1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an lop 4 tuan 33 nam 2013 2014

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 78,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét và ghi điểm 3.Bài mới: a/Giới thiệu: GV nêu – ghi tựa Tổng kết - Ôn tập b/Phát triển bài: *Hoạt động 1: Làm việc cá nhân -HS làm theo yêu cầu của GV -GV giải thích băng thời gi[r]

Trang 1

TUẦN 33

Thứ hai, ngày 21 tháng 4 năm 2013

TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TIẾP THEO)

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)

-Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống củavương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được CHtrong SGK)

-GV kiểm tra HS đọc thuộc

lòng 2 bài thơ “ ngắm trăng” ; “

Không đề”và trả lời câu hỏi :

-GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a/Giới thiệu: GV nêu – ghi tựa

Vương quốc vắng nụ cười (tiếp

-HD giải nghĩa từ: tóc để trái

đào, vườn ngự uyển…

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-Cả lớp tham gia

+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảmgắn bó của Bác với trăng ?

+ Tìm những hình ảnh nói lên lòngyêu đời và phong thái ung dung củaBác?

-HS quan tranh

-Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài – 2lượt

-Luyện đọc theo cặp

-1 em đọc cả bài

Trang 2

c/HD tìm hiểu bài:

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi

-Tiếng cười thay đổi cuộc sống

ở vương quốc u buồn như thế

-Trình bày trước lớp

- Ở xung quanh cậu: ở nhà vua –quên lau miệng ở quan coi vườn ngựuyển

-Vì những chuyện ấy bất ngờ, ngượcvới cái tự nhiên…

- làm mọi gương mặt đều rạng rỡ,tươi tĩnh, hoa nở, chim hót,

-Lớp chia sẻ và bổ sung

-HS luyện đọc theo cách phân vai

-HS luyện đọc cá nhân

-HS thi đọc

-1 nhóm HS 5 em đọc phân vai toàntruyện: người dẫn truyện, vị đại thần,viên thị vệ, nhà vua, cậu bé

-Lớp nhận xét và bình chọn

-Tiếng cười như một phép mầu làmcho cuộc sống của vương quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

-Chuẩn bị bài “Con chim chiềnchiện”

TOÁN TIẾT

ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về so sánh , rút gọn , quy đồng mẫu số các phân số

-Thực hiện được so sánh , rút gọn , quy đồng mẫu số các phân số

-Tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình vẽ trong bài tập 1 vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III Hoạt động trên lớp:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ

cùng ôn tập một số kiến thức đã

học về phân số

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS quan sát các hình

minh hoạ và tìm hình đã được tô

màu 5

2

hình

-Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số

phần đã tô màu trong các hình còn

lại

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3: (chọn 3 trong 5 ý)

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

hỏi: Muốn rút gọn phân số ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-Hình 3 đã tô màu 5

2 hình

-Nêu:

 Hình 1 đã tô màu 5

1 hình

 Hình 2 đã tô màu 5

3 hình

 Hình 4 đã tô màu 6

2hình

-Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử số

và mẫu số của phân số đó cho cùngmột số tự nhiên khác 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

3

2 6 : 18

6 : 12 18

4 : 4 40

6 : 18 24

5 : 20 35

20

5 1

5 12 : 12

12 : 60 12

60

-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.-1 HS phát biểu ý kiến trước lớp, các

HS khác theo dõi, nhận xét

Trang 4

Bài 4: a,b

-Yêu cầu HS nêu cách quy đồng

hai phân số, sau đó yêu cầu HS tự

+Trong các phân số đã cho, phân

số nào lớn hơn 1, phân số nào bé

hơn 1

+Hãy so sánh hai phân số 3

1 ; 6 1với nhau

+Hãy so sánh hai phân số 2

5 ; 2 3với nhau

-Yêu cầu HS dựa vào những điều

phân tích trên để sắp xếp các phân

số đã cho theo thứ tự tăng dần

-Yêu cầu HS trình bày bài giải

a) 5

2

và 7

3

Ta có 5

2 = 5 7

7 2

= 35

14 ; 7

3 = 7 5

5 3

= 35 15

b) 15

4

và 45

6

Ta có 15

4 = 15 3

3 4

= 45

12 ; Giữ nguyên45

+Phân số lớn hơn 1 là 2

5 ; 2 3

+Hai phân số cùng tử số nên phân sốnào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn.Vậy 3

