1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Lớp 4 (Sáng) - Tuần 13 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Văn Đức

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc lướt bài “Người tìm đường lên các vì sao” tìm các câu hỏi trong bµi.. - Cho HS thảo luận nhóm đôi xác định câu hỏi đó là của ai, hỏi ai, dấu hiệu nhận biết câu hỏi đó[r]

Trang 1

Tuần 13 (28/11-02/12/2011)

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Tập đọc

Người tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc trơn tiếng nước ngoài Đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng, ca ngợi, khâm phục

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm

đường lên các vì sao

3 KNS: xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu, quản lý thời gian

II Chuẩn bị

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra: 2 HS đọc “ Vẽ trứng”, nêu nội dung bài.

B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:- 1HS khá đọc bài, GV chia 4 đoạn

- HS đọc nối đoạn, kết hợp đọc đúng các tên riêng và các từ khó đọc, giải nghĩa các từ: khí cầu, Sa hoàng, tôn thờ

- HS luyện đọc câu dài và câu hỏi trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1, 2 HS đọc cả bài, GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 HS đọc thầm và trả lời :? Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì? (Mơ ước

được bay lên bầu trời)

* Đoạn 2 HS đọc thầm và trả lời: ? Ông kiên trì thực hiện mơ ước như thế nào? (Ômg dành dụm tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm, kiên trì nghiên cứu thiết

kế tên lửa )

* HS đọc thàm đoạn còn lại: ? Ông thành công như thế nào?

? Nguyên nhân nào khiến ông thành công? ( Vì ông có ước mơ, có nghị lực, quyết tâm, )

- GV giới thiệu thêm về Xi- ôn- cốp- xki

- HS đặt tên khác cho truyện: Người chinh phục các vì sao,

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc nối 4 đoạn, nêu cách đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:” Từ nhỏ hàng trăm lần”

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

Trang 2

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp, nhận xét và bình chọn người đọc hay nhất

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Có kĩ năng nhân nhẩm với 11 nhanh, chính xác

- KNS: thao tác tư duy đơn giản

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra

B Bài mới:

1 Giới thiệu cách nhân nhẩm:

a Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10

- GV giới thiệu phép tính 27 x 11 = ?

- Cả lớp đặt tính, một HS tính trên bảng

- Cho HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 rồi rút ra kết luận: Để có 297 ta

viết số 9 ( là tổng của 2 và 7) xen vào giữa 27

- Cho HS tính nhẩm và nêu cách tính: 35 x 11 = ?

? Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 khi tổng 2 chữ số bé hơn 10?

b Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10

- GV giới thiệu phép tính 48 x 11 = ?

- Cho HS đặt tính và tính

- HS nêu cách nhẩm, GV kết luận: 4 + 8 = 12 ( 12 > 9 )

Viết 2 vào giữa 2 chữ số của 48

Thêm 1 vào 4 được 528

? Nêu cách nhân nhẩm với 11 khi tổng hai chữ số lớn hơn hoặcbằng 10?

- Cho HS tính nhẩm 46 x 11 = ?

2 Thực hành

Bài 1

– HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm

- GV ghi từng phép tính cho HS tính nhẩm và ghi kết quả

-HS nêu cách nhẩm và kết quả

34 x11 = 374 11 x 95 = 1045 82 x 11 = 902

Bài 2 – HS nêu yêu cầu: Tìm x

-HS làm lần lượt hai phần, 2 HS lên bảng làm

-Chữa bài, nêu cách tìm số bị chia

x : 11 = 25 x : 11 = 78

Bài 3 – 2 HS đọc đầu bài, phân tích đề

-HS tóm tắt và tự giải, 1 HS giải trên bảng

Trang 3

- Chữa bài, nêu cách giải nhanh hơn

Cách 2:Số hàng xếp được của cả hai khối: 17 + 15 = 32 ( hàng )

Số HS hai khối: 32 x 11 = 352 ( học sinh )

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau.

Tiết 3: Đạo đức

Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( Tiết 2 )

I Mục tiêu: Giúp HS :

1 Hiểu rõ hơn công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đôi với ông bà, cha mẹ

2 Biết thực hiện hành vi, việc làm thể hiện lòng hiếu thảo

3 Giáo dục lòng kính yêu ông bà

- KNS: xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu; lắng nghe lời dạy bảo, thể hiện tình cảm yêu thương

II.Chuẩn bị: Đóng vai tình hống bài 3 theo nhóm, sưu tầm theo bài 6

III Hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra : 1 HS nêu phần ghi nhớ

B Thực hành:

1 Hoạt động 1: Đóng vai ( Bài 3 SGK )

- GV chia lớp làm 4 nhóm, nhóm 1-2 đóng vai tình huống tranh 1, nhóm 2-3

đóng vai tình huống tranh 2

- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận cách xử lí ở mỗi tranh và phân công chuẩn

bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai, cả lớp trao đổi phỏng vấn các nhân vật:

