1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch năm học trường THCS Pờ Ê

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 184,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2010- 2011: Mục tiêu 1: Công tác phổ cập GD: Tăng tỷ lệ trẻ nhập học đúng tuổi; nâng cao chất lượng học tập của trẻ em người dâ[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KON PLÔNG

TRƯỜNG THCS PỜ Ê

-KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

TRƯỜNG THCS PỜ Ê NĂM HỌC 2010-2011

Pờ Ê, ngày 0 5 tháng 07 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Tóm tắt kế hoạch

Phần 1: Phân tích tình hình

Phần 2: Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động năm học 2010- 2011

Phần 3: Thông tin tài chính

Phần 4: Giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch

Tóm tắt kế hoạch

Những kết quả đạt được trong giai đoạn trước

Những thách thức

Các mục tiêu tiếp theo của trường

Trang 3

PHẦN 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH Tình hình học sinh:

1) Trẻ trong địa bàn tuyển sinh có đi đến được các điểm trường có đủ 4 khối lớp THCS tuy nhiên dân cư sống rải rát, học sinh ở xã điểm trường trung tâm

2) Tỉ lệ trẻ em 15- 17 đã hoàn thành chương trình THCS là: 53%

3) 17 tuổi (thuộc địa bàn trường phụ trách) đã hoàn thành chương trình THCS là 41,7 %( 56/134 em tốt nghiệp THCS)

4) Tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi là 51,0% (Số HS 11 – 14 tuổi/Số trẻ 11

-14 tuổi trong địa bàn) 186/186 em

5) Tỷ lệ HS bỏ học là 0.7% Tỷ lệ HS lưu ban lớp 6 là 0% Tỷ lệ HS lưu ban toàn trường là 0% Trong đó, tỷ lệ học sinh nữ/ học sinh là người dân tộc thiểu số là 0.7%

6) Tỉ lệ HS đạt loại giỏi là 0% ; Tỉ lệ HS yếu kém năm học 2009- 2010 là

9 em chiếm 6.4% Trong đó tỷ lệ học sinh nữ 2 / 7 học sinh là người dân tộc thiểu số là 6.4%

7) Trường có kế hoạch phổ cập GD THCS, xây dựng kế hoạch phổ cập GDTHCS đúng độ tuổi ở địa phương

8) Chương trình THCS (đầy đủ các môn học) có được giảng dạy tại tất cả các lớp

9) Tỉ lệ HS được học ‘2 buổi/ngày’ là 100% Trường có kế hoạch tổ chức cho HS học ‘2 buổi/ngày’ mở rộng Trường dạy 2 buổi/ ngày vào học

kỳ II năm học 2010- 2011( vì học kỳ II trường mới xây dựng xong cơ

sở mới

Trang 4

10) Nhà trường có sáng kiến gì nhằm phát triển HS giỏi, hỗ trợ HS yếu, và biện pháp GD hoà nhập cho HS có nhu cầu đặc biệt: ngay từ đầu năm học nhà trường có kế hoạch thành lập đội tuyển học sinh giỏi

và bồi dưỡng học sinh yếu kém

11) Kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khoá ở trường như: Giao cho Đoàn, Đội tổ chức các hoạt động ngoại khoá, GVCN kết hợp với Đoàn, đội và tổ chức Plan triển khai các hoạt động ngoại khoá cho các chi đội

Chú ý: Không bỏ quên những trẻ em di cư; xác định trẻ bỏ học giữa chừng

được huy động trở lại hoặc không ra lớp, những trẻ không đi học thường xuyên

Nguyên nhân và giải pháp có thể: Những em HS bỏ học hay vắng học giữa

chừng nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương trong công tác vận động các em ra lớp

1.2 Phân tích tình hình chất lượng đội ngũ GV, CSVC, TBDH:

1) Có 100 % GV có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên

2) Có 12.5% GV đạt danh hiệu GV giỏi các cấp

3) Có 100% GV có phẩm chất đạo đức tốt

4) Có 100% GV được tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ít nhất 50 tiết/1 năm học

5) Có 100% GV có kế hoạch tự học về mặt chuyên môn

6) Có 100% GV có đủ hồ sơ GV (theo qui định)

7) GV thường xuyên dự giờ và rút kinh nghiệm, GV có tăng cường sử dụng PP giảng dạy lấy HS làm trung tâm

8) GV có khó khăn gì trong:

Trang 5

- Dạy học Văn và Toán trên cơ sở chuẩn KT-KN: Đối tượng học sinh

là người dân tộc thiểu số nên nhận thức của các em còn hạn chế, ý thức học tập của các em còn thấp

1.3 Phân tích hiện trạng cơ sở vật chất, TBDH của trường:

1 Tỷ lệ lớp 10/10 phòng Có đủ phòng học, bàn ghế phục vụ cho việc học tập của học sinh

2 Thư viện trường có đủ sách giáo khoa, sách tham khảo: đầy đủ

3 Có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học căn bản: đủ

1.4 Tóm tắt các kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân

Bảng: Các kết quả đạt được, khó khăn và thách thức

thành

Chưa hoàn thành

Các khó khăn chủ yếu

Thách thức và

kế hoạch hoạt động sắp tới

1 Công tác phổ cập

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả phổ

cập

100% trẻ em con em

gia đình chính sách được

đến trường, kể cả các em

gái và dân tộc thiểu số

X

Tỷ lệ HS

nữ bỏ học cao ở khu vực nông thôn, miền núi

Học sinh gái đi học không lâu dài

do nhận thức, tập quán và điều kiện kinh tế gia đình khó khăn/ Phối hợp với chính quyền, đoàn thể thuyết phục vận động cha mẹ học sinh; vận dụng các chế độ, chính sách cho các gia đình nghèo

Giảm tỷ lệ bỏ học từ X HS học Vận động HS đi

Trang 6

0,4% xuống còn 0 % Tỷ lệ bỏ

học 0.4%

yếu, gia đình không ủng hộ cho con em đi học

học/không bỏ học,

tỷ lệ bỏ học còn 0%

2 Phát triển chuyên

môn đội ngũ GV

100% GV tham gia lớp

bồi dưỡng 4 ngày X

Tỷ lệ tham gia đạt 100%

GV nhiệt tình, các khoá bồi dưỡng thường xuyên

Tổ chức các hội thảo bồi dưỡng chuyên môn GV ngay trong trường Kèm cặp GV yếu

2….

3 CSVC và trang thiết

1

2….

4 Sự tham gia của cộng

đồng

X

Khó khăn trong công tác duy trì

sĩ số HS do phụ huynh

HS chưa quan tâm

Công duy trì sĩ số học sinh và xã hội hoá GD

1

2….

5 Tổ chức và quản lý

nhà trường

Trang 7

Hiệu trưởng tham gia

đợt bồi dưỡng 5 ngày về

quản lý tài chính trường

học và các khóa bồi

dưỡng Hiệu trưởng

THCS vùng KKN

X

Trong vòng 3 năm tới Hiệu trưởng tham gia tất cả các khóa tập huấn dành cho hiệu trưởng do Sở/Phòng/Dự án tổ chức

2….

PHẦN II CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2010- 2011:

Mục tiêu 1: Công tác phổ cập GD: Tăng tỷ lệ trẻ nhập học đúng tuổi;

nâng cao chất lượng học tập của trẻ em người dân tộc thiểu số và trẻ em gái, tăng tỷ lệ HS học hoà nhập

Chỉ tiêu 1.1 Đến năm 2010 đạt 100% trẻ em được đến trường, kể cả các

em nam và nữ, các em có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhất.

Các hoạt động:

1.1.1 Xác định các gia đìnhcó hoàn cảnh khó khăn nhất trong cộng đồng: 80% số hộ dân sống trên địa bàn là thuộc hộ nghèo được hưởng các chính sách của nhà nước, là xã nằm trong 62 xã nghèo nhất nước được hưởng các chế độ theo Nghị quyết 30a của chính phủ

1.1.2 Tư vấn cho các gia đình này: Tăng gia sản xuất, tăng thu nhập sớm thoát nghèo bền vững, xem việc học của con em mình nhằm có kiến thức để biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi…

1.1.3 Cung cấp các hỗ trợ về tài chính và trợ cấp xã hội khác: Được hưởng chương trònh 30a của chính phủ, chương trình 135 giai đoạn II và các chính sách khác của nhà nước

Trang 8

1.1.4 Chú ý đến các gia đình này nhiều hơn để ngăn ngừa các em bỏ học: Vận động các gia đình này thấy được lợi ích của việc học tập để vận động con em họ đến trường đầy đủ

1.1.5 Tập huấn cho cán bộ và GV các trường các biện pháp đặc biệt: Tham gia tập huấn đầy đủ do ngành, sở GD tổ chức…

Nguồn lực thực hiện: Từ tài chính của nhà trường được cấp trên phân cấp

Mục tiêu 2: Tăng cường khả năng tiếp cận GD cho trẻ khuyết tật

Chỉ tiêu 2.1 Tăng tỷ lệ nhập học của trẻ khuyết tật lên 40%

Các hoạt động:

2.1.1 Xác định trẻ em khuyết tật trong các nhóm dân cư

2.1.2 Tư vấn cho các gia đình có trẻ khuyết tậ: được đến trường để học tập.

2.1.3 Chẩn đoán những khó khăn trong học tập của từng trẻ: các em ở

xã trường nên rất khó khăn trong việc đến trường

2.1.4 Xác định chương trình học tập phù hợp với từng trẻ

2.1.5 Lên kế hoạch và thực hiện chương trình học tập cho từng trẻ

Nguồn lực thực hiện: Tài chính của nhà trường

Mục tiêu 4 Nâng cao chất lượng dạy và học

Chỉ tiêu 4.1 100 GV tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong 3 ngày trong

năm

Các hoạt động:

4.1.1 Cùng với các Tổ trưởng chuyên môn lên kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kèm cặp, đáp ứng nhu cầu của GV: có kế hoạch thăm lớp dự giờ, góp ý đối với những GV yếu về chuyên môn.

Trang 9

4.1.2 Tổ chức Hội thảo trao đổi sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới PPDH : Thông qua Tổ chuyên môn lưu động của PGD và các hoạt động khác nhằm học hỏi trao đổi kinh nghiệm, thực tiễn giảng dạy

4.1.3 Khuyến khích GV tham gia học bồi dưỡng và tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

4.1.4 Chế độ hỗ trợ cho các GV tham gia học bồi dưỡng: Nhà trường thanh toán theo chế độ quy định hiện hành.

Nguồn lực thực hiện: Kinh phí của nhà trường

Mục tiêu 6 Nâng cao năng lực quản lý tài chính tại các trường học

Chỉ tiêu 6.1 Kế toán của trường được tập huấn và sử dụng được phần mềm quản lý tài chính

Các hoạt động:

6.1 Cử kế toán đi tham dự khóa tập huấn sử dụng phần mềm được cấp trên tổ chức

6.2 Xác định các khó khăn và yêu cầu thay đổi: Kinh phí chi thường xuyên của nhà trường hàng năm cấp trên giao là 8% rất ít so với giao 15% của những năm trước đó nên ảnh hưởng đến việc hoạt động của nhà trường ví dụ như thanh toán công tác phí, tiền phép…còn thấp so với quy định

6.3 Mua sắm và mở rộng việc sử dụng các phần mềm liên quan

Nguồn lực thực hiện: Kinh phí của nhà trường

Khung hoạt động Kế hoạch Phát triển trường học

nhiệm thực hiện

Đầu Ra Mong Muốn

Tiêu chí đánh giá

Thời gian Từ7/2010-5/2011

Nguồn kinh phí (*)

Dự trù kinh phí (VND)

Trang 10

Về công tác phổ cập GD,

phát triển HS

Nhà trường

TN BT THCS

Năm 2010 Chương

trình mục tiêu quốc gia

6.000.000

1

2

Phát triển chuyên môn

đội ngũ GV

Nhà trường

GV đạt được chuẩn KTKN 1

2….

CSVC và trang thiết bị

GD

Các cấp 1

2….

Sự tham gia của cộng

đồng

Nhà trường

Bảo quản CSVC, vận động học sinh ra lớp

Tỉ lệ học sinh

ra lớp

Trong năm học

1

2….

Tổ chức và Quản lý nhà

trường

Hiệu trưởng

Chất lượng dạy và

Chất lượng

HL

Nhà trường

Trang 11

PHẦN 3 THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Nhu cầu chi thường xuyên tài chính của trường THCS Măng Cành như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Chi thường xuyên: 63.717.000đ

Chi lương: 824.877.000đ

Chi hoạt động chuyên môn: 19.000.000đ

Chi mua sắm sửa chữa nhỏ: 5.000.000đ

Chi khác: 39.717.000đ

Tổng cộng: 952.311.000đ

Các nguồn tài chính để thực hiện kế hoạch bao gồm:

Tổng số thu được giữ lại đơn vị

Không

Ngoài ngân sách (huy động cộng đồng,

tài trợ )

Không

PHẦN 4 GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

Việc theo dõi việc thực hiện kế hoạch chỉ ra liệu các hoạt động có được thực hiện không, chúng có được thực hiện theo tiêu chuẩn cao nhất có thể hay không và chúng có hướng tới kết quả mong đợi không Cần xây dựng một tập hợp các câu hỏi và một tập hợp các chỉ số thành công để đảm bảo kế hoạch hoạt động được thực hiện với tiêu chuẩn cao nhất và đạt được kết quả mong đợi

HK của HS 1

2….

Trang 12

Khi theo dõi việc thực hiện kế hoạch cần trả lời các câu hỏi sau:

1 Nếu thành công, các hoạt động có giúp đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra

2 Các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch

3 Các hoạt động được thực hiện theo tiêu chuẩn cao nhất

Động lực của cán bộ thực hiện

Nhân sự tham gia khi cần thiết

Sử dụng nguồn nhân lực, vật lực và tài chính

4 Các chỉ số đo được hoặc đánh giá được các mặt hoạt động của nhà trường

5 Có tiến hành rà soát và chỉnh sửa kế hoạch hoạt động trong quá trình thực hiện không: có

6 Có đạt được các kết quả mong đợi không: có

Một chỉ số thành công là một kết quả có thể đo được của một hoạt động,

chỉ ra các kết quả về mặt định lượng và thời gian mong muốn.

Giám sát và cập nhật việc thực hiện kế hoạch tạo ra động lực liên tục cho công tác rà soát và điều chỉnh kế hoạch Kết quả là thước đo hành động, chúng giúp cho việc quyết định tiếp tