câu hỏi về cơ sở
lý thuyết của bài thực hành
Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của HS cho bài thực hành Yêu cầu 1 số HS trình bày câu trả lời đối với các câu hỏi nêu ra ở phần
1 của mẫu báo cáo trong SGK và hoàn chỉnh câu trả lời cần có
Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành như mẫu đã cho ở cuối bài
Hoạt động 2 (5 phút)
Tìm hiểu yêu cầu và nội dung
thực hành
Từng HS đọc kĩ các mục từ 1
đến 5 của phần II trong SGK về
nội dung thực hành và trình
Chia HS thành các nhóm thựchành và chỉ định nhóm trưởng, có nhiệm vụ phân công việc và điều hành hoạt động của nhóm
Đề nghị HS các nhóm đọc kĩ
1 Vẽ được sơ đồ của TN kiểm nghiệm
định luật Jun – len xơ
2 Lắp ráp và tiến hành được TN kiểm
nghiệm mối quan hệ Q ~ I 2 trong định luật
Jun – len xơ
3 Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác
và trung thực trong quá trình thực hiện các
phép đo và ghi lại các kết quả đo của TN
Trang 13bày các nội dụng mà GV yêu
cầu
phần II trong SGK về nội dungthực hành và đề nghị đại diện các nhóm trình bày về:
- Mục tiêu của TN
- Tác dụng của từng thiết bị được sử dụng và cách lắp ráp các thiết bị đó theo sơ đồ TN
- Công việc phải làm trong một lần đo và kết quả cần có
Hoạt động 3 ( 3 phút)
Lắp ráp các thiết bị thí
nghiệm
Từng nhóm HS phân công
công việc để thực hiện các
mục 1,2,3 và 4 của nội dung
thực hành trong SGK
Theo dõi các nhóm HS lắp ráp các tiết bị TN để đảm bảo đúng như sơ đồ hìh 18.1 SGK, đặc biệt chú ý kiểm tra giúp đỡ các nhóm sau cho:
- Dây đốt ngập hoàn toàn trong nước
- Bầu nhiệt kế ngập trong nước nhưng không chạm dây đốt
- Chốt dương (+) của ampe kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện
- Biến trở được mắc đúng đểđảm bảo tác dụng điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua dây đốt
Hạot động 4: (9 phút)
Tiến hành TN và thực hiện lần
đo thứ nhất
Nhóm trương mỗi nhóm
phân công công việc cho
từng người trong nhóm Cụ
thể là:
- Một người điều chỉnh biến
trở để đản bảo cường độ
dòng điện luôn có trị số
như trong hướng dẫn đối với
Kiểm tra sự phân công công việc cụ thể cho từng thành viên của mỗi nhóm
Theo dõi các nhóm HS tiến hành lần đo thứ nhất, đặc biệt đối với việc điều
chỉnh và duy trì cường độ dòng điện đúng như hướng dẫn đối với mỗi lần đo, cũng như việc đọc nhiệt độ
0 1
t ngay khi bấm đồng hồ đo
Trang 14mỗi lần đo.
- Một người dùng que, khuấy
nước nhẹ nhàng và thường
xuyên
- Một người đọc nhiệt độ 0
1
t
ngay khi bấm đồng hồ đo
thời gian và độc nhiệt độ 0
2
t
ngay sau 7 phút đun nước Sau
đó ngắt công tắc mạch
t đo được vào bảng 1 của
báo cáo thực hành trong
sách giáo khoa
thời gian và đọc nhiệt độ 0
2
t
ngay sau 7 phút đun nước
Hoạt động 5 (8 phút)
Thực hiện lần đo thứ hai
Các nhóm tiến hành thí
nghiệm như hoạt động 4 và như
hướng dẫn của mục 6 trong
phần II của SGK
Thoe dõi và hướng dẫn các nhóm HS như hoạt động 4
Hoạt động 6 (10 phút)
Thực hiện lần đo thứ 3
Các nhóm tiến hành TN như
hoạt động 4 và như hướng
dẫn của mục 7 trong phần II
của SGK
Theo dõi và hướng dẫn các nhóm HS như hoạt động 4
Hoạt động 7 (5 phút)
Hoàn thành báo cáo thực
hành
Từng HS trong mỗi nhóm tính
các giá trị ∆t0 tương ứng của
bảng 1 SGK và hoàn thành
các yêu cầu còn lại của báo
cáo thực hành
Nhận xét tinh thần thái độ, tác phong và kĩ năng của các HS và các nhóm trong quá trình làm bài thực hành
Trang 15I/ MỤC TIÊU
II/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
Hoạt động 1: (15
