-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt -Dặn HS về nhà tập dùng từ đồng âm để chơi chữ khi đặt câu, viết văn để tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa , gây bất ngờ hứng thú cho [r]
Trang 1Tuần 6
Thứ ngày tháng 10 năm 2008
tập đọc
Sự sụp đổ của chế độ A- pác - thai.
I/ Mục đích ,yêu cầu.
-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm( a -pác - thai), tên riêng( Nen -xơn man - đê- la), các số liệu thống kê( 1/5, 9/10, 3/4 )
Đọc với giọng thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc
- Hiểu diễn biến câu chuyện và nội dung chính của bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
-Thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc
II/ đồ dùng dạy học.
III/ các hoạt động dạy -học.
1 Kiểm tra bài cũ.
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài: bài ca về trái đất và trả
lời các câu hỏi
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
-Giới thiệu bài đọc, dẫn dắt từ bài: Bài ca về trái đất.
-GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV chia bài thành 3 đọan và yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng ,chưa phù hợp với bài
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2
- HS đọc nối tiếp lần 3.GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa
1 số từ khó trong phần giải thích SGK
- Y/c HS luyện đọc theo cặp cho nhau nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 1và 2
- GV theo dõi giúp đỡ các em trả lời tốt
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi 3 và 4
- GV chốt lại và ghi bảng ý chính
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
-GV mời 3 em đọc lại toàn bài
-GV uốn nắn sửa chữa cho những em còn yếu
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
-GV và HS cùng nhận xét đánh giá
-2, 3 em đọc lớp nhận xét bổ sung
- 3HS nối tiếp đọc bài,lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2
- 3 HS đọc nối tiếp lần 3 kết hợp giải nghĩa từ khó
HS theo dõi GV đọc mẫu
-HS làm việc cá nhân, đại diện trả lời
-HS thảo luận theo cặp, đại diện trả lời
-3 HS đọc, mỗi em đọc1 đoạn
Trang 2I/ Mục đích yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi : ưa / ươ
- Nhớ viết đúng chính tả doạn 3 và 4 bài Ê-mi-li, con
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở
II/ đồ dùng dạy học.
-HS vở bài tập Tiếng Việt
-GV 2 bút dạ, 2 tờ phiếu to phô tô nội dung bài 3
III/ các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ.
-Y/c HS viết các tiếng có nguyên âm đôi uô, ua.
2 Bài mới.
a ) giới thiệu bài.Nêu mục đích, yêu cầu của bài.
b) Hướng dẫn HS nhớ viết
- Y/c 1-2 em đọc thuộc khổ 3 và 4 trong bài thơ
- T/c cho HS luyện viết nháp từ dễ viết sai, dễ lẫn.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách cầm bút, để vở
sao cho hiệu quả cao
-GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai thường mắc
-GV nêu nhận xét chung sau khi chấm
c.Hướng dãn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2.Y/c HS đọc đề bài
-T/c cho HS làm việc cá nhân sau đó chữa bài
-Y/c HS nêu các tiếng chứa ươ, ưa và giải thích cách ghi
dấu thanh ở những tiếng ấy
-GV chốt lại cách ghi dấu thanh trong tiếng có các vần
đó
Bài 3 HS đọc yêu cầu của bài
- Y/c HS tự hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ
- Yêu cầu HS phải ghi nhớ mô hình cấu tạo vần và cách
ghi dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ươ và ưa
3 củng cố dặn dò.
-Nhận xét tiết học ,biểu dương những em HS học tập tốt
-Thi học thuộc các thành ngữ và tục ngữ thi đọc trước
lớp
- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ cách ghi dấu
thanh trong tiếng có vần ươ, ưa
-Làm việc cả lớp, 3 HS viết bảng, lớp nhận xét sửa chữa
- Lớp theo dõi đọc thầm lại bài, chú ý các dấu thanh và tên riêng trong đoạn
-HS tự nhớ ngồi viết bài vào vở
-HS soát lỗi , đổi vở để soát lỗi cho nhau
- 1HS đọc, lớp theo dõi -HS tự tìm và nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- 3HS nối tiếp nhau đọc các thành ngữ, tục ngữ và hiểu nghĩa
Trang 3Thứ ngày tháng 10 năm 2008
tập đọc
Tác phẩm của Si- le và tên phát xít.
