1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tăng buổi

41 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tăng buổi
Trường học Trường Tiểu học Ngọc Sơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án tăng buổi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của mình?. HS nêu HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS k

Trang 1

Tuần 3:

Thứ 2/ 6 /9/ 2010.

Tiết 1: TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN

I Mục tiêu:

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thơng cảm, chia sẻ với nỗi đau của bạn.

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- GDMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại mơi trường thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 SGK

-Các tranh , ảnh , tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ

Truyện cổ nước mình và trả lời câu

hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?

3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV đọc mẫu tồn bài Chú ý giọng đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25 , sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe 1HS nhắc lại tên bài

- HS theo dõi

- HS đọc theo trình tự : + HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình

+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm , thảo luận , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền

Trang 2

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát , đau thương gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu

hỏi : + Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc

cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn

Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :

+ Ở nơi bạn Lương ở , mọi người đã làm gì để

động viên , giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc bức

thư và trả lời câu hỏi : Những dòng mở đầu và

kết thúc bức thư có tác dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

c) Thi đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc của

Phong + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ , liù tưởng cao đẹp , tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác

* Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ

* Mình tin rằng … nỗi đau này

* Bên cạnh Hồng … như mình + Nội dung đoạn 2 là những lời động viên,

an ủi của Lương với Hồng

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi :

- HS trả lời

+ “ Bỏ ống ” là dành dụm , tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời :+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư

+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc , nhắn nhủ , họ tên người viết thư

+ Tình cảm của Lương thương bạn , chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau

thương , mất mát trong cuộc sống

- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

- Mỗi HS đọc 1 đoạn Tìm ra giọng đọc

- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc theo cặp

Trang 3

từng đoạn

- Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc diễn

cảm và luyện đọc đoạn văn

Mình … những người bạn mới như mình

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV bình chọn Cho điểm HS đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò:

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người như

thế nào ?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người không

may gặp hoạn nạn , khó khăn ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân tương ái ,

giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn , khó khăn

Bảng phụ (hoặc giấy to) cĩ kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Bài cũ: Chữa bài tập đã cho về nhà

GV yêu cầu một vài HS đọc

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 4

Bài 3:

GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng sau đú HS

kiểm tra chộo nhau

Bài 4: GV cho HS tự xem bảng Sau đú cho HS trả

lời trong SGK

4/ Củng cố- Dặn dũ

- Nờu qui tắc đọc số?:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập, làm bài trong VBT

HS làm bài và kiểm tra chộo

Học xong bài này HS:

- Nờu được vớ dụ về sự vượt khú trong học tập

- Biết vượt khó trong học tập giỳp em mau tiến bộ

- Cú ý thức vượt khú vươn lờn trong học tập

- Yờu mờn, noi theo những tấm gơng HS nghốo vợt khó

II/ ĐỒDÙNG DẠY HỌC:

- SGK đạo đức 4

- Vở BTđạo đức

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải trung thực trong học tập?

3 Bài mới:

a Hoạt động 1: Kể chuyện :Một HS nghèo

v-ợt khó

-GV kể chuyện

b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Gv nêu câu hỏi 1,2

- Cả lớp thảo luận nhóm đôi

- GV kết luận:

c Hoạt động3: Thảo luận nhóm

- GV nêu câu hỏi 3

- Cả lớp thảo luận nhóm đôi

- HS thảo luận theo câu hỏi1,2

- Đại diện nhóm trả lời- lớp nhận xét

- HS thảo luận theo câu hỏi 3

- Đại diện nhóm trả lời

- HS đọc lại trên bảng

- HS làm bài vào vở bài tập đạo đức

- Cả lớp đổi vở kiểm tra - nhận xét

- HS đọc các cách giải quyết tích cực

Trang 5

- Hs biết cách vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu.

- Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Mẫu một mảnh vải đã vạch dấu đường thẳng , đường cong

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

• 1 mảnh vải 20 x 30 cm

• Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 hs làm thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

3.Bài mới

*Giới thiệu và ghi bài lên bảng

Hoạt động 1: làm vệc cả lớp

* Mục tiêu : Hs quan sát và nhận xét mẫu

* Cách thức tiến hành:

Gv giới thiệu mẫu và hướng dẫn cho hs quan sát

- Nêu tác dụng của vạch dấu trên vải và cắt theo vạch

dấu?

* Kết luận: Cắt vải theo vạch dấu được thực hiện theo 2

bước: Vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu

Hoạt động2: Làm việc cả lớp

*Mục tiêu: Hướng dẫn thao tác

*Cách tiến hành:

- vạch dấu trên vải

- Gv đính vải lên bảng yêu cầu hs lên vạch dấu

- Cắt vải theo đường vạch dấu

Nghe và nhắc lại tên bài

- HS quan sát

- HS trả lời

Hs thực hiện các thao tác vạch dấu

Hs quan sát hình 1a, 1b sgk/9

Hs quan sát và nêu cách cắt

Trang 6

Hướng dẫn hs quan sát hình 2a, 2b sgk/10

Gv nhận xét

*Kết luận:

Hoạt động 3: làm việc cá nhân.

*Mục tiêu: Thực hành vạch dấu và cắt theo vạch dấu

- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh

- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu như sgk/11

Thứ 3/ 7/ 9/ 2010

Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :Giúp HS

- Đọc, viết được các số đ ến lớp triệu

- Bước đ ầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hư ớng dẫn luyện tập :

a/ Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp

Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?

GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống

Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu

cụ thể cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài

của mình

HS nêu

HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm của mình

HS làm bài

Trang 7

GV ghi số 715 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và

cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nĩ là bao

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến

- Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ

- Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

Tác dụng và cách dùng dấu hai chấm

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ

Trang 8

- Đưa ra từ : học , học hành , hợp tác

- Hỏi : Em có nhận xét gì về số tiếng

của ba từ học , học hành , hợp tác xã

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ

về từ 1 tiếng ( từ đơn ) và từ gồm

nhiều tiếng (từ phức)

b) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng

lớp

- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu

gạch chéo Câu văn có bao nhiêu từ

+ Em có nhận xét gì về các từ trong

câu văn trên ?

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành

phiếu

- Gọi 2 nhóm HS dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

Bài 2

- Hỏi :

+ Từ gồm có mấy tiếng ?

+ Tiếng dùng để làm gì ?

+ Từ dùng để làm gì ?

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ

phức ?

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn

và từ phức

- Từ học có 1 tiếng , từ học hành có 2 tiếng, từ hợp tác xã gồm có 3 tiếng

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng : Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến

- Câu văn có 14 từ

+ Trong câu văn có những từ gồm

1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung Từ đơn ( Từ gồm một tiếng )

Từ phức ( Từ gồm nhiều tiếng )nhờ , bạn , lại , có , chí , nhiều , năm , liền , Hanh , là

giúp đỡ , học hành , học sinh , tiên tiến

- HS trả lời

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo 2 nhóm Ví dụ :

Từ đơn : ăn , ngủ , hát , múa , đi , ngồi , …

Trang 9

- Nhận xét , tuyên dương nhóm tìm

được nhiều từ

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

-GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS

lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét , bổ sung ( nếu

có )

- Những từ nào là từ đơn ?

- Những từ nào là từ phức ?

(GV dùng phấn màu vàng gạch chân

dưới từ đơn , phấn đỏ gạch chân dưới

từ phức )

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải

thích : Từ điển Tiếng Việt là sách tập

hợp các từ tiếng Việt và giải thích

nghĩa của từng từ Từ đó có thể là từ

đơn hoặc từ phức

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm GV

đi hướng dẫn các nhóm gặp khó

khăn

- Các nhóm dán phiếu lên bảng

- Nhận xét , tuyên dương những nhóm

tích cực , tìm được nhiều từ

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS đặt câu

- Chỉnh sửa từng câu của HS ( nếu

sai )

Từ phức : ăn uống , đấu tranh , cô giáo , thầy giáo , tin học , …

- 1 HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch vào SGK

- 1 HS lên bảng Rất / công bằng / rất / thông minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /

- Nhận xét

- Từ đơn : rất , vừa , lại

- Từ phức : công bằng , thông minh , độ lượng , đa tình , đa mang

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Từ phức : ác độc , nhân hậu , đoàn kết , yêu thương , ủng hộ , chia sẻ , …

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu

( mỗi HS đặt 1 câu )

VD: Em rất vui vì được điểm tốt

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3

và chuẩn bị bài sau

Bọn nhện thật độc ác -HS trả lời

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II Đồ dùng dạy học:

1 Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu

2 Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ : được nghe , được đọc , lòng

nhân hậu

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

- Hỏi :+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ?

Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà

em biết

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 và mẫu GV ghi

- 2 HS kể lại

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Trả lời tiếp nối + Biểu hiện của lòng nhân hậu :

* Thương yêu , quý trọng , quan tâm đến mọi người : Nàng công chúa nhân hậu , Chú Cuội , …

- HS trả lời

- HS dọc

Trang 11

nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

* Kể chuyện trong nhóm

- Chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS kể

theo đúng trình tự mục 3

- Gợi ý cho HS các câu hỏi :

* HS nghe kể hỏi :

+ Qua câu chuyện , bạn muốn nói với mọi người

điều gì ?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính trong

truyện ?

* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý : GV nên dành nhiều thời gian , nhiều

HS được tham gia thi kể Khi HS kể ,GV ghi

tên HS , tên câu chuyện , truyện đọc , nghe ở

đâu , ý nghĩa truyện vào một cột trên bảng

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu ở trên

- Bình chọn : Bạn có câu chuyện hay nhất là

bạn nào ?

Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

- Tuyên dương HS vừa đạt giải

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài

- Nhận xét bạn kể

- Bình chọn

-HS cả lớp

Thứ 4/ 8/ 9/ 2010.

Tiết 1: THỂ DỤC: ĐI ĐỀU ĐỨNG LẠI, QUAY SAU.

TRỊ CHƠI: “ Kéo cưa lừa xẻ”

I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau

- Biết cách chơi trị chơi và tham gia được vào trị chơi

Trang 12

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, cịi.

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Ti ết 2 : TẬP ĐỌC: NGƯỜI ĂN XIN

I Mục tiêu :

- Giọng đäc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu , biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 , SGK

-Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài Thư thăm bạn và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- 3 HS thực hiện yêu cầu

1/ Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, phổ biến ND, Y/C giờ học

- Trị chơi: “ Làm theo hiệu lệnh”

+ Lần3,4: Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển

GV theo dõi sửa chữa, nhận xét

- Tập cả lớp đứng theo tổ Các tổ thi đua trình diễn

GV nhận xét đánh giá

b Trị chơi: Kéo cưa lừa xẻ

- GV nêu tên trị chơi, giải thích cách chơivà luật

chơi Cho cả lớpon lại vần điệu trước 1,2 lần Sau đĩ

cho cả lớp thi đua chơi GV quan sát nhận xét Biểu

dương những cặp chơi đúng luật

Trang 13

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV đọc mẫu tồn bài chú ý giọng đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 - 31 , 3 HS tiếp

nối nhau đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc )

GV chú ý sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào ?

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

- Yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 2:

+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của

cậu đối với ông lão ăn xin ?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão

như thế nào ?

- GV giải nghĩa từ : tài sản , lẩy bẩy

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu

hỏi

+ Cậu bé không có gì để cho ông lão , nhưng

ông lại nói với cậu thế nào ?

+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?

- Lắng nghe, 1 em nhắc lại mục bài

- Cả lớp theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc bài :+ HS 1 : Đoạn 1 : Lúc ấy … cầu xin cứu giúp + HS 2 : Đoạn 2 : Tôi lục lọi cho ông cả + HS 3 : Đoạn 3 : Người ăn xin … của ông lão

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm , trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố Ông đứng ngay trước mặt cậu

+ Ông lão già lọm khọm… cầu xin

+ Nghèo đói đã khiến ông thảm thương

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đoạn 1 cho thấy ông lão ăn xin thật đáng thương

Trang 14

+ Những chi tiết nào thể hiện điều đó ?

+ Sau câu nói của ông lão , cậu bé cũng cảm

thấy nhận được chút gì đó từ ông Theo em ,

cậu bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin ?

- Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp theo dõi tìm nội

dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài , cả lớp theo dõi để

phát hiện ra giọng đọc

- Đưa đoạn văn cần đọc diễn cảm

+GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc :

- Gọi HS đọc phân vai

- Nhận xét , cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:Ø

- Hỏi : + Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và tập kể lại câu

chuyện đã học

- Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm , thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc

+ Lắng nghe

+ Tìm ra giọng đọc và luyện đọc cặp

- 2 HS luyện đọc theo vai : cậu bé , ông lão ăn xin

- HS tự do phát biểu

TIẾT3: TỐN : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Đọc viết th ành th ạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn nd bảng th/kê trg BT 3

- Bảng viết sẵn bảng số BT 4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1) KTBC:

Chữa bài tập đã cho về nhà

2) Dạy-học bài mới:

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nxét bài làm của bạn

Trang 15

* Giới thiệu bài:

* Hdẫn luyện tập:

Bài 1: - GV: Viết các số trg BT lên bảng, y/c HS

vừa đọc vừa nêu gtrị của chữ số 3 trong mỗi số

- GV: Nxét & cho điểm HS

Bài 2: - Hỏi: BT y/c cta làm gì?

- GV: Y/c HS tự viết số

- GV: Nxét & cho điểm HS

Bài 3: - GV: Treo bảng số liệu trg BT lên bảng &

hỏi: Bảng số liệu thống kê về nd gì?

- Hãy nêu dân số của từng nước được th/kê

- GV: Y/c HS đọc & TLCH của bài Có thể h/dẫn

HS: để TLCH cta cần so sánh số dân của các nước

được th/kê với nhau

Bài 4: (gthiệu lớp tỉ)

- Nêu vđề: Ai có thể viết được số 1 nghìn triệu?

- GV: Thống nhất cách viết đúng là 1 000 000 000

& gthiệu: một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ

+ Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

+ Ai có thể viết được các số từ 1 tỉ đến 10 tỉ?

- GV: Thống nhất cách viết đúng, cho HS đọc dãy

số từ 1 tỉ đến 10 tỉ

- 3 tỉ là mấy nghìn triệu? 10 tỉ là mấy nghìn triệu?

- Hỏi: Số 10 tỉ có mấy chữ số, là những chữ số nào?

- Viết 315 000 000 000 & hỏi: Số này là bao nhiêu

nghìn triệu? Vậy là bn tỉ?

- GV: Nxét

3) Củng cố-dặn dò:

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT & CB bài sau

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số HS làm việc tr ước lớp

- BT y/c viết số

- 1 HS lên viết, cả lớp làm VBT, sau đó đổi chéo ktra nhau

- Th/kê về dân số 1 nước vào tháng 12/1999

- HS: Nêu theo y/c

ều tiết 1 : TẬP LÀM VĂN:

KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I/ Mục tiêu :

- Biết được hai cách kể lại lời nĩi, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nĩ: nĩi lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nĩi, ý nghĩ nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp, gián tiếp

Trang 16

.II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :

1) Khi tả ngoại hình nhân vật , cần chú ý tả

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trả lời

-GV đưa bảng phụ để HS đối chiếu

- Gọi HS đọc lại

- Nhận xét , tuyên dương những HS tìm đúng

các câu văn

- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng - Yêu

cầu HS đọc thầm , thảo luận cặp đôi câu hỏi :

Lời nói , ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai

cách kể đã cho có gì khác nhau ?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Mở SGK trang 30 - 31 và ghi vào vởnháp

- 2 đến 3 HS trả lời

- 2 HS đọc

- HS trả lời

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Đọc thầm , thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng

Cách a) Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé

Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình

Trang 17

- Nhận xét , kết luận và viết câu trả lời vào

cạnh lời dẫn

- Hỏi :

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật

để làm gì ?

+ Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ

của nhân vật ?

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32 , SGK

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn

trực tiếp , lời dẫn gián tiếp

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS chữa bài : HS dưới lớp nhận xét , bổ

sung

- Hỏi : Dựa vào dấu hiệu nào , em nhận ra lời

dẫn gián tiếp , lời dẫn trực tiếp ?

- Nhận xét , tuyên dương những HS làm đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc nội dung

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn

thành phiếu

- Hỏi : Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời

dẫn trực tiếp cần chú ý những gì ?

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng

- Chốt lại lời giải đúng

- Nhận xét , tuyên dương những nhóm HS làøm

đúng

Bài 3

Tiến hành tương tự bài 2

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật

+ Có 2 cách : lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- 3 HS đọc thành tiếng

- HS tìm đoạn văn có yêu cầu

Ví dụ :+ Trong giờ học , Lê trách Hà đè tay lên vở, làm quăn vở của Lê Hà vội nói : “ Mình xin lỗi , mình không cố ý ”

+ Thấy Tấm ngồi khóc , Bụt hỏi : “ Làm sao con khóc ? ” Bụt liền bảo cho Tấm cách có quần áo đẹp đi hội

- 2 HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp , gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián tiếp

- 1 HS đánh dấu trên bảng lớp

- HS trả lời

- 2 HS đọc thành tiếng nội dung

- Thảo luận , viết bài

- HS trả lời

- HS làm bài

- Các nhĩm làm xong dán phiếu, báo các kết quả

- HS trả lời

Trang 18

- Hỏi : Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời

dẫn gián tiếp cần chú ý những gì ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài 2 , 3 vào vở và

chuẩn bị bài sau

Ti ết 2 : LỊCH SỬ: NƯỚC VĂN LANG

-Phiếu học tập của HS

Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy

*Hoạt động cá nhân:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ

trục thời gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,

tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn Lang

và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời

điểm ra đời trên trục thời gian

+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của

nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực

nào?

+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung

Hoạt động của trò

-Nước Văn Lang

-Khoảng 700 năm trước

Trang 19

Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn

Lang

-GV nhận xétø sữa chữa và kết luận

*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học tập )

+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là

gì?

-GV kết luận

*Hoạt động theo nhóm:

-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản

ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc

Việt

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để

điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng

thống kê

-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời

của mình về đời sống của người Lạc Việt

-GV nhận xét và bổ sung

* Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu chuyện

cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt mà

em biết

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong khung

-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về

cuộc sống của người Lạc Việt

-GV nhận xét, bổ sung

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu

Lạc”.

-Nhận xét tiết học

-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời-Là vua gọi là Hùng vương

-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước

-Dân thường gọi là lạc dân

-HS thảo luận theo nhóm

-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống

-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức …

-Một số HS đại diện nhóm trả lời

-Cả lớp bổ sung

- HS nối tiếp nhau kể tên

¤N TIÕNG VIƯT : LUYƯN VIÕT CH÷ §ĐP

Thø 5/ 8/ 9/ 2010

Trang 20

Tiết1: THỂDỤC: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI- ĐỨNG LẠI.

TRÒ CHƠI: “ Bịt mắt bắt dê”.

I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu thực hiện động tácđi đều vòng phải, vòng trái- đứng lại

- Biết cách chơi trò chơi và tham gia được vào trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: Sân trường, còi.

III/ NỘI DUNG V À PH ƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Ti ết 2 : TOÁN: DÃY SỐ TỰ NHIÊN

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS :

Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên

Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động:

1/ Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, phổ biến ND, YC giờ học

-Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh

- Dậm chân tại chỗ đ ếm to theo nhip

2/ Phần cơ bản:

a.Đội hình đội ngũ:

- Ôn quay sau: lần 1,2 GV điều khiển Lần

sau chia tổ luyện tập GV quan sát

- Học đi đều, vòng phải, vòng trái GV làm

mẫu động tác và giảng giải động tác GV hô

khẩu lệnh cho tổ HS làm mẫu Sau đó luyện

tập theo tổ

b Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp theo đội hình

chơi Giải thích cách chơi và luật chơi.Sau

đó cho cả lớp cùng chơi GV quan sát nhận

xét Tuyên dương HS hoàn thành vai chơi

x x x x x

x x x x x

x

x x x x x x x x

Ngày đăng: 26/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học. - Giáo án tăng buổi
Bảng ph ụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học (Trang 3)
Hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và - Giáo án tăng buổi
Hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w