1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 Buổi sáng - Tuần 1 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Văn Đức

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 :Làm việc cả lớp - Giáo viên treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ: ThÕ giíi-ch©u lôc-ViÖt Nam - Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ treo trên bản[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2011

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

1 Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm , vần dễ lẫn

- Biết đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện

2 - Hiểu từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Dế mèn có tấm lòng hiệp nghĩa, bênh

vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Kiểm tra sách, vở, … của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm và bài học

- Ghi đầu bài - Cho HS nhắc lại tên bài

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS khá đọc bài, GV chia đoạn

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn (bài chia làm 4 đoạn), kết hợp giúp

HS sửa lỗi phát âm và luyện đọc các từ khó trong bài: nức nở,

- Học sinh đọc tiếp nối lần 2, giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ mới: cỏ

xước, bự, áo thâm,

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài, GV nhận xét

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể chuyện, thể hiện phù hợp giọng

từng nhân vật

b Tìm hiểu bài:

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh nào?

(Trả lời: Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần

thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.)

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt

(Trả lời: Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột.)

Trang 2

- 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp nghiên cứu và trả lời câu hỏi: Chị NhàTrò bị bọn Nhện ức hiếp như thế nào ?

(Trả lời: Bọn Nhện đã đánh Chị Nhà Trò mấy bận, lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.)

- Học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

Tìm những lời nói và cử chỉ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

(Trả lời: + Lời nói: Em đừng sợ, hãy trở về với tôi

+ Cử chỉ: xoè hai càng ra, dắt Nhà Trò đi)

c Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4 học sinh đọc 4 đoạn và nêu cách đọc

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “Năm trước kẻ yếu”

+ Giáo viên đọc mẫu

+ HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp Cả lớp đánh giá

C Củng cố dặn dò:

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài đọc sau

Toán

Ôn tập các số đến 100000

I Mục tiêu:

1 Giúp HS ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

2 Rèn kĩ năng đọc, viết số

3 Giáo dục HS thêm yêu môn toán

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra: Sách, vở của HS.

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2 Ôn tập: Đọc, viết số, các hàng.

- GV viết số 83 251, gọi 2 HS đọc số và nêu rõ chữ số từng hàng

- Tương tự với các số 83 001; 80 201; 80 001 GV ghi vào bảng

- HS nêu mối quan hệ giữa 2 hàng liền kề

Trang 3

- HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn.

3 Thực hành:

Bài 1 a/ - HS đọc và nêu yêu cầu, GV vẽ tia số như SGK, HS vẽ vào vở.

- Cho HS tự viết tiếp các số vào tia số, 1 HS lên bảng điền -

Nhận xét và nêu cách làm

- Nhận xét các số trên tia số (là dãy các số tròn chục nghìn liên tiếp, bắt

đầu từ 0)

b/ - HS nêu yêu cầu, tự làm

- HS nêu kết quả, lý giải cách viết (36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40

000; 41 000; 42 000)

Bài 2 - HS đọc và phân tích mẫu.

- HS làm lần lượt, nhận xét

Bài 3 a/ - HS đọc bài, phân tích mẫu: 8 723 = 8 000 + 700 + 20 + 3

- HS phân tích cấu tạo số 3 số còn lại, gọi 1 HS lên bảng làm

- HS nhận xét bài và chữa bài

b/ - HS làm mẫu: 9 000 + 200 + 30 + 2 = 9 232 (Dựa vào phân tích cấu

tạo số để viết số)

- HS làm, chữa bài

Bài 4 - HS nêu yêu cầu.