I / Mục đích ,yêu cầu
Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài; đọc đúng các tên riêng nước ngoài( Si le, Pa ri, Hít -le ) Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay
- Giáo dục HS biết đoàn kết, chống lại chiến tranh, yêu cuộc sống hòa bình
II/ đồ dùng dạy học.
- III/ các hoạt động dạy -học.
1 Kiểm tra bài cũ.
-Yêu cầu HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ a- pác - thai
,và trả lời câu hỏi SGK
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
- Y/c 1 HSG đọc cả bài
- GV ghi tên riêng nước ngoài để HS luyện đọc, chia
bài thành 3 đọan và yêu cầu HS đọc nối tiếp
- Y/c HS quan sát tranh để giới thiệu về nhà văn Si- le
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng , cách đọc của mỗi đoạn
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L3 , GV kết hợp giúp HS
hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK
- Y/c HS luyện đọc theo cặp cho nhau nghe.( chú ý thể
hiện giọng đọc cho phù hợp với từng đoạn
-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-? thêm: Câu chuyện xảy ra ở đâu bao giờ?Tên phát xít
nói gì khi gặp những người trên tàu?
- GV tổ chức cho HS , trao đổi thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài thơ theo 4 câu hỏi SGK
- GV theo dõi giúp đỡ các em làm tốt và trả lời tốt
-GV chốt lại và ghi bảng nội dung chính của bài văn
-2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- 1 HS giỏi đọc ,lớp theo dõi -3 HS đọc ,mỗi em đọc 1
đoạn
-3 HS đọc ,mỗi em đọc1 đoạn lớp theo dõi và nhận xét -HS đọc nối tiếp đọc kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ khó trong sách
-Luyện đọc theo cặp ( Đọc lặp lại để mỗi em được đọc 1lần toàn bài.)
-HS thảo luậnvà trả lời câu hỏi lớp nhận xét bổ sung
- HS trả lời và tự rút ra nội dung ý nghĩa của bài văn
Trang 4- Y/c nhắc lại nội dung chính của bài.Liên hệ giáo dục.
- nhận xét chung tiết học
-Dặn HS học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: những người bạn tốt
Trang 5Thứ ngày tháng 10 năm 2008
luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ :Hữu nghị - hợp tác
I/ Mục đích yêu cầu.
- HS biết sử dụng các từ ngữ, thành ngữ đã học để đặt câu.
- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về tình hữu nghị , hợp tác Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị hợp tác
- Có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ, thành ngữ trong chủ đề
II/ Đồ dùng dạy học.
-Bút dạ , một vài tờ phiếu to để HS làm bài tập 1, 2
-HS có từ điển tiếng việt
III/ Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là từ đồng âm? Nêu ví dụ minh họa và đặt
câu để phân biệt
2.Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1.HS đọc yêu cầu của bài tập 1và tự làm
GV và HS cùng chữa bài trên bảng lớp
Bài tập 2.Y/c HS đọc đề bài
- y/c làm bài theo nhóm đôi
-Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
-Y/c HS đọc kĩ yêu cầu của bài.Nêu các việc phải làm
-GV gợi ý HS đặt câu cho đúng với mỗi từ ở mỗi bài 1
và 2
-GV và HS cùng nhận xét và sửa chữa về cách dùng từ
đặt câu của HS
Bài 4.GV giúp HS hiểu về 3 thành ngữ
-Y/c HS tự đặt câu sao cho phù hợp
5 Củng cố dặn dò.
-GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em học tốt
-Y/c HS về nhà ôn lại và ghi nhớ các từ mới học
- 3 HS nêu, lớp nhận xét bổ sung
-HS làm việc cá nhân.( Dùng
từ điển để hiểu nghĩa của các
từ đó và sắp xếp cho hợp lí.HS
đọc kết quả bài làm
- 2 HS đọc Lớp theo dõi SGK -HS làm theo cặp dựa vào từ
điển để hiểu nghĩa của các từ
và đại diện viết vào phiếu to
- HS làm việc cá nhân vào vở,
2 em làm phiếu to để chữa bài -HS trao đổi với bạn để đặt câu cho đúng và hay
Trang 6I/ Mục đích yêu cầu.