Phỏng vấn người cháu lý do xử lý như vậy

Phỏng vấn người ông ( bà ) cảm nhận khi được cháu quan tâm chăm sóc

- Nhận xét cách ứng xử đúng nhất

* GV kết luận: Con cháu cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ, nhất là khi

ông bà, cha mẹ ốm đau

2 Hoạt động 2 Thảo luận nhóm đôi (Bài 4 SGK )

- 1 HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS yhảo luận trao đổi với bạn về việc đã làm, việc sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ

- Một số HS trình bày

- GV khen những HS đã biết làm nhiều việc thể hiện sự hiếu thảo, nhắc nhở các

em thực hiện những việc chưa làm được

3 Hoạt động 3 Giới thiệu tranh, kể chuện hoặc đọc thơ, hát về chủ đề.

Trang 4

- HS chuẩn bị theo nhóm 4.

- Đại diện nhóm lên trình bày, nếu là tranh thì dán bảng và giải thích

- HS và GV đánh giá, nhận xét kết quả các nhóm

C Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Lịch sử

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 –1077)

I Mục tiêu

1 Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược thời Lý

2 Tường thuật trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

3 Biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minhcủa quân và dân ta

KNS: Thu thập, xử lý thông tin

II Chuẩn bị: Lược đồ phòng tuyến sông Như Nguyệt

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra:

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân cuộc kháng chiến: (Làm việc nhóm đôi)

- HS đọc thầm đoạn 1 SGK

- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc Lý Thường Kiệt đưa quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

Theo em ý kiến nào là đúng? Vì sao?

- Các nhóm thảo luận và nêu ý kiến

- GV kết luận: ý kiến thứ 2 đúng vì trước đó lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược nước ta.Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống để triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi rút

về nước

b Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến cuộc kháng chiến (Làm việc toàn lớp)

- HS nghiên cứu diễn biến trong SGK

- GV treo lược đồ, gọi HS lên trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến

Trang 5

- GV trình bày diễn biến cuộc kháng chiến trên lược đồ.

c Hoạt động 3: Tìm hiểu kết quả và nguyên nhân thắng lợi (Thảo luận nhóm đôi)

? Nêu kết quả cuộc kháng chiến? Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến? – HS trả lời, GV kết luận

C Củng cố, dặn dò: HS đọc phần in đậm SGK, GV nhận xét giờ học, dặn dò

Tiết 5: Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Thể dục

học động tác điều hoà- Trò chơi: Chim về tổ

I Mục tiêu

- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục Yêu cầu thực hiện động tác đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp

- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, nhịp độ chậm và thả lỏng

- Chơi trò chơi” chim về tổ” một cách chủ động

II Chuẩn bị :

1 Địa điểm: sân trường

2 Phương tiện: 1còi,

iII Hoạt động dạy – học

A Phần mở đầu: 6 phút

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- HS tập hợp 4 hàng dọc rồi chạy nhẹ nhàng quanh sân tập

- HS đi thường và hít thở sâu theo một vòng tròn

B Phần cơ bản: 20 phút

1 Bài thể dục: 15 phút

- Ôn 7 động tác đã học: 2lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp do cán sự hô nhịp

- Học động tác điều hoà:

+GV tập mẫu, phân tích động tác

+ Giới thiệu tranh để HS nêu lại động tác

+ GV tập chậm, HS tập theo

Trang 6

+ HS tập 3- 4 lần, GV hô nhịp và sửa sai cho HS

2 Trò chơi “ Chim về tổ”: 5 phút

- GV nhắc lại cách chơi

- Cho HS chơi thử một lần

- HS chơi chính thức, GV điều khiển

- Nhận xét, đánh giá

C Phần kết thúc: 5 phút

- HS gập thân thả lỏng

- Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

- Dặn HS ôn bài thể dục

Tiết 2: Chính tả

Người tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu: Giúp HS

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài “ Người tìm

đường lên các vì sao”

2 Luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

KNS: Tìm và xử lý thông tin, phân tích, đối chiếu

II Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài chính tả “Người tìm đường lên các vì sao”

- HS đọc thầm bài chính tả, tìm và nêu những từ khó viết, tên riêng cần viết hoa

- HS tập viết một số tiếng khó vào bảng con: Xi-ôn-cốp-xki, non nớt, rủi ro

- GV đọc từng câu ngắn hoặc từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- GV chấm 7 đến 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Trang 7

Bài 2 a – HS nêu yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Gọi 2 nhóm lên ghi từ tiếp sức

- Nhận xét, chấm kết quả; các nhóm khác bổ sung các từ

Tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng l: long lanh, lóng lánh, lung linh, Tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng n: non nớt, nặng nề, nõn nà, no nê, Bài 3a – HS nêu yêu cầu và tự làm vao vở bài tập

- 1 HS chữa bài trên bảng lớp

- Nhận xét bài, GV chốt kết quả đúng

Các từ: nản chí, lí tưởng, lạc lối

C Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS làm thêm bài 2b, 3b và chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: ý chí –nghị lực

I Mục tiêu

1 Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ

điểm “ Có chí thì nên”

2 Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

- KNS: Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm

II Chuẩn bị : SGK, VBT,

III Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luện tập

Bài 1

– 1HS đọc và nêu yêu cầu

- HS tìm từ theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu các từ tìm được, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận, ghi bảng các từ

a/ Các từ nói lêný chí nghị lực của con người: quyết tâm, bền gan, bền lòng,

kiên nhẫn, kiên trì,

Trang 8

b/ Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí nghị lực của con người: khó

khăn, gian khổ, gian nan, thử thách,

Bài 2 – HS nêu yêu cầu của bài, tự suy nghĩ đặt câu với 1 từ ở bài 1

- HS nối tiếp nhau đọc các câu mình đặt- nhận xét, góp ý Bài 3 –HS đọc bài và nêu yêu cầu

- GV lưu ý : + Có thể kể về một người em biết nhờ đọc sách báo hoặc nghe ai kể lại

+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc bằng một thành ngữ, một tục ngữ thuộc chủ đề “ Có chí thì nên”

- HS tự viết đoạn văn vào VBT

- Vài HS đọc đoạn văn mình viết

- Nhận xét về nội dung và cấu trúc đoạn văn

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biể dương những nhóm và cá nhân làm bài tốt

Tiết 4: Tiếng Anh

(GV chuyên dạy)

Tiết 5: Toán

Nhân với số có ba chữ số

I Mục tiêu : Giúp HS

- Biết cách nhânvới số có ba chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba; cách viêt tích riêng thứ hai và thứ ba

- KNS: Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét

II Chuẩn bị : SGK,

III Hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra :

B Bài mới : 1/ Tính 164 x 123

- HS nhận xét về thừa số thứ hai: có ba chữ số

? Chuyển vê phép nhân một số với một tổng nào để có thể thực hiện được?

- HS nêu, GV ghi bảng 164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) =

2/ Giới thiệu cách tính:

GV cùng HS đặt tính, cho HS tính tích riêng thứ nhất và thứ hai

- Hỏi HS cách viết tích riêng thứ ba:

Trang 9

164 x 1 ( trăm ) = 164 (trăm) , viết ở cột trăm

- HS cộng ba tích riêng

* HS nêu cách nhân khái quát, GV kết luận ghi bảng:

+ Đặt tính

+ Tính các tích riêng

+ Cộng ba tích riêng

- HS nêu cách viết tích riêng thư hai và thứ ba

3/ Thực hành:

Bài 1 _ HS nêu yêu cầu; Đặt tính rồi tính

- GV ghi từng phép tính, gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài, HS nêu lại cách nhân khái quát

248 x 321 1163 x 125 3124 x 213

Bài 2 - HS nêu yêu cầu: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống

- HS tự làm,lên bảng ghi kêt quả - nhận xét

Bài 3 - HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS tự giải, nêu bài giải rồi chữa bài: Diện tích của mảnh vườn là

125 x 125 = 15625 (m2)

C Củng cố, dặn dò :GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Mĩ thuật

(GV chuyên dạy)

Tiết 2: Toán

nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0

- Có kĩ năng nhân chính xác

- KNS: Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

B Bài mới:

1 Giới thiệu cách đặt tính và tính.

- GV giới thiệu phép tính: 258 x 203 = ?

Trang 10

- HS nhận xét về thừa số thứ hai: Có 3 chữ số và có chữ số 0 ở giữa (hàng chục bằng 0)

- HS làm tính và tính

- Nhận xét các tích riêng: tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0

- GV hướng dẫn cách viết gọn: Tích riêng thứ 3 (516 trăm) viết lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất

* HS nêu khái quát cách nhân với số có chữ số 0 ở hàng chục

2 Thực hành:

Bài 1:- HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

- GV ghi lần lượt từng phép tính, gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét và chữa bài

a/ 523 x 305 b/ 308 x 563 c/ 1309 x 202

Bài 2: HS nêu yêu cầu: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- GV giới thiệu bảng phụ chép bài 2

- 3 HS lên điền

- Nhận xét, nêu cái sai của từng phép tính (do viết sai tích riêng thứ ba)

Bài 3: Hai HS đọc bài

- Phân tích bài rồi tóm tắt

- HS tự giải và nêu bài giải – chữa bài

Số thức ăn cần cho 375 con gà ăn trong 1 ngày là:

375 x 104 = 39000 (gam) = 39 (kg)

Số thức ăn cần cho 375 con gà ăn trong 10 ngày là:

39 x 10 = 390 (kg)

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Tập đọc

văn hay chữ tốt

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn,

đổi giọng linh hoạt

- Hiểu ý nghĩa các từ trong bài

- KNS: đặt mục tiêu, xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, kiên định

II chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học

III hoạt động dạy – học

A Kiểm tra: Hai HS nối nhau đọc bài “Người tìm đường lên các vì sao”

B Bài mới:

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w