1 > 6 1

+Hai phân số cùng mẫu số nên phân số

có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số có

tử số lớn hơn thì lớn hơn

Vậy 2

5 > 2

3

-6

1 ; 3

1 ; 2

3 ; 2 5-HS làm bài vào VBT

Trang 5

ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG BIẾT ƠN CÁC GIA ĐÌNH THƯƠNG BINH LIỆT SĨ

I.Mục tiêu

- Giúp HS hiểu được cc thương binh, liệt sĩ đ cống hiến xương máu, tính

mạng của mình trong những cuộc chiến tranh ác liệt để giành lại cuộc sống

độc lập, tự do, ấm no yên bình ngy nay

- Bày tỏ thái độ biết ơn gia đình TBLS bằng những việc lm thiết thực ph hợp

với điều kiện và khả năng của mình

II.Chuẩn bị :

- Các thông tin và hình ảnh về các gia đình TBLS

- Cả lớp , cá nhân, nhóm

III Các hoạt động dạy học :

A KTBC

1 Nêu nguyên nhân dẫn đến môi trường

bị ô nhiễm

2.Nêu các cách để bảo vệ môi trường

Địa phương em đ lm gì để bảo vệ môi

*Kết luận: Thương binh liệt sĩ là những

người đ cống hiến xương máu, tính mạng

của mình trong những cuộc chiến tranh c

liệt để giành lại cuộc sống độc lập, tự do,

ấm no yên bình ngày nay Vì vậy, chng ta

cần phải biết ơn các TBLS

Hoạt động 2: Lập kế hoạch những việc

làm thể hiện lòng biết ơn thương binh liệt

Trang 6

1 Tập hợp kết quả điều tra về các gia

đình TBLS ở thôn của từng nhóm HS

2.Yu cầu từng nhóm trình bày kết quả

điều tra của nhóm mình trước lớp

Thăm hỏi hàng ngày, giúp đỡ những công

việc như quét dọn, nấu cơm, tưới rau, nhổ

- Thảo luận trong nhóm Đại diện trình bày

- Lắng nghe

Thứ ba , ngày 242tháng 4 năm 2014

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I.Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng

lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), Xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3

nhóm nghĩa (BT3); biết them một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc

quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)

Trang 7

1.Ôn định: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ: Thêm TN chỉ

nguyên nhân cho câu

- HS nêu lại nội dung cần nhớ tiết

luyện từ và câu trước, sau đó đặt câu

có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

- Nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a/Giới thiệu: GV nêu – ghi tựa

Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời

b/HD làm BT :

*Bài tập 1:

-GV phát phiếu bài tập yêu cầu

HS thảo luận nhóm đôi – hoàn thành

N1+ N3 : thực hiện yêu cầu BT 2

N2+ N4 : thực hiện yêu cầu BT 3

- Cô ấy sống rất lạc quan

- Bọn quan quân nhà Thanh đã bị

quân dân ta đánh bại

- Chú ấy có quan hệ tốt với mọi

Có triển vọngtốt đẹp

xx

x

-Đọc yêu cầu

- HS thảo luận

BT 2 : a) lạc có nghĩa là “vui,mừng”: lạc quan, lạc thú

b) lạc có nghĩa là “rớt lai, sai”:lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

BT 3 : a) quan có nghĩa là “quanlại”: quan quân

b) quan có nghĩa là”nhìn,xem”: lạc quan

c) quan có nghĩa là “liên hệ,gắn bó”: quan hệ, quan tâm

- Nhận xét chéo

- Đại diện 2 nhóm trình bày

- Lớp chia sẻ thống nhất

Trang 8

- Là bạn bè chúng ta phải quan

tâm giúp đỡ lẫn nhau

*Bài tập 4:

-GV nêu từng câu tục ngữ yêu cầu

HS nêu lời khuyên của câu tục ngữ

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ

- Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ đónggóp lại sẽ thành lớn, kiên trì vànhẫn nại ắt thành công

- Thực hiện được cộng, trừ phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số

-Tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- SGK-VBT

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

Trang 9

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 159

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong tiết học này các em sẽ cùng ôn

- HS tự làma) 2 + 4 = 6 6 – 2 = 4

7 7 7 7 7 7b) 1 + 5 = 4 + 5 = 9 = 3

3 12 12 12 4a) 2 + 3 = 10 + 21 = 31

7 5 35 35b) 31 - 2 = 31 - 10 = 21 = 3

35 7 35 35 5-HS theo dõi bài chữa của GV vàđổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

9

2 + x = 1 ; 7

6

- x = 3

2 ; x – 2

1 =4

1

x = 1 – 9

2 ; x = 7

6

- 3

2 ; x = 4

1 + 2 1

x = 9

7 ; x = 21

4 ; x = 4

Trang 10

a/Giới thiệu: GV nêu – ghi tựa

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

b/Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Trình bày mối quan

hệ của thực vật đối với các yếu tố vô

sinh trong tự nhiên

 Mục tiêu: Xác định mối quan hệ

giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong

tự nhiên thông qua quá trình trao đổi

chất ở thực vật

 Cách tiến hành: Làm việc cá nhân

- Cả lớp tham gia

Trang 11

-GV tổ chức cho HS quan sát hình

130 SGK và trả lời câu hỏi

- Kể tên những gì được vẽ trong

hình?

- Ý nghĩa của mũi tên ?

-Thức ăn của cây ngô là gì?

-Từ những thức ăn đó cây ngô có

thể chế tạo ra chất dinh dưỡng nào để

nuôi cây?

- GV nhận xét và kết luận

Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ

năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy

các chất vô sinh như nước, khí các bon

níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi

chính thực vật và các sinh vật khác

*Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ

mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

 Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ

mối quan hệ sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

 Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

thông qua một số câu hỏi

- Thức ăn của châu chấu là gì?

- Giữa cây ngô và châu chấu có

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

-Cây bắp, khí các bon níc, nước, cácchất khoáng,

-Mũi tên xuất phát từ nước, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô chobiết nước, các chất khoáng được câyngô hấp thụ qua rễ

- Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc

và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khícác-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá

- HS theo sự hướng dẫn của GV và trảlời câu hỏi

- Lá ngô

- Lá ngô là thức ăn của châu chấu

- Châu chấu là thức ăn của ếch

Trang 12

I.Mục đích, yêu cầu:

- Dựa vo gợi ý trong sch gio khoa chọn v kể lại được câu chuyện (đoạn

truyện) đ nghe, đ đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đ kể, biết trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

II.Chuẩn bị:

- Một số báo, sách truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn

vẫn lạc quan yêu đời, có khiếu hát hước

- GV sưu tầm: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười,

truyện thiếu nhi

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện

III.Hoạt động dạy - học:

1.Ôn định: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS kể lại 1, 2 đoạn truyện “

Khát vọng sống” và trả lời câu hỏi

- Nêu ý nghĩa câu truyện

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- GV gạch chân dưới những từ quan

Trang 13

nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan

yêu đời

- GV nhắc HS: Ngoài những truyện đã

được nêu ở gợi ý 1 Các em có thể kể

những câu chuyện ngoai SGK như: vua

hài Sác – lô, Trạng quỳnh, những nhà thể

thao,

c/Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

trong nhóm – trao đổi ý nghĩa của câu

- HS kể chuyện theo cặp trongnhóm

- Thi kể chuyện trước lớp

- Mỗi HS kể xong đều nói về ýnghĩa câu chuyện

I.Mục đích, yêu cầu:

-Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ với giọng vui, hồn nhiên

-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn

trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúcv trn

đầy tình yu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ

Trang 14

Vương quốc vắng nụ cười ” theo

cách phân vai và trả lời câu hỏi

-GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới:

a/Giới thiệu: GV nêu – ghi tựa

Con chim chiền chiện

b/Luyện đọc

-HD HS tìm đúng giọng đọc của

bài

-HD giải nghĩa từ: Cao hoài, cao

vợi, bay vút, chan chứa, chim sà,

-GV đọc diễn cảm toàn bài

c/Tìm hiểu bài:

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi SGK

- Con chim chiền chiện bay lượn

giữa khung canh thiên nhiên như thế

nào?