.-Hiểu thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ
- Bước đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ : tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
-Có ý thức trong việc sử dụng đúng từ đồng âm
II/ Đồ dùng dạy học.
-GV: Bảng phụ viết hai cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi.
III/ Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
-Y/c HS chữa bài 4 ( trang 56)
2 Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
b Nhận xét.
- Y/c HS đọc câu Hổ mang bò lên núi và trả lời 2 câu
hỏi trong sách
-GV và HS cùng chốt lại lời giải đúng
-Y/c HS cho biết cách dùng từ đồng âm để chơi chữ
-Gv chốt lại và ghi nội dung ghi nhớ lên bảng
c.Luyện tập.
Bài tập 1.HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-GV ghi nội dung bài lên bảng
- Tổ chức cho HS Làm bài theo cặp,GV giúp đỡ những
em yếu hoàn thành nội dung bài
-GVvà HS cùng chữa bài
-Y/c HS nêu lại tác dụng của việc dùng từ đồng âm để
chơi chữ
Bài tập 2.Y/c HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS tự làm vào vở
-GV và HS cùng nhận xét kết luận sửa chữa cách đặt
câu của HS
- 3 Củng cố, dặn dò.
- Y/c nhắc lạiấtc dụng của việc dùng từ đồng âm để
chơi chữ
-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt
-Dặn HS về nhà tập dùng từ đồng âm để chơi chữ khi
đặt câu, viết văn để tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa
, gây bất ngờ hứng thú cho người đọc người nghe
- 2 HS đọc.Lớp theo dõi và nhận xét
-2 HS nêu lại câu hỏi
-HS tự suy nghĩ trả lời và nối tiếp nhau nêu cách hiểu đúng nghĩa của câu đó
-HS tự rút ra ghi nhớ và lấy thêm VD
- 2 HS nêu miệng đề bài.1 HS giải thích cho các bạn hiểu đề bài hơn.HS thảo luận và cùng làm Đại diện vài nhóm trình bày kết quả
-Vài HS trả lời
-HS làm bài cá nhân vào vở, 3
em làm bảng lớp để chữa bài
-HS làm việc độc lập, đại diện vài bạn giải thích
-HS tham gia chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 7Thứ ngày tháng 10 năm 2008
tập làm văn
Luyện tập làm đơn
I/ Mục đích, yêu cầu.
.- HS biết trình bày đúng một lá đơn
-Biét viết đúng một lá đơn theo đúng quy định và trình bày đầy đủ nguyện vọng trong
đơn
II/ Đồ dùng dạy học
-Một số tranh ảnh về thảm họa mà chất độc màu da cam gây ra
-Một số mẫu đơn in sẵn
III/ Các hoạt động dạy- học.
1.Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà.
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
b) hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1.HS đọc nội dung bài Thần chết mang tên bảy
sắc cầu vồng
-Gv giới thiệu một só tranh ảnh về thảm họa do chất
độc màu da cam gây ra; một số hoạt động của hội chữ
thập đỏ và các tầng lớp nhân dân giúp đỡ nạn nhân chất
độc màu ra cam
-GV giúp HS nắm vững y/c của đề và tự làm bài
-GV và HS cùng nhận xét sửa chữa đưa ra kết quả
đúng
- Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc Yêu cầu của bài
-Gv nhấn mạnh những điểm cần lưu ý trong lá đơn
+ Viết đơn đúng quy định
+ Trình bày nguyện vọng đầy đủ, rõ ràng, câu ý diễn
đạt phải chính xác
+ Thái độ của người viết phải chân thành, lễ phép và
lịch sự
-GV đưa ra 1 số mẫu đơn in sẵn đọc cho HS nghe và
xem cách trình bày
-Y/c HS tự viết đơn
-GV hướng dẫn HS nhận xét các ý sau:
+ Đơn viết có đúng thể thức không?
-2 HS nhắc lại
-HS đọc kĩ bài và trả lời 2 câu hỏi SGK
-Đại diện trình bày trước lớp
-2-3 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và phần chú ý của một lá
đơn
-HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV
-Vài HS nối tiếp nhau đọc đơn , lớp nhận xét bổ sung theo gợi
ý của GV
Trang 8tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh .
I/ Mục đích, yêu cầu.
- Biết ghi lại kết quả quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh sông nước cụ thể
- Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước
- Có ý thức, tự giác trong việc học văn để viết văn hay và đạt kết quả tốt
II/ Đồ dùng dạy học.-2 phiếu to và bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gv kiểm tra sự chẩn bị của HS ở nhà.
2.Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
b) hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1.HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
-GV giúp HS nắm vững y/c của đề, nêu các công việc
phải làmvà làm bài theo cặp
- Y/c HS đọc những câu văn thể hiện liên tưởng của
tác giả.Nêu tác dụng của những liên tưởng đó
-GV và HS cùng nhận xét sửa chữa bài của HS
- Bài tập 2: HS đọc Yêu cầu của bài.Xác định trọng
tâm yêu cầu của bài
-Y/c HS chọn1 cảnh sông nước trong các cảnh mà đã
gợi ý để viết dàn ý
- GV bao quát chung và giúp đỡ những em yếu hoàn
thành bài
-GVvà HS cùng chữa bài và chỉ ra cái hay trong mỗi
bài để các bạn học tập.GV chấm 1 số bài đánh giá cao
những bài có chọn lọc chi tiết đặc sắc , có ý riêng tự
nhiên,biết cách dùng liên tưởng khi quan sát
3 Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em có ý thức
chuẩn bị , viết dàn ý hay và trình bày tốt
-Y/c HS về nhà hoàn thành bài và chọn 1 phần trong
bài để chuyển thành đoạn văn
- Dặn HS xem trước bài giờ sau
2 HS đọc đề bài, nêu các công việc phải làm
- Thảo luận theo cặp và đại diện báo cáo
- 2HS đọc đề , lớp quan sát theo dõi
HS làm việc cá nhân dựa vào
sự quan sát ở nhà để lập dàn ý cho hay và đúng y/c
-1 số HS làm phiếu to trình bày bài trước lớp
Trang 9kể chuyện.
Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
I/ mục đích yêu cầu.
- Rèn kĩ năng nói và nghe:
+Biết kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia đúng với y/c của đề bài + Kể chân thực, tự nhiên Chăm chú nghe bạn kể, biết đặt câu hỏi và nhận xét lời kể của bạn
- HS trao đổi với bạn để hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-HS có ý thức thể hiện sự đoàn kết , hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ ghi sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc ca ngợi hòa bình , chống chiến tranh
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
b) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
* Y/c HS đọc kĩ đề bài và nêu trọng tâm của đề
-GV dùng phấn màu để gạch chân những từ ngữ cần
lưu ý trong hai đề
-Y/c đọc gợi ý của đề 1, đề 2
-Y/c giới thiệu chuyện mình sẽ kể
c) Hướng dẫn HS lập dàn ý.
Gv hướng dẫn HS gạch đầu dòng những ý mình sẽ kể
theo trình tự câu chuyện mà em đã được chứng kiến
hoặc tham gia
d)Thực hành kể chuyện
- Y/c HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
-GV đến giúp đỡ những em yếu
* Y/c HS thi kể chuyện trước lớp
-GV mời 1 số em có trình độ khác nhau kể
-GV đưa ra tiêu trí đánh giá để chọn bạn kể hay,chính
xác, kể tự nhiên.Bình chọn câu chuyện thú vị nhất ,
bạn kể hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất trong tiết
học
-2 HS kể 2 đoạn và nêu ý nghĩa câu chuyện
2 HS đọc đề phân tích đề.Lớp theo dõi và gạch chân những từ ngữ quan trọng
- 2 HS đọc gợi ý của 2 đề
-HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS làm việc cá nhân, đại diện vài em trình bày dàn ý trước lớp
-HS kể cho nhau nghe về câu chuyện đã chuẩn bị.HS trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-HS xung phong kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện.Lớp theo dõi và đặt câu hỏi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện