- GV cùng HS một số bài vẽ và gợi ý các em nhận xét, xếp loại theo tiêu chí sau: + Đề tài rõ nội dung + Bố cục có hình ảnh chính, hình ảnh phụ + H.ảnh phong phú, sinh động + Màu sắc tươi[r]
Trang 1TUẦN 33
o0o
Ngày soạn : 1/ 5/ 2010
Ngày giảng : Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
Đạo đức : Dành cho địa phương
I Mục đích - yêu cầu :
- HS tìm hiểu về các thế hệ thầy giáo, học sinh Quảng Trị đã kế tiếp nhau viết nên trang
sử hiếu học
- Giáo dục HS ý thức cố gắng học tập Tôn trọng, biết ơn các thế hệ thầy, cô giáo
II Chuẩn bị :
- Ảnh chụp các thầy, cô được tôn vinh Tư liệu
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Hướng dẫn tìm hiểu các nhà giáo ưu tú
Quảng Trị :
- GV nêu câu hỏi
+ Em biết gì về ngành GD nói chung và
ngành GD ở Quảng Trị nói riêng ?
- Nhận xét, chốt lại và cung cấp đầy đủ
thông tin về GD
+ Bằng những tư liệu sưu tầm được và
hiểu biết của mình, em hãy kể tên các nhà
giáo ưu tú Quảng Trị ?
- GV nhận xét, cung cấp thêm cho HS về
các tấm gương nhà giáo ưu tú QT
+ Lê Phước Long : Giám đốc sở GD- ĐT
+ Dương Ngọc Trai : Nguyên trưởng
phòng GD huyện Gio Linh
+ Trần Quốc Việt Nguyên trưởng khoa
đào tạo tiểu học CĐSP
+ Trần Viết Vượng : Nguyên trưởng
phòng GD đông Hà
+ Nguyễn Minh Lai : Nguyên trưởng
THPT Tân Lâm
+ Hồ Sỹ Nguyên : nguyên giám đốc sở
GD- ĐT
+ Lê Thị Tưởng : Hiệu trưởng trường
mầm non Hoa Sen, Đông Hà
+ Trần Quang Việt : Nguyên Chủ tịch
Công đoàn Ngành
- HS phát biểu ý kiến của mình về tấm
- Lắng nghe
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình, nhận xét, bổ sung
- Theo dõi + HS nêu, nhận xét
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau phát biểu theo cảm
Trang 2gương người thầy.
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò :
- Về tìm hiểu thêm Lịch sử GD Quảng
Trị
nghĩ của mình
Toán : Ôn tập về các phép tính với phân số (t3)
I Mục đích - yêu cầu: Giúp HS củng cố về:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số Giải được bài toán có lời văn với các phân số
- Bài tập cần làm : bài 1 (a,c) (chỉ yêu cầu trình bày), bài 2 b, bài 3 HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- GDHS tính kiên trì và nhẫn nại
II Chuẩn bị : GV - HS : SGK.
C Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng làm BT2 của tiết
161
- GV nhận xét và ghi cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1a,c (chỉ yêu cầu trình bày)
+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta
có thể làm theo những cách nào ?
+ Khi chia một hiệu cho một số thì ta có
thể làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên để
làm bài
Bài 2b
- Kết luận cách thuận tiện nhất là :
+ Rút gọn 3 với 3
+ Rút gọn 4 với 4
Bài 3
- Bài toán thuộc dạng gì ?
Đã may hết số mét vải là :
20 x = 16 (m) 4
5
Còn lại số mét vải là :
20 – 16 = 4 (m)
Số xái túi may được là :
4 x = 6 (cái túi) 2
3
- GV chấm bài
Bài 4 HS khá, giỏi
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
+ Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả với nhau
+ Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho
số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phần, HS cả lớp làm bài vào nháp
- HS đọc bài và nêu cách làm
- Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
2 3 4 2
3 4 5 5
x x
- HS đọc đề bài toán
- Tìm phân số của một số
- HS tự làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 1HS lên bảng chữa
- HS đọc đề bài
Trang 3Điền 20 vào - Khoanh vào D
- GV nhận xét các cách làm của HS
3 Củng cố - Dặn dò :
- Về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn
bị tiết 4
-HS thực hiện -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc kết quả và giải thích cách làm
của mình trước lớp
Chính tả : (Nhớ-Viết) Ngắm trăng - Không đề
I Mục đích - yêu cầu :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình bày hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ, thơ lục bát ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 3a
- Gd HS tính cẩn thận, uốn nắm chữ viết
II Chuẩn bị :
- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK
III.: Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ :
- GV đọc các từ ngữ sau : vì sao, năm sao,
xứ sở, xinh xắn, dí dỏm, hoặc hóm hỉnh,
công việc, nông dân
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Giảng bài :
* Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ
- Cho HS tìm những từ ngữ dễ viết sai :
hững hờ, tung bay, xách bương
* GV đọc cho HS viết chính tả
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét chung
* Bài tập 3 :
- GV chọn câu a
a) Cho HS đọc yêu cầu BT
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr : tròn trịa, trắng trẻo, trơ
trẽn …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
- 2 HS viết trên bảng
- HS còn lại viết vào giấy nháp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe rồi đọc thuộc lòng 2 bài thơ
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm ghi nhớ 2 bài thơ
- Phân tích - viết vào bảng con - 1HS viết bảng lớp
- HS nhớ viết chính tả
- HS đổi tập cho nhau để soát lỗi
- Ghi lỗi vào lề tập
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy
- Các nhóm làm lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
Trang 4đầu bằng âm ch: chông chênh, chống
chếnh, chong chóng, chói chang …
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : Lạc quan – Yêu đời
I Mục đích - yêu cầu :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1) ; biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành 2 nhóm nghĩa (BT2) ; xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết
thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)
- Gd HS luôn lạc quan, không nản chí trong học tập
II Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3
- HS : SGk
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :
- Nêu nội dung cần ghi nhớ trong tiết
LTVC trước
- Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên
nhân
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Phần nhận xét :
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS
làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
Bài tập 2 Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chốt lại lời giải đúng :
+ Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,
mừng” là : lạc quan, lạc thú
+ Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt
lại”, “sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
Bài tập 3 - Cách tiến hành như BT2
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của BT
- Các nhóm làm vào giấy
- Đại diên nhóm lên dán kết quả lên bảng
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS tự làm vào nháp
- HS đọc kết quả bài làm
- Lớp nx
- HS chép lời giải đúng vào VBT
- HS đọc yêu cầu của BT
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc
quan
+
Chú ấy sống rất lạc quan +
Lạc quan là liều thuốc bổ +
Trang 5- Lời giải đúng :
+ Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại” là : quan quân
+ Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem” là : lạc quan (lạc quan là cái
nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm
đạm)
+ Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó” là : quan hệ, quan tâm
Bài tập 4 Gọi HS đọc yêu cầu
- Lời giải đúng :
a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có
lúc” khuyên người ta Gặp khó khăn là
chuyện thường tình không nên buồn
phiền, nản chí (cũng giống như dòng sông
có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc rộng,
khúc hẹp ; con người có lúc sướng, lúc
khổ, lúc vui, lúc buồn …
b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”
khuyên con người phải luôn kiên trì nhẫn
nại nhất định sẽ thành công (giống như
con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được
một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày
đầy tổ)
3 Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở
BT4 + đặt 4 - 5 câu với các từ ở BT3
- Xem trước bài sau
- HS tự làm vào nháp
- HS đọc kết quả bài làm
- Lớp nx
- HS đọc đề thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- HS cả lớp
Lịch sử: Tổng kết.
I Mục đích, yêu cầu :- HS biết hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong
lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX ( từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; buổi dầu độc lập; nước Đại Việt thời lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương,
An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễ Trãi, Quang Trung
- HS khá, giỏi nêu ví dụ thời lý dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai, ví dụ Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán
- Gd HS tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II Chuẩn bị : -PHT của HS -Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được
phóng to
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét
Trang 6quần thể kinh thành Huế ?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con
người ở Huế ?
- GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bịt kín phần nội
dung)
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo
dài đến khi nào ?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
nước ta ?
+ Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử
này là gì ?
- GV nhận xét ,kết luận
*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các
nhân vật LS :
+ Hùng Vương + An Dương Vương
+ Hai Bà Trưng + Ngô Quyền
+ Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn
+ Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt
+ Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông
+ Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ ……
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
tóm tắt về công lao của các nhân vật LS
trên (khuyến khích các em tìm thêm các
nhân vật LS khác và kể về công lao của họ
trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )
- GV cho đại diện HS lên trình bày phần
tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét, kết
luận
* Hoạt động cả lớp:
- GV đưa ra một số địa danh, di tích LS,
văn hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương +Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng +Động Hoa Lư
+Thành Thăng Long +Tượng Phật
A-di- đà
- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời
gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa
danh ,di tích LS, văn hóa đó (động viên
HS bổ sung các di tích, địa danh trong
SGK mà GV chưa đề cập đến )
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
- HS dựa vào kiến thức đã học, làm theo yêu cầu của GV
- HS lên điền
- HS nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp lên điền
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 73.Củng cố Dặn dò:
- Gọi một số em trình bày tiến trình lịch
sử vào sơ đồ
- GV khái quát một số nét chính của lịch
sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà
Nguyễn
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập
kiểm tra HK II
- Nhận xét tiết học
- HS trình bày
- HS cả lớp
Ngày soạn : 2/ 5/ 2010
Ngày giảng : Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010
Toán : Ôn tập về các phép tính với phân số (t4)
I Mục đích - yêu cầu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số Giải được bài toán có lời văn với phân số
- Bài tập cần làm : bài 1, bài 3a, bài 4a HS khá, giỏi làm thêm bài 2
- GDHS yêu thích môn toán
II Chuẩn bị : GV - HS SHK.