-Những hình ảnh và chi tiết nào

vẽ lên hình ảnh không gian cao

rộng?

-Hãy tìm những câu thơ nói lên

tiếng hót của chim chiền chiện?

-Tiếng hót của chim chiền chiện

gợi cho ta những cảm giác như thế

-Nhận xét chung – tuyên dương

sống ở vương quốc u buồn như thếnào?

-Trình bày trước lớp

- Chim bay lượn trên cánh đồnglúa, giữa 1 không gian rất cao, rấtrộng

- Chim bay lượn rất tự do, lúc sàxuống cánh đồng - chim bay - chim

sà ; lúc vút lên cao…

Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh Chim ơi, chim nói,

- Gợi cảm giác về một cuộc sốngthanh bình, hạnh phúc

-Lớp chia sẻ và bổ sung

-Nối tiếp đọc cá nhân -HS luyện đọc diễn cảm bài thơthi đọc giữa các nhóm

-Lớp nhận xét và bình chọn

-HS nhẩm học thuộc lòng

-Hình ảnh con chim chiền chiện

tự do bay lượn…trong khung cảnhthiên nhiên thanh bình là hình ảnh

Trang 15

của cuộc sống ấm no, hạnh phút…

-Chuẩn bị bài “Tiếng cười là liềuthuốc bổ”

TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I.Mục tiêu:

- Thực hiện được phép nhân, chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhn, chia phân số

- BT cần lam: bài 1; bài 2; bài 4 (a)

-Bài tập 1: HS làm việc cá nhân

-Bài tập 2: HS làm việc theo cặp

Yêu cầu HS nêu cách tìm

6 : 24 2

3 21

8 3

2 : 21 8

; 21

8 7 3

4 2 7

4 3 2

2 4 3

2 7 4

; 3

2 28 : 84

28 : 56 4

7 21

8 7

4 : 21 8

Trang 16

Lịch sử TỔNG KẾT – ÔN TẬP

I.Mục tiêu:

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kỳ trong lịch sử nước ta

từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (Từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến

thời Nguyễn: Thời Văn Lang – Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh

chống Băc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý; thời Trần; thời

Hậu L; thời Nguyễn

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu:

Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh,

Lê Hon, Lý Thi Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Tri,

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ: Kinh thành

Huế

-Dựa vào nội dung bài, em hãy mô

tả kiến trúc độc đáo của quần thể

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

-GV giải thích băng thời gian và

yêu cầu HS điền nội dung các thời

kì, triều đại vào cho chính xác

-HS điền vào PBT: Ghi tóm tắt

công lao của các nhân vật lịch sử:

*Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

-HS điền thêm thời gian hoặc sự

kiện lịch sử gắn với các địa danh, di

938

1226 1428

1789 1802

-HS thảo luận theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày

Trang 18

Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT (KT viết)

I.Mục đích, yêu cầu:

Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đ học để viết được bài văn miêu

tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt thành câu, lời văn tự

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra khâu chuẩn bị của HS

-Nhận xét

3.Bài mới:

a/Giới thiệu: GV nêu – ghi tựa

Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)

b/-Phát triển bài :

- Yêu cầu HS đọc đề bài ở SGK

- GV có thể gợi ý thêm 1 số đề bài để

HS tham khảo

+ Ví dụ:

1) Viết một bài văn tả con vật em yêu

thích( mở bài theo kiểu gián tiếp)

2) Tả một con vật nuôi trong nhà em

(kết bài theo kiểu mở rộng)

3) Tả Tả con vật lần đầu em thấy trong

rạp xiếc (hoặc xem ti vi ) gây cho em ấn

Ngày đăng: 13/09/2021, 01:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w