- Cho HS đọc tên các hình và các yếu tố đã biết

- HS tính chu vi các hình theo nhóm đôi

- Từng nhóm nêu kết quả, nhận xét và trao đổi cách làm

* HS nêu lại cách tính chu vi một hình, chu vi hình chữ nhật, chu vi

hình vuông

- GV khái quát lại các kiến thức vừa ôn

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau

Đạo đức

trung thực trong học tập (Tiết 1)

I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:

1 Nhận thức được: - Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực trong học tập

2 Biết trung thực trong học tập

3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi

thiếu trung thực trong học tập

Trang 4

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra: Sách vở của HS

B Bài mới: * Giới thiệu bài

- HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống

- HS nêu các cách giải quyết có thể của bạn Long, GV ghi bảng các cách

- Gọi nhiều HS nêu ý kiến và giải thích sự lựa chọn của mình, GV kết luận cách

giải quyết đúng

2 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1)

- 1 HS đọc bài

- HS ghi vào bảng con chữ cái trước việc làm thể hiện tính trung thực trong học

tập

- Giơ bảng, nhận xét

- GV kết luận: Việc làm (c) là trung thực trong học tập

Việc làm (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập

3/ Hoạt động 3 Thảo luận nhóm (Bài tập 2)

- GVnêu yêu cầu, HS đọc từng ý

- HS chọn và nêu ý kiến; GV cho HS đứng vào 3 nhóm: + Tán thành + Không tán thành

+ Phân vân

- Các nhóm đồng quan điểm thảo luận, giải thích lí do lựa chọn

- Đại diện các nhóm trao đổi trước lớp

- GV kết luận: ý (b) (c) là đúng

ý (a) là sai

* Ghi nhớ: HS nêu

- 1 HS nêu lại phần ghi nhớ

- Cho HS liên hệ những việc mình đã làm thể hiện tính trung thực

trong học tập

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết 2:

+ Sưu tầm mẩu chuyện, tấm gương trung thực trong học tập

+ Chuẩn bị tiểu phẩm theo nhóm (Bài 5)

Âm nhạc: Giáo viên bộ môn dạy

Trang 5

Lịch sử

MÔN LịCH Sử Và ĐịA Lí

I Mục tiêu:

Học xong bài này, học sinh biết:

- Vị trí và hình dáng của nước ta

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử, Địa lí

II Chuẩn bị: Bản đồ, …

iII Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:

- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta trên và các cư dân ở mỗi vùng

- Học sinh trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh thành phố mà em đang sống

2 Hoạt động 2: Làm việc nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh cảnh sinh hoạt một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu học sinh tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc hình ảnh

đó

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

- Giáo viên kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có một nền văn hoá riêng song đều có chung một Tổ quốc, một lịch sử

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay ông cha ta

đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước

Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó?

- Học sinh trình bày hiuể biết của mình

- Giáo viên kết luận

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học; tuyên dương

- Dặn dò về nhà

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011

Thể dục

Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức

Trang 6

I Mục tiêu

- Giới thiệu chơng trình Thể dục 4 Yêu cầu HS biết đợc một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

- Nêu một số quy định về nội quy, yêu cầu luyện tập Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện

- Trò chơi "Chuyển bóng tiếp sức" Yêu cầu HS nắm được cách chơi để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn và tham gia chơi tương đối chủ động

II Chuẩn bị

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: 1 còi, 4 quả bóng nhựa

III hoạt động dạy - học.

A Phần mở đầu: (6 phút)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Trò chơi "Tìm người chỉ huy"

B Phần cơ bản (20 phút):

1 Giới thiệu chương trình Thể dục 4:

- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

- GV giới thiệu tóm tắt chương trình:

+ Thời lượng: 2 tiết/tuần, cả năm 35 tuần = 70 tiết

+ Nội dung: ĐHĐN, bài thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động, môn tự chọn,

2 Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện: quần áo gọn gàng, không đi dép lê,

3 Biên chế tổ tập luyện:

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi

- GV làm mẫu cách chuyển bóng cho nhau

- Cho HS cả lớp chơi thử cả 2 cách chuyển bóng

- HS chơi chính thức có phân thắng thua GV theo dõi, đánh giá

C Phần kết thúc (5 phút).

