Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội dung bài.. - Theo dõi GV đọc mẫu b Tìm hiểu bài - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung
và nhân vật trong truyện
- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương
quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm
trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội dung bài.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng vàtrả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ + HS3: Triều đình được nguy cơ tàn lụi.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nốiđoạn
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn bài, trao
đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con người phi thường mà cả triều đình háo hức
nhìn là ai vậy?
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổitóc để trái đào
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu bé? + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói
sẽ trọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? + Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u
buồn như thế nào?
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọigương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cười có ở xung quanh
Tuaàn 33
Trang 2- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc
sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn chuyện,
nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc
- 2 lượt HS đọc phân vai HS cả lớp theodõi tìm giọng đọc (như ở phần luyệnđọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Người dẫn
chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé
+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- 5 HS đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống.+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sốngkhông có tiếng cười
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để chữa bài
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm trabài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
Trang 3-GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài
- HS theo dõi phần HD của GV , sau đó làm
vở - HS đổi vở kiểm tra kết quả -HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )
5
8 4 5
2 5
2
x (m2)Diện tích 1 ô vuông là:
625
4 25
2 25
4
(ô)
Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3)
I Mục tiêu:
* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1 Hiểu: - Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các công
trình công cộng
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những việc cần
làm để bảo vệ ,giữ gìn các công trình công công
+ HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi,bổ sung
-Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệt sĩ lànhững công trình công cộng là tài sản chungcủa xã hội
-Các nhóm thảo luận+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác traođổi ,bổ sung
-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các côngtrình công cộng
Lịch sử TỔNG KẾT
Trang 4III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh
-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã học
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung trong
bảng thống kê
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử
nước nhà là giai đoạn nào ?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi nào ?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì ?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác
*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu
từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX
-GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử tiêu
biểu trên ?
-GV tổng kết cuộc thi , Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung
-HS quan sát , nghe câu hỏi trả lời.-HS tự ghi vào phiếu của mình
VD :+Buổi đầu dựng nước và giữ nước +Bắt đầu từ khoảng 700năm TCN đếnnăm 179 TCN
+Các vua Hùng , sau đó là An DươngVương
+Hình thành đất nước với phong tục tậpquán riêng Nền văn minh sông Hồng rađời
-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật +Hùng Vương , An Dương Vương ,Hai Bà Trưng , Ngô Quyền , Đinh BộLĩnh , Lê Hoàn , Lý Thái Tổ , LýThường Kiệt , Trần Hưng Đạo ,Nguyễn Trãi
-HS kể
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Thể dục MÔN TỰ CHỌN: NHẢY DÂY
I Mục tiêu:
- Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thànhtích
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau : HS nâng cao thành tích
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường : Vệ sinh sạch sẽ, an toàn
Trang 5- 2 còi, dây nhảy dụng cụ để học môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
+Ôn tâng cầu bằng đùi
+Ôn chuyền cầu theo nhóm 2-3 người
-Tập trung HS theo đội hình hàng ngang, nghe
GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học -Chạy trên địa hình tự nhiêntheo 1 hàng dọc -Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu
-Xoay khớp chân , tay
- Tập bài thể dục 1 lần
+ Ôn tâng cầu bằng đùi :
- HS tập theo đội hình hàng ngang
-Lớp trưởng điều khiển
- GV theo dõi giúp đỡ HS tập +Ôn chuyền cầu theo nhóm :-HS tập theo nhóm 2-3 để luyện tập
- GV giúp HS luyện tập , sửa sai khi cần thiết.+HS tập theo đội hình hàng ngang
-HS luyện tập
- GV theo dõi giúp HS luyện tập
- Thi xem ai nhảy giỏi nhất
HS nhắc lại nội dung bài
- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát
- Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh
- GV đánh giá nhận xét nội dung bài
Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên
thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương trong cuộc sống
- Thuộc hai ba khổ thơ
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười
theo vai và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong
bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớpđọc thầm
Trang 6- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cựng bàn luyện đọc tiếp nối từng
khổ
- GV đọc mẫu Chỳ ý cỏch đọc - Theo dừi GV đọc mẫu
b) Tỡm hiểu bài
- Yờu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả lời
những cõu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi, thảo luận, trảlời cõu hỏi
- Gọi HS trả lời cõu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời cõu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiờn nhiờn như thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lượn trờn cỏnhđồng lỳa, giữa một khụng gian rất cao, rất rộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nờn hỡnh ảnh
con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa khụng
gian cao rộng ?