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :
- Yêu cầu HS làm BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 162
- GV nhận xét và ghi cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1
- Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích, thương
của hai phân số
5
7 2
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
và yêu cầu HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2 HS khá, giỏi
- Yêu cầu HS tính và điền kết quả vào ô
trống Khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu
cách tìm thành phần chưa biết trong phép
tính
Bài 3a
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở nháp:
5
7
2 35
28 10 38
35= 35 5
7
2 35
28 10 18
35= 35 5
4
5
4
7
2 35
8
7
2 10
28 5 14
- HS làm bài vào vở nháp
- Làm bài – Nhận xét
Số bị trừ
5
4
4
3
9
7
Thừa số
3
2
3
8
9 2
Số trừ
3
1
4
1
45
26
Thừa số
7
4
3
1
11 27
Hiệu
15
7
2
1
5
1
Tích
21
8
9
8
11 6
Trang 8- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong một biểu thức, sau đó yêu
cầu HS làm bài
Bài 4a - Gọi 1 HS đọc đề toán trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chấm bài
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn
bị bài : Ôn tập về đại lượng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
2 5 3 8 30 9 38 9 29
3 2 4 12 12 12 12 12 12
2 1 1 2 6 3 : 3
5 2 3 10 10 5
2 2 1 1 1 : 1
9 9 2 2 2
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng chữa
Bài giải : Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần
bể nước là :
5
2 +
5
2 =
5
- HS cả lớp
Khoa học : Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục đích - yêu cầu :
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Cung cố lại kiến thức về mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- HS thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị :
- GV : Hình minh hoạ trang 130, 131SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật Sau
đó trình bày theo sơ đồ
+ Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Giảng bài :
*Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật
và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
+ Hãy mô tả những gì em biết trong hình
vẽ
- HS thực hiện, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ trả lời 1 câu, HS khác bổ sung
+ Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà
Trang 9- Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng :
SGV
+ ”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+ Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để
nuôi cây ?
+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế
nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
- Kết luận : SGV
*Hoạt động 2 : Mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật
+ Thức ăn của châu chấu là gì ?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan
hệ gì ?
+ Thức ăn của ếch là gì ?
+ Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ
gì ?
+ Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan
hệ gì ?
- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và
ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
3 Củng cố –Dặn dò :
- Nêu nội dung tiết học
- Về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ thức ăn
trong tự nhiên và chuẩn bị bài sau
tan trong đất
+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
- Quan sát, lắng nghe
+ Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
+ Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như : nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
- Lắng nghe
- Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
+ Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, … + Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+ Là châu chấu
+ Châu chấu là thức ăn của ếch
+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
- Lắng nghe
- HS cả lớp
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích - yêu cầu :
- Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã, đọc nói về tinh thần lạc quan yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể,
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II Chuẩn bị :
- GV : Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC
- HS : Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời
III Hoạt động dạy – học :
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
- Kể đoạn 1 + 2 + 3 truyện Khát vọng sống
và nêu ý nghĩa của truyện
- GV nhận xét và ghi cho điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Tìm hiểu yêu cầu đề bài :
- GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan,
yêu đời
- GV: Các em có thể kể chuyện về các
nhân vật có trong SGK, nhưng tốt nhất là
các em kể về những nhân vật đã đọc, đã
nghe không có trong SGK Cho HS giới
thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể
c HS kể chuyện :
- Cho HS kể chuyện theo cặp
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét, khen những HS có câu
chuyện hay, kể hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò :
- Những câu chuyện các em vừa kể nói về
nội dung gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Đọc trước nội dung bài KC ở tuần
34
- Kiểm tra 1 HS
- Lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK
- HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình
sẽ kể
- Từng cặp HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình kể
- Lớp nhận xét
- HS cả lớp
Tập đọc : Con chim chiền chiện
I Mục đích - yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên Đọc đúng : cao hoài, cao vợi, trời xanh
- Hiểu : Từ ngữ : cao hoài, cao vợi
- Ý nghĩa bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình, cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được câu hỏi trong SGK) thuộc 2,3 khổ thơ HS khá, giỏi thuộc cả bài
- GD HS yêu quê hương, yêu cuộc sống
II Chuẩn bị :
- GV : Tranh minh họa bài học trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :