Có ý thức bảo vệ cây xanh II- Đồ dùng dạy- học - Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen - Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt III- Các hoạt động dạy- học Hoạt dộng của thầy Hoạt động của trò Ôn địn[r]
Trang 1Tiếng Việt(tăng)
Luyện tập xõy dựng đoạn văn miờu tả đồ vật
A- Mục đớch, yờu cầu
1 HS tiếp tục tỡm hiểu về đoạn văn, biết xỏc định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miờu tả, nội dung miờu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn
2 Luyện cho HS biết viết cỏc đoạn văn trong 1 bài văn miờu tả đồ vật
B- Đồ dựng dạy- học
- 1 số kiểu mẫu cặp sỏch HS Tranh cặp HS trong bộ đồ dựng tiếng Việt 4
- Vở BT TV 4
C- Cỏc hoạt động dạy- học
Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- GV chốt lời giải đúng
a) Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong
bài văn miêu tả ?
b) Xác định nội dung miêu tả của từng
đoạn văn ?
c)Nội dung miêu tả mỗi đoạn báo hiệu ở
câu mở đầu bằng từ ngữ nào ?
Bài tập 2
- GV nhắc HS hiểu yêu cầu đề bài
- Viết đoạn văn hay cả bài ?
- Yêu cầu miêu tả bên ngoài hay bên trong
- Cần chú ý đặc điểm riêng gì ?
- GV chấm, đọc 2 bài viết tốt, nhận xét
Bài tập 3
- GV nhắc HS hiểu yêu cầu
- Miêu tả bên ngoài hay bên trong chiếc cặp
- Lưu ý điều gì khi tả ?
- GV chấm, đọc 1 bài viết tốt
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết lại 2 đoạn văn trên
- Hát
- 1 em nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài miêu tả đồ vật
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc ND bài 1, cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài
- Đoạn 1 tả hình dáng bên ngoài chiếc cặp
- Đoạn 2 tả quai cặp và dây đeo
- Đoạn 3 tả cấu tạo bên trong
- Đó là 1 chiếc cặp màu đỏ tơi.
Quai cặp làm bằng sắt không gỉ…
Mở cặp ra, em thấy…
- Viết 1 đoạn
- Tả bên ngoài chiếc cặp
- Đặc điểm khác nhau
- Nghe
- HS đọc yêu cầu và gợi ý
- Tả bên trong chiếc cặp
- Đặc điểm riêng
- Nghe
- Nghe nhận xét
- Thực hiện
Trang 2Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Mở rộng vốn từ: Tài năng
A- Mục đích, yêu cầu
1 Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? - - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí tuệ tài năng Biết 1 số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
2 Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
B- Đồ dùng dạy- học
- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 2
C- Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Yêu cầu HS mở vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chủ ngữ ý nghĩa Loại từ ngữ
Một đàn
ngỗng
Chỉ con vật Cụm danh
từ Hùng Chỉ người Danh từ
Thắng Chỉ người Danh từ
Đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
3 Phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài yêu cầu làm bài cá
nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2
- GV nhận xét, chữa câu cho HS
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu, gọi 1 em làm mẫu
- GV nhận xét chọn Bài làm hay nhất đọc
cho HS nghe
5 Luyện mở rộng vốn từ Tài năng
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2
- GV chép 1, 2 câu lên bảng, nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3, 4
- Hát
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS mở vở làm bài tập
- Nêu miệng bài làm
- 1 em chữa bảng phụ
- 4 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm làm bài cá nhân, lần lượt nêu chủ ngữ đã tìm được
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi em đặt 3 câu, đọc các câu vừa đặt
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em làm mẫu
- HS làm vào nháp, nộp bài cho GV
- 1 em chữa bài trên bảng
- HS làm vở bài tập, đổi vở, tự nhận xét bài làm của nhau
- HS làm vở bài tập, 1 em chữa trên bảng
Trang 3- Gọi 1, 2 em đọc bài, GV nhận xột
6 Củng cố, dặn dũ
- Đọc cỏc cõu tục ngữ, đặt cõu với 1 cõu tục
ngữ vừa học
- HS làm bài 3,4 vào vở bài tập
- 2 HS giỏi đặt cõu
Tiếng Việt ( tăng)
Luyện tập xõy dựng mở bài, kết bài trong bài văn miờu tả đồ vật
A- Mục đớch, yờu cầu
1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài, 2 kiểu kết bài trong bài văn miờu tả đồ vật
2 Thực hành viết đoạn mở bài cho 1 bài văn miờu tả đồ vật theo 2 cỏch: Mở bài trực tiếp, mở bài giỏn tiếp.Viết 1 đọan kết bài theo kiểu mở rộng
B- Đồ dựng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về 2 cỏch mở bài, 2 cỏch kết bài trờn.Vở
BTTV4
C- Cỏc hoạt động dạy- học
Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
tiết học cần đạt
2 Hướng dẫn HS luyện tập
a) Luyện mở bài
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2
- GV nhắc HS bài tập này yêu cầu viết gì ?
- Viết theo mấy cách, đó là cách nào ?
- GV thu bài, chấm 8-10 bài, nhận xét
- GV có thể đọc bài làm tốt của HS
b) Luyện kết bài
Bài tập 1
- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2 cách kết bài
đã biết khi học về văn kể chuyện
- Treo bảng phụ
Bài tập 2
- GV giúp HS hiểu từng đề bài
- Đề bài yêu cầu viết đoạn kết theo kiểu nào
- Hát
- 2 HS mỗi em nêu ghi nhớ về 1 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- 1 em nêu 2 cách kết bài
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, so sánh tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài
- Nêu ý kiến thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em
- Viết theo 2 cách, mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Nộp bài cho GV chấm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài
mở rộng, kết bài không mở rộng)
- Đọc bảng phụ
- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm
- Nghe
- Kết bài theo kiểu mở rộng
Trang 4- Em chọn đề bài miêu tả đồ vật gì ?
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, khen những HS có kết bài
hợp lí, hay, đạt yêu cầu của đề
3.Củng cố, dặn dò
- Có mấy cách kết bài, đó là cách nào ?
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu đề bài đã chọn(cái thớc kẻ, cái bàn học, cái trống trường)
- HS lần lợt đọc bài làm
- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng
Tiếng Việt (tăng)
Luyện kể chuyện đó nghe, đó đọc
A- Mục đớch, yờu cầu
1 Rốn kĩ năng núi:
Học sinh biết kể tự nhiờn bằng lời của mỡnh một cõu chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện cỏc em đó nghe, đó đọc núi về 1 ngời cú tài
Hiểu chuyện, trao đổi với cỏc bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện
2 Rốn kĩ năng nghe:
Học sinh chăm chỳ nghe lời bạn kể, nhận xột đỳng lời kể của bạn
B- Đồ dựng dạy- học
Một số chuyện viết về những ngời cú tài
Sỏch truyện đọc lớp 4
Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện
C- Cỏc hoạt động dạy-học
ễn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:GV kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
2 Luyện kể chuyện
a) Hướng dẫn học sinh hiểu yờu cầu đề bài
- Đề bài yờu cầu kể về ngời như thế nào ?
- Cõu chuyện đú em nghe(đọc) ở đõu ?
- Gọi học sinh giới thiệu tờn chuyện
b) Học sinh thực hành kể chuyện , trao đổi
về ý nghĩa cõu chuyện
- GV treo bảng phụ
- Nhắc học sinh đối với chuyện dài chỉ kể
- Hỏt
- 2 học sinh kể chuyện Bỏc đỏnh cỏ và gó hung thần, nờu ý nghĩa cõu chuyện,
- Lớp nhận xột
- HS giới thiệu nhanh cỏc chuyện đó chuẩn bị
- 1 em đọc đề bài, đọc gợi ý 1, 2
- Kể về người cú tài năng ở cỏc lĩnh vực khỏc nhau
- SGK, chuyện, nghe người khỏc kể
- Lần lượt từng em giới thiệu
- 1-2 em đọc dàn ý kể chuyện
- HS kể trong nhúm
Trang 51 hoặc 2 đoạn.
- Tổ chức thi kể chuyện
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
3 Củng cố, dặn dò
- Em thích nội dung chuyện nào nhất, vì
sao?
- Dặn học sinh tiếp tục tập kể ở nhà
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội
dung tương tự
- Nối tiếp kể trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 em thi kể
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- Nêu ý nghĩa chuyện
- Nhiều em nêu ý kiến, giải thích
- HS thực hiện
Tiếng Việt ( tăng )
Luyện: Giới thiệu về địa phương
I- Mục đích, yêu cầu
1 Học sinh nắm được cách giới thiệu địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
2 Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh sống
3 Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép dàn ý bài giới thiệu
III- Các hoạt động dạy học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Bài văn nêu lên sự đổi mới của địa
phương nào?
- Kể lại những nét đổi mới nói trên?
- GV treo bảng phụ
- Dàn ý bài giới thiệu:
Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương
em ( tên, đặc điểm chung)
Thân bài: Giới thiệu những đổi mới
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài giới thiệu địa phương do GV yêu cầu( sưu tầm tranh ảnh sự đổi mới của ĐP)
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nghĩ TLCH
- Sự đổi mới ở xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- Dân biết trồng lúa nước, phát triển nghề nuôi cá, đời sống người dân cải thiện …
- 1-2 em nhìn bảng phụ đọc dàn ý
Trang 6Kết bài: Nờu kết quả của sự đổi mới, cảm
nghĩ của em về sự đổi mới đú
Bài tập 2
- GV phõn tớch đề bài, giỳp học sinh nắm
chắc đề, gợi ý những điểm nổi bật
- Gọi học sinh nờu nội dung em chọn
- Thi giới thiệu về địa phương
- GV nhận xột, biểu dương những em cú
bài hay, sỏng tạo
3 Củng cố, dặn dũ
- Trưng bày tranh ảnh về sự đổi mới của
ĐP
- Dặn học sinh viết bài hoàn chỉnh vào vở
- HS đọc yờu cầu bài 2
- Xỏc định yờu cầu đề bài
- Nờu nội dung
- Lần lượt thi giới thiệu về ĐP
- Lớp nhận xột
- Trưng bày theo nhúm cựng quờ hương
Tiếng Việt( tăng)
Luyện cõu kể Ai thế nào? Vị ngữ trong cõu kể Ai thế nào?
I- Mục đớch, yờu cầu
1 HS hiểu được cõu kể Ai thế nào? Nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của
vị ngữ trong cõu kể Ai thế nào ?
2 Xỏc định được bộ phận vị ngữ trong cỏc cõu kể Ai thế nào ? Biết đặt cõu đỳng mẫu
II- Đồ dựng dạy- học
- Bảng lớp viết 6 cõu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.Bảng phụ viết 5 cõu kể ở bài 1
III- Cỏc hoạt động dạy- học
Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Luyện câu kể Ai thế nào?
Bài tập 1
- GV nhận xét, kết luận: Các câu 1, 2, 4, 6,
7 là câu kể Ai thế nào ?
Bài tập 2
- GV mở bảng lớp chép sẵn 6 câu kể Ai
thế nào ? GV chốt lời giải đúng(gạch dưới
bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ)
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu, chốt lời giải đúng
- Câu 1, 2 :VN biểu thị trạng thái của sự
vật
- Câu 3 : VN biểu thị trạng thái của người
- Hát
- 2 em đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ
có sử dụng câu kể Ai thế nào ?
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1, tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn Lần lượt đọc các câu tìm được
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, gạch 1 gạch dưới
bộ phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN
- 1 em làm bảng lớp, lớp nhận xét, chữa bài
đúng vào vở
- HS đọc thầm, tìm vị ngữ, từ ngữ tạo thành
vị ngữ
- HD học sinh làm các bài tập trong vở BT
Trang 73 Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ chép 5 câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a)Tất cả các câu 1,2,3,4,5 đều là câu kể Ai
thế nào ?
b)Xác định vị ngữ:
- Câu 1: Rất khoẻ (cụm tính từ)
- Câu 2: Dài và cứng (2 tính từ)…
Bài tập 2
- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ trong bài câu
kể Ai thế nào? và bài Chủ ngữ trong câu kể
Ai thế nào? Xem lại các bài tập
- HS đọc nội dung bài 1, đọc đoạn văn, trao
đổi theo cặp làm bài vào vở BT
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm Nối tiếp nhau đọc 3 câu văn là câu kể Ai thế nào ?
Tiếng Việt( tăng)
Luyện cấu tạo bài văn miờu tả cõy cối
I- Mục đớch, yờu cầu
1 Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn niờu tả cõy cối
2 Biết lập dàn ý miờu tả 1 cõy ăn quả quen thuộc theo 2 cỏch đó học( tả lần lượt từng bộ phận của cõy, từng thời kỡ phỏt triển của cõy)
II- Đồ dựng dạy- học
- Tranh ảnh 1 số cõy ăn quả Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1, 2
III- Cỏc hoạt động dạy- học
ễn định
1 Giới thiệu bài: SGV trang 56
2 Phần nhận xột
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc bài Bói ngụ
- GV nhận xột, chốt lời giải đỳng
* Đoạn 1: 3 dũng đầu, ND giới thiệu bao
quỏt về bói ngụ, cõy ngụ non…
* Đoạn 2: 4 dũng tiếp: ND Tả hoa và bỳp
ngụ non giai đoạn đầu…
* Đoạn 3: cũn lại ND tả hoa và lỏ ngụ đó
già
Bài tập 2
- GV nờu yờu cầu bài tập
- Yờu cầu học sinh xỏc định đoạn và nội
dung từng đoạn trong bài Cõy mai tứ quý
- Hỏt
- Nghe, mở sỏch
- 1 em đọc yờu cầu
- 2-3 em đọc bài , xỏc định đoạn và ND
- HS làm bài đỳng vào vở
- HS đọc bài
- Lớp đọc thầm, xỏc định đoạn và ND từng đoạn bài Cõy mai tứ quý
- Lần lượt nờu kết quả bài làm
- Đọc ND bảng phụ
Trang 8- GV treo bảng phụ
- GV chốt lời giải đỳng
- So sỏnh trỡnh tự miờu tả trong bài Cõy
mai tứ quývà bài Bói ngụ
- Bài Cõy mai tứ quý tả từng bộ phận cõy
- Bài Bói ngụ tả thời kỡ phỏt triển của cõy
Bài tập 3
- GV nờu yờu cầu bài tập
Nờu kết luận Bài văn miờu tả cõy cối cú 3
phần( mở bài, thõn bài, kết luận)
3 Phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV chốt lời: tả theo thời kỡ P/triển
Bài tập 2
- GV treo tranh ảnh cõy ăn quả
5 Củng cố, dặn dũ
- 1 em nhắc lại ND ghi nhớ.GV nhận xột
- Làm bài đỳng vào vở
- HS tự so sỏnh và nờu
- HS đọc yờu cầu,trao đổi rỳt ra kết luận cấu trỳc 3 phần của bài văn mưu tả cõy cối
- 3 em đọc ghi nhớ , lớp học thuộc
- 1 em đọc yờu cầu , lớp đọc thầm bài cõy gạo, xỏc định trỡnh tự miờu tả trong bài đọc yờu cầu, quan sỏt tranh lập dàn ý miờu
tả cõy ăn quả( cam, bưởi, quýt, na, mớt…)
- HS đọc ghi nhớ
Tiếng Việt (tăng)
Luyện kể chuyện: Con vịt xấu xớ
I- Mục đớch, yờu cầu
1.Luyện cho học sinh kĩ năng núi:
- Nghe cụ kể chuyện, nhớ chuyện,sắp xếp đỳng thứ tự cỏc tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ cõu chuyện Cú thể phối hợp lời kể với điệu bộ,cử chỉ một cỏch tự nhiờn
- Hiểu lời khuyờn của cõu chuyện: Phải nhận ra cỏi đẹp của người khỏc, biết yờu thương người khỏc Khụng lấy mỡnh làm mẫu khi đỏnh giỏ người khỏc
- 2 Luyện cho học sinh kĩ năng nghe:
- Chăm chỳ nghe cụ kể chuyện, nhớ chuyện Lắng nghe bạn kể, nhận xột đỳng, kể tiếp lời của bạn
II- Đồ dựng dạy- học
- Tranh minh hoạ chuyện SGK Tranh, ảnh thiờn nga
III- Cỏc hoạt động dạy- học
Ổn định
A.Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài SGV 65
2.GV kể chuyện
- GV kể lần 1( SGV 66)
- Hát
- 2 HS kể chuyện về 1 người có khả năng
đặc biệt hoặc sức khoẻ phi thường mà em biết
- HS nghe giới thiệu, mở sách
- Quan sát tranh , đọc thầm nội dung SGK
Trang 9- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh hoạ
3 HD HS thực hiện các yêu cầu bài tập
a) Sắp xếp lại các tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV treo 4 tranh minh hoạ như SGK
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS sắp xếp lại
- GV nhận xét, chốt ý đúng: 2-1-3-4
b)Kể từng đoạn và toàn bộ chuyện, trao đổi
về ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3, 4
- Chia lớp thành các nhóm theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nhà văn muốn nói gì với các em qua câu
chuyện này ?
- Em thấy thiên ngacó tính cách gì đáng quý
4.Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
- Nghe
- Nghe GV kể, quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- 1 em đọc
- Trao đổi cặp
- Trình tự tranh chưa đúng nội dung
- Tự sắp xếp, ghi ra nháp
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Trao đổi cặp, mỗi em tiếp nối kể theo 1-
2 tranh trong nhóm Kể cả chuyện
- Mỗi nhóm cử 1 em kể theo đoạn, cả chuyện
- Phải biết nhận ra cái đẹp của người khác
- Biết yêu thương người khác…
- Hiền hậu, yêu thương người khác, biết ơn người nuôi dưỡng mình…
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Miờu tả cỏc bộ phận của cõy cối
I- Mục đớch, yờu cầu
1.Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cỏch quan sỏt và miờu tả cỏc bộ phận của cõy cối (lỏ, thõn, gốc cõy) ở 1 số đoạn văn mẫu
2.Viết được 1 đoạn miờu tả lỏ (hoặc thõn, gốc) của cõy
II- Đồ dựng dạy- học
- Bảng phụ chộp lời giải bài tập 1
III- Cỏc hoạt động dạy- học
ễn định
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nờu MĐ- YC
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- GV nhận xột, chốt ý đỳng
a)Tả sự thay đổi màu sắc lỏ bàng qua 4 mựa
- Hỏt
- 2 em đọc kết quả quan sỏt 1 cõy trong khu vườn trường mà em thớch
- Nghe, mở sỏch
- 2 em nối tiếp đọc nội dung bài 1 với 2 đoạn văn Lỏ bàng Cõy sồi già
- HS đọc thầm, trao đổi cặp phỏt hiện điểm chỳ ý, lần lượt nờu trước lớp
Trang 10b)Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa
đông sang mùa xuân
- Treo bảng phụ
+ Hình ảnh so sánh: Nó như 1 con quái vật
già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa
đám bạch dương tươi cười
+ Hình ảnh nhân hoá: Xuân đến,nó saysưa,
ngây ngất khẽ đung đưa trong nắng chiều
Bài tập 2
- Em chọn cây nào ? Tả bộ phận nào ?
- GV chấm 6-7 bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài
- Đọc 2 đoạn còn lại trong bài
- 1-2 em nêu hình ảnh so sánh và nhân hoá
- HS đọc yêu cầu
- HS chọn tả 1 bộ phận của cây mà em yêu thích
- Cây bảng, tả lá bàng
- Cây hoa lan, tả bông hoa
- HS thực hành viết đoạn văn
- 1-2 em đọc bài được GV đánh giá viết tốt
- HS thực hiện
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Dấu gạch ngang Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I- Mục đích yêu cầu
1 Luyện nắm được tác dụng của dấu gạch ngang Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp.Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó
2 Luyện sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ đó
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 kẻ sẵn bảng như SGV 91
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn luyện dấu gạch ngang
Bài tập 1
- Hát
- 2 học sinh đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ có dùng dấu –
- Nghe, mở sách