+ Những từ ngữ và hỡnh ảnh: bay vỳt, vỳt cao,cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lỳa trũnbụng sữa, cỏnh đập trời xanh, chim biến mấtrồi, chỉ cũn tiếng hút, làm xanh da trời, lũngchim vui nhiều, hút khụng biết mỏi
+ Hóy tỡm những cõu thơ núi về tiếng hút của
con chim chiền chiện ?
+ Tiếng hút của con chim chiền chiện gợi cho
em những cảm giỏc như thế nào?
+ Tiếng hút của con chim chiền chiện gợi cho
em thấy một cuộc sống yờn bỡnh, hạnh phỳc + Tiếng hút của con chim gợi cho em thấy mộtvựng quờ trự phỳ, yờn bỡnh
+ Tiếng hút của con chim làm cho em thấycuộc sống rất tự do, hạnh phỳc Nú làm cho tathờm yờu đời, yờu cuộc sống
+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em hỡnh
dung được điều gỡ ?
+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chỳchim chiền chiện rất đỏng yờu, chỳ bay lượntrờn bầu trời hoà bỡnh rất tự do Dưới tầm cỏnhchỳ là cỏnh đồng phỡ nhiờu, là cuộc sống ấm
no, hạnh phỳc của con người
- GV kết luận và ghi ý chớnh của bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lũng bài thơ
- Yờu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
HS cả lớp theo dừi, tỡm giọng đọc hay
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cảlớp tỡm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
hoặc 3 khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ cú khổ thơ cần luyện đọc
+ Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cựng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc
+ Nhận xột, cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lũng tiếp nối từng - 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
Trang 7- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn
bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về :
-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
-Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, vở toán
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để chữa bài
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm trabài của mình
VD
7
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
4 3 2
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16
5
4
( m)Còn lại số mét vải là :20 - 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là :4 : 6
3
2
(cái ) Đáp số : 6 cái túi
-HS làm bài , báo cáo kết quả
Chính tả Nhớ - viết: NGẮM TRĂNG, KHÔNG ĐỀ
I Mục tiêu:
Trang 8- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu.
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý
chính tả của tiết trước
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:
+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù, gắng sức, xin lỗi, sự
+ PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và
Không đề.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từngbài thơ
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề
của Bác, em biết được điề gì ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học được ở Bác điều gì?
+ Qua bài thơ, em thấy Bác là người sốngrất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộcsống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khănnào
+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinhthần lạc quan, không nản chí trước mọihoàn cảnh khó khăn, vất vả
c) Nhớ - viết chính tả
d) Soát lỗi, thu, chấm bài.
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS chỉ điền
vào bảng các tiếng có nghĩa
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi,thảo luận, tìm từ
- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm chưa có - Bổ sung
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và viết một
số từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số
từ vào vở
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần giống nhau
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy nào? + Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối
hợp những tiếng có âm đầu giống nhau
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ
láy vừa tìm được vào giấy
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ sung
các từ láy GV ghi nhanh lên bảng
- Dán phiếu, đọc, bổ sung
- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc lại phiếu - Đọc và viết vào vở
Trang 9và HS cả lớp viết một số từ vào vở Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa,tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùngtriềng
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầubằng âm ch: chông chênh, chênh chếch,chống chếnh, chói chang, chong chóng,chùng chình
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiét học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngũ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, vở toán
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự tính và điền vào ô trống
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách
làm của mình
*Bài 3 a (170)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài
10 35
28 7
2 5
2 4 7
2 5
35
18 35
10 35
28 7
2 5
7 5
4 7
2 : 5
15
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài
-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :
5
4 5
2 5
2
(bể )
Trang 10- Giáo dục học sinh yêu môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc quan"
sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bútchì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng "lạc quan"
ở bài tập - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng
ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể giải
thích cho HS + Lạc thú: những thú vui. + Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp
đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài
hát, bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch
Trang 11yêu cầu về nội dung.
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc" vừa giải
nghĩa - Tiếp nối nhau đọc câu của mình trướclớp:
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên hệ, gắn
bó" - quan hệ, quan tâm.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi và chọn đựơc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được mô hình tự chọn đúng kĩ thuật, đúng quy trình, chắc chắn ,sử dụng được
- Rèn luyện tính nhẩm cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của môhình
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS đồ
Mẫu 1: Lắp cầu vượt