- Đi thường theo nhịp, vừa đi vừa hát

- Đứng tại chỗ thực hiện động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá và dặn HS ôn cách chuyển bóng

Trang 7

Chính tả

Nghe – viết: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/ n) hoặc vần (an /ang)

II Chuẩn bị: SGK,

II Các hoạt động dạy học:

A Phần mở đầu:

Nhắc nhở điểm cấn lưu ý về yêu cầu giờ viết chính tả

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết:

*- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1 lượt.

- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn cần viết, tìm và nêu những từ ngữ khó viết

- HS luyện viết những từ khó (cỏ xước, ngắn chùn chùn, …)

*- Học sinh gấp SGK, giáo viên đọc từng câu ngắn hoặc từng cụm từ cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại bài chính tả cho học sinh soát lỗi

*- Giáo viên chấm chữa 7 đến 10 bài Cả lớp đổi vở soát lỗi cho nhau theo nhóm đôi

- Nhận xét

3 Hướng đẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Lựa chọn

(Cho học sinh cả lớp làm bài tập 2 a)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- GV hỏi: Bài yêu cầu gì?

HS trả lời: Điền vào chỗ trống l hay n

- 1 HS đọc đoạn cần điền

- Mỗi học sinh tự làm vào vở bài tập Giáo viên cho 1 HS làm vào bảng phụ

- HS trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét GV chốt lời giải đúng

Thứ tự từ cần điền: lẫn, nở (nang), (béo) lẳn, (chắc) nịch, lông (mày), loà (xoà), làm (cho)

- 1 HS đọc lại cả bài đã điền

Trang 8

Bài tập 3: Lựa chọn

(Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 b)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh thi giải câu đố nhanh theo nhóm đôi và viết đúng vào bảng con

- Học sinh giơ bảng con

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi nhóm giải câu đố nhanh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: Hoa ban

C Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, lưu ý HS những chữ dễ viết sai trong bài

- Dặn: + Viết lại các chữ viết sai

+ Học thuộc lòng hai câu đố bài tập 3 để đố người khác

Luyện từ và câu

Cấu tạo của tiếng

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiêng nói chung và vần trong thơ nói riêng

II Chuẩn bị: SGK, …

II Các hoạt động dạy học:

A Mở đầu: GV nêu tác dụng của tiết Luyện từ &Câu.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

- 1 HS đọc các yêu cầu phần nhận xét

- GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu

Yêu cầu 1 :Đếm số tiếng trong câu tục ngữ

- HS đọc và nêu yêu cầu

- 1 HS đọc câu tục ngữ

- 2 HS làm mẫu đếm thành tiếng dòng đầu: 1 HS đọc chậm, 1 HS đếm tiếng rồi nêu kết quả: 6 tiếng

- Cả lớp đếm tiếp dòng còn lại rồi nêu kết quả: 8 tiếng

Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu, ghi lai cách đánh vần

- 1 học sinh đánh vần tiếng "bầu", cả lớp đánh vần lại

- GV ghi kết quả đánh vần của HS: bờ-âu-bâu-huyền-bầu

Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu

- Cả lớp suy nghĩ trả lời: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- HS trả lời, GV kết luận và gọi tên 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

Trang 9

Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại và rút ra nhận xét

- HS làm việc độc lập phân tích cấu tạo của 2 tiếng trong câu tục ngữ theo GV phân công

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Học sinh rút ra kết luận:

+ Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”(thương, lấy, )

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” (ơi)

- Giáo viên kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt

3 Phần ghi nhớ:

- HS trả lời: Tiếng thường có mấy bộ phận? Là những bộ phận nào?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

4 Phần luyện tập:

Bài 1: HS đọc thầm bài 1 rồi nêu yêu cầu của bài tập 1

- Cả lớp phân tích cấu tạo tiếng "nhiễu"

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- Học sinh lên chữa bài

- Lớp nhận xét, giáo viên nhận xét chung

* HS nhắc lại các bộ phận của tiếng

Bài 2:

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu

- Học sinh suy nghĩ giải câu đố dựa theo nghĩa của từng dòng

- HS nêu kết quả, GV chốt lại kiến thức bài

C Củng cố dặn dò:

- HS nêu lại phần ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS về hoàn thành bài tập vào VBT

Toán

ôn tập các số đến 100 000 (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Giúp HS ôn tập về:

- Tính nhẩm

- Cộng, trừ có đến 5 chữ số; nhân chia số có đến 5 chữ số với số có 1 chữ số

- So sánh các số đến 100 000

- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

2 Rèn kĩ tính nhẩm, cộng trừ nhân chia,

3 Giáo dục HS thêm yêu môn toán

Trang 10

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: Chấm VBT vài HS – nhận xét.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tính nhẩm: Tổ chức trò chơi "Tính nhẩm truyền".

GV đọc một phép tính: 3 000 + 2 000, gọi 1 HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét

"đúng", "sai", nếu đúng thì em đó đọc phép tính tiếp theo, chỉ định bạn đọc kết quả;

3 Thực hành:

Bài 1 - HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm.

- Gọi HS theo bàn: GV đọc phép tính, mỗi HS nêu kết quả

* HS nêu cách tính nhẩm các số tròn nghìn.

Bài 2 - HS đọc và nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính.

- HS làm lần lượt phần (a) vào vở, gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét cách đặt tính và kết quả từng phép tính

Bài 3 - HS nêu yêu cầu rồi tự làm vào vở.

- Gọi HS nêu cách điền dấu từng phần

* HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

Bài 4 - HS đọc bài, nêu yêu cầu.

- Cho HS xếp thứ tự các số theo nhóm đôi

- Từng nhóm nêu kết quả, nhận xét và trao đổi cách làm

( a/ 56 731; 65 371; 67 351; 75 631

b/ 92 678; 82 697; 79 862; 62 978.)

Bài 5

- HS đọc bài, đọc bảng thống kê; tự làm, 1 HS lên bảng giải bài toán

- Nhận xét cách làm, kết quả

Số tiền bác Lan mua bát: 2500 x 5 = 12 500 (đồng)

Số tiền bác Lan mua đường: 6400 x 2 = 12 800 (đồng)

Số tiền bác Lan mua thịt: 35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

Số tiền bác Lan mua tất cả: 12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)

Số tiền bác còn thừa: 100 000 - 95 300 = 4 700 (đồng)

C Củng cố, dặn dò:

- GV khái quát các kiến thức vừa ôn

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 11

Khoa học

con người cần gì để sống?

I Mục tiêu:

1 HS biết:

- Nêu được những yếu tố mà con ngời cũng nh mọi sinh vật khác cần để duy trì sự sống

- Kể ra đợc một số điều kiện vật chất và tinh thần chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống

2 Có ý thức bảo vệ, tôn trọng những điều kiện đó

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra: Sách vở, dụng cụ học tập,

B Bài mới: *Giới thiệu bài.

1 Hoạt động 1 Động não.

- Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình?

- GV gọi nhiều HS nêu ý kiến, GV tóm tắt những ý kiến của HS và rút ta nhận xét chung

- GV kết luận: Con ngời cần:

+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nớc uống,

+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội: tình cảm gia đình,

2 Hoạt động 2 Làm việc với phiếu học tập và SGK.

- GV phát phiếu học tập cho từng bàn (mẫu phiếu nh SGV)

- Yêu cầu HS tham khảo nội dung trong SGK và hiểu biết cá nhân để trao đổi, làm bài tập trong phiếu theo nhóm bàn

- HS làm việc theo nhóm, GV theo dõi và hớng dẫn các nhóm hoạt động

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

* Kết luận chung:

+ Nh mọi sinh vật khác, con ngời cần gì để duy trì sự sống của mình?

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần những gì?

HS trả lời, GV kết luận chung

3 Hoạt động 3 Trò chơi "Cuộc hành trình đến hành tinh khác".

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 15 phiếu trắng.

- Yêu cầu HS vẽ những thứ "cần có" để duy trì sự sống và vẽ những thứ các

em "muốn có".

- Tiếp tục chỉ chọn 6 thứ thật cần thiết

- Từng nhóm giải thích sự lựa chọn của nhóm mình

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w