Bài tập 4: -Đọc, phân tích câu, tìm Phân tích các cụm từ trong câu: -Yêu cầu HS đọc và phân tích cụm từ cụm từ và phân tích cấu Rồi bà /đi mua thịt lợn, đem về đã tìm trong câu.. tạo của[r]
Trang 1NS: 28/11/2011 TUẦN 17
Tập làm văn
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nhận rõ ưu- khuyết điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày Qua đó củng cố thêm một bước về văn kể chuyện.
- Rèn kĩ năng hình thành dàn ý bài văn tự sự Cách dùng từ, đặt câu, sữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
II – CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, bài viết số 3 đã có nhận xét đánh giá chung về ưu-
khuyết điểm.
2/ Học sinh: Lập dàn bài trước ở nhà, tự nhận thức về ưu- khuyết điểm qua bài viết của mình III–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới: Chép lại đề lên bảng.
Đề:
Kể về những đổi mới ở quê em ( có điện, có đường, có trường mới, cây trồng…)
Đáp án:
a) Hình thức:
- Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, viết đúng chính tả (0,5 điểm);
- Bố cục rõ ràng, lời văn diễn đạt mạch lạc (0,5 điểm).
- Lời văn kể chuyện trong sáng, hấp dẫn; Ngôi kể phù hợp (1 điểm).
b) Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu quê em đổi mới (2 điểm).
- Thân bài:
+ Làng trước kia như thế nào? (nghèo, buồn, lặng lẽ,…).(1 điểm);
+ Làng hôm nay đổi mới toàn diện nhanh chóng (1 điểm), cụ thể:
Những con đường, những ngôi nhà mới (0,5 điểm);
Trường học, trạm xá, uỷ ban, câu lạc bộ, sân bóng……(0,5 điểm);
Điện, đài, tivi, xe máy, vi tính ….(0,5 điểm);
Nề nếp làm ăn, sinh hoạt (0,5 điểm);
- Kết bài: Làng trong tương lai (2 điểm).
4/ Nhận xét, đánh giá:
Trang 2BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI VIẾT SỐ 3 GIỎI(9-10) KHÁ(7-8) T BÌNH(5- 6) YẾU(3-4) KÉM(0-1- 2)
6/1
6/2
6/3
TỔNG CỘNG
4.1 Ưu điểm:
………
………
………
………
………
………
………
4.2 Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
………
………
4 3 Biện pháp khắc phục: ………
………
………
………
………
………
………
………
5/ Tự học có hướng dẫn:
- Về nhà xem lại các kiến thức đã học nhằm khắc sâu thêm tri thức về văn tự sự.
- Soạn bài: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
+ Đọc văn bản và chú thích SGK.
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản SGK.
Trang 3NS: 30/11/2011 TUẦN 17
Phần Văn bản
THẦY THUỐC GIỎI CỐT
NHẤT Ở TẤM LỊNG
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hiểu nét đặc sắc của tình huống gây cấn của truyện
- Hiểu thêm cách viết truyện trung đại
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Phẩm chất vơ cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh
- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc
- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị Thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Tích cực xây dựng bài, tự tin phát biểu, xây dựng bài
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số
- Ổn định lớp
Hỏi: Trong truyện Mẹ hiền dạy con,
mẹ thầy Mạnh Tử đã dạy con những gì?
Em nhận xét thế nào về cách dạy con
của bà mẹ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu về lịng thương người ->
dẫn vào bài -> Ghi tựa
- Báo cáo sĩ số
- HS trả lời cá nhân
- Nghe, ghi tựa bài
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.
-Yêu cầu HS đọc chú thích dấu sao tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
Hỏi:Trình bày đơi nét về tác giả, hồn
cảnh sáng tác?
-Đọc
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả-hồn cảnh sáng tác :
- Hồ Nguyên Trừng (1374 - 1446) con trai trưởng của Hồ Quý
Ly, là người đức độ và tài năng.Khi
Trang 4Hỏi: Nêu chủ đề của truyện?
- GV hướng dẫn đọc -> gọi HS đọc văn
bản
Hỏi: Tìm bố cục truyện?
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- 3 đoạn : + Giới thiệu chung về
vị thái y
+ Thái y cứu người
+ Hạnh phúc của thái y
giặc Minh xâm lược nước ta, ơng là người hăng hái chống giặc cứu nước
- Nam ơng mộng lục là tác
phẩm của Hồ Nguyên Trừng luơn nặng lịng với quê hương xứ sở trong những năm tháng phải sống
trên đất khách quê người Thầy
thuốc giỏi cốt nhất ở tầm lịng
được rút ra từ cuốn sách này
2 Chủ đề: Nêu cao gương sáng
của bậc thái y chân chính.
Hoạt động 3: Phân tích
Kĩ năng sống: Suy nghĩ về cách ứng
xử của người thầy thuốc trong câu
chuyện?
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1
Hỏi: Thái y họ Phạm được giới thiệu
qua những nét khái quát đáng chú ý nào
về tiểu sử ?
Hỏi: Qua tiểu sử đĩ, em biết gì về vai
trị, vị trí của thái y họ Phạm ?
Hỏi: Theo em, người đời trong vọng
ơng vì lẽ gì ? Qua chi tiết nào ?
- Cho HS đọc đoạn 2
Hỏi: Ở vị thái y ấy cịn hành động nào
khiến em cảm phục ?
Hỏi: Tại sao ơng dám kháng lệnh vua ?
Ơng cĩ sợ chết khơng ?
Diễn giảng : Thái y thương người hơn
thể thương thân, xuất phát từ bản lĩnh
dám làm, dám chịu, quyết hành sự
theo đạo nghĩa “Cứu người bệnh như
cứu hoả” -> Quyền uy khơng thắng
nổi y đức.
Hỏi: Vậy, thái y đã bộc lộ phẩm chất gì ?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
Hỏi: Thái độ của vua như thế nào trước
HS nhận thức được: Lối sống cĩ trách nhiệm với người khác trên cương vị
cá nhân
- HS đọc đoạn 1
- Cụ tổ ngoại cĩ nghề gia truyền, giữ chức thái y lệnh
- Cĩ tài, cĩ địa vị, được tơn trọng vì cĩ lịng nhân đức
- Trả lời:
- Đọc đoạn 2 SGK
- Việc kháng lệnh vua
-Thương người, khơng
sợ uy quyền
- Lắng nghe tích cực
- Nét đẹp của thái y
- Đọc đoạn 3
- Tức giận - vui mừng
II Phân tích :
1.Nội dung:
- Lai lịch, chức vị, cơng đức lớn lao của vị Thái y lệnh.
+ Đem hết của cải -> mua thuốc, dựng thêm nhà, chữa bệnh cứu người
+ Kháng lệnh vua cứu người trước, khám bệnh sau
- Phẩm chất vơ cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh : chẳng
những giỏi về chuyên mơn mà quan trọng hơn ơng cĩ tấm lịng nhân đức, thương xĩt người bệnh,ốm đau khơng phân biệt sang hèn
- Niềm hạnh phúc của vị Thái y lệnh.
2 Nghệ thuật:
-Tạo nên tình huống truyện gây cấn
-Sáng tạo nên các sự kiện cĩ ý nghĩa so sánh, đối chiếu
-Xây dựng đối thoại sắc sảo cĩ tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện ( nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân chính )
Trang 5cách cư xử của thái y ?
Hỏi: Em nhận xét gì về vua Trần Anh
Vương ?
Kĩ năng sống: Thảo luận: Trình bày
một phút về những giá trị nội dung
và nghệ thuật của truyện?
Hỏi: Qua câu chuyện, em rút ra bài học
gì cho những người làm ngành y ?
(Thảo luận nhanh)
-> Vua nhân đức
- Thảo luận (theo tổ)
Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
-> Rút ra bài học y đức
3.Ý nghĩa:
- Truyện ca ngợi vị Thái y lệnh
khơng những giỏi về chuyên mơn mà cịn cĩ tấm lịng nhân đức, thương xĩt người bệnh
- Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hơm nay và mai sau
Hoạt động 4: Luyện tập
- Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1
- nhận xét câu trả lời HS
- Cho HS đọc và thảo luận bài tập 2
-> Nhận xét, nhấn mạnh bài học y đức
Kĩ năng sống: Cặp đơi: chia sẻ những
suy nghĩ về giá trị của lối sống cĩ
trách nhiệm với người khác.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
III.Luyện tập:
Bài tập 1: Bặc lương y chân
chính giỏi nghề và giàu lịng nhân đức
Bài tập 2:
Chọn nhan đề 2 “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lịng” trên hết là tấm lịng gắn liền với tài năng và nghề nghiệp
Hoạt động 5: Tổng kết
Hỏi: nêu giá trị nội dung và nghệ thuật
của truyện ?
-Hướng dẫn tự học:
+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu
chuyện theo đúng trình tự các sự việc
+ Viết đoạn văn phát biểu suy nghĩ của
mình sau khi học xong truyện
+ Học bài
- Chuẩn bị: phần Ơn tập Tiếng Việt.
- Đọc – trả lời câu hỏi SGK
- Trả lời
- Nghe
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK.
Trang 6NS: 01/12/2011 TUẦN 17
Tiếng Việt
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đã học ở HKI về tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Củng cố những kiến thức đã học về cấu tạo của từ tiếng Việt, từ muợn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ
2/ Kĩ năng:
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn
3/ Thái độ: Tích củng cố, hệ thống kiến thức tiếng Việt đã học; Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định nề nếp – sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Dựa vào kiến thức đã học -> dẫn vào
bài -> ghi tựa
- Báo cáo sĩ số
- Nghe – ghi tựa
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
- Yêu cầu HS lần lượt nhắc lại các kiến
thức đã học về:
+ Cấu tạo từ
+ Nghĩa của từ
+ Phân loại từ
+ Lỗi dùng từ
+Từ loại và cụm từ
- Cho HS hệ thống hố các kiến thức đã
học dưới dạng sơ đồ, thuyết minh từng
sơ đồ
- GV nhận xét, tổng kết lại
- 5 HS lần lượt lên bảng trình bày và thuyết minh
sơ đồ
- lớp nhận xét bổ sung
I Lý thuyết:
1.Cấu tạo từ:
Sơ đồ SGK
2.Nghĩa của từ:
Sơ đồ SGK
3.Phân loại từ:
Sơ đồ SGK
4.Lỗi dùng từ:
Sơ đồ SGK
5.Từ loại và cụm từ:
Sơ đồ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
II Luyện tập:
Trang 7DUYỆT TUẦN 17
Ngày tháng 12 năm 2011
Tổ trưởng
-GV cho bài tập: Cho từ: nhân dân. - Hãy phân loại từ trên theo sơ đồ 1, 3, 5 -GV nhận xét, sửa chữa -Cho HS một số cụm từ sau (bảng phụ) Hãy xác định đúng cụm từ? ( Điền các cụm từ sau vào mơ hình cụm từ cho thích hợp) “ những bàn chân chim, đã đi xa, rất đẹp mắt” -GV yêu cầu lần lượt HS phát triển những cụm từ ở bài tập 2 thành câu -GV nhận xét, bổ sung -Yêu cầu HS đọc và phân tích cụm từ đã tìm trong câu Rồi bà đi mua thịt lợn, đem về cho con ăn thật. -GV nhận xét, bổ sung - HS đọc và xác định yêu cầu BT - HS lên bảng trình bày -> Lớp nhận xét - HS đọc yêu cầu bt 2 -Cá nhân xác định->lớp nhận xét - Cá nhân đặt câu - Lớp nhận xét -Đọc, phân tích câu, tìm cụm từ và phân tích cấu tạo của cụm từ - Lớp nhận xét Bài tập 1: VD: từ “nhân dân” + Từ phức (từ ghép) + Từ mượn (tiếng Hán) + Danh từ (danh từ chung) Bài tập 2: Cụm DT Cụm ĐT Cụm TT Những bàn chân chim Đã đi xa Rất đẹp mắt Bài tập 3: VD: Cánh đồng quê tơi xanh biếc một màu xanh. - Anh ấy thấy những bàn chân chim cịn in trên mặt đất - Cậu ấy đã đi xa rồi - Anh ấy nhảy rất đẹp mắt Bài tập 4: Phân tích các cụm từ trong câu: Rồi bà /đi mua thịt lợn, đem về cho con ăn thật (Mẹ hiền dạy con) -> 2 cụm động từ: a đi mua thịt lợn b đem về cho con ăn thật Hoạt động 4: Tổng kết - GV nhấn mạnh lại một số kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt - Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Kiểm tra HK I. - Ơn lại kiền thức của cả ba phần : văn bản , tiếng Việt, Tập làm văn - Nghe - Thực hiện theo yêu cầu của GV