phút)
Tìm hiểu và thực
hiện các quy tắc an
toàn khi sử dụng
điện
a) Oân tập về các
quy tắc an toàn khi
sử dụng điện đã
học ở lớp 7
Từng HS làm C1, C2,
C3, và C4
b) Tìm hiểu thêm
một số quy tắc an
toàn khi sử dụng
Đối với C5 và phầnthứ nhất của C6, đề nghị một hay hai
HS trình bài câu trả lời trước cả lớp vàcác HS khác bổ sung GV hoàn thành câu trả lời cần có
Đối vơí phần thứ haicủa C6, đề nghị một vài nhóm trình bài lời giải thích của nhóm và cho các nhóm thảo luận chung GV hoàn chỉnh lời giải thích cần có
I/ An toàn khi sử dụng điện
1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện ởlớp 7
2 Một số quy tắc
an toàn khi sử dụng điện C5:
Vì những việc làm trên đã ngắt
dòng điện và tránh được dòng điện chạy qua cơ thể người gây điện giặt
C6:
- vì điện trở cơ thểngười lớn hơn điệntrở của dây dẫn nối đất rất nhiều nên dòng điện hầu như không chạy qua cơ thể đểxuống đất mà chỉ chạy qua dây dẫn nối đất Hoạt động 2: (15 Việc thực hiện C7 GV II/ Sử dụng tiết
1 Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
2 Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
3 Nêu và thưc thiện được các biện pháp sử dụng và tiết kiệm điện năng
Trang 16phút )
Tìm hiểu ý nghĩa và
biện pháp tiết kiệm
điện năng
a) Từng HS đọc phần
đầu và thực hiện
C7 để tìm hiểu ý
nghĩa kinh tế và
xã hội của việc
sử dụng tiết kiệm
điện năng
b) Tưngf HS thực hiện
C8 và C9 để tìm
hiểu các biện
pháp sử dụng tiết
kiệm điện năng
có thể gợi ý như sau:
- Biện pháp ngặt điện ngay khi mọi người đi khỏi nhà, ngoài công dụng tiết kiệm điện năngcòn giúp tránh đượchiểm hoạ nào nữa ?
- Phần điện năng được tiết kiệm còn có thể được sử dụng đẻ làm gì đối với quốc gia?
- Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì bớt được số nhà máy điện cần phải xây dựng Điều này có lợi ích gì đối với môi trường?
Cần lưu ý HS rằng qua việ thực hiện C8 và C9, ta hiểu rỏ cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
kiệm điện năng
1 Cần sử dụng tiết kiệm điện năng
- tránh được nguy
cơ gây hoả hoạn
- đẻ xuất khẩu tạo thêm thu nhập cho đất nước
- Góp phần giảmđược ô nhiễm môi trường
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năngC8:
A = P.tC9:
Cần sử dụng các dụng cụ có công suất hợp lí
Vì có thời gian sử dụng ít thì điện năng tieu thụ nhỏ
Hoạt động 3: (10
phút)
Vận dụng hiểu biết
để giải quyết một
số tình huống thực
tế và bài tập
Từng HS lần lượt làm
C10, C11, C12
Sau khi phần lớn HS đã làm xong từng C10, C11,C12 GV một vài HS trình bài câu trả lời i trước cả lớp và các HS khácbổ sung GV hoàn thành câu trả lời cần có
Cuối giờ Gv nhắc HS
III/ Vận dụng
Trang 17ôn tập toàn bộ chương I và thực hiện phần tự kiểm tra của bài 20
Tuần 11- tiết 22
Bài 20TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌCI/ MỤC TIÊU
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động HS Hoạt động GV Nội dụng
Hoạt động 1:
(25phút)
Trình bài và trao
đổi kết quả
đã chuẩn bị
a) Từng HS trình
bài câu trả
lời đã chuẩn
trao đổi, thảo
luận với cả
lớp để có
câu trả lờ
cần đạt được
đối với mỗi
câu của
Kiểm tra việc chuẩn
bị trả lời phần tự kiểm tra để phát hiện những kiến thức và kĩ năng mà
HS chưa vững
Đề nghị một và HS trình bày trước lớp câu trả lời đã chuẩn bị của phần tự kiểm tra
Dành nhiều thời gian để HS trao đổi thảo luận những câu liên quan tới những kiến thức và kĩ năng mà
HS còn chưa vững và khẳng định câu trả
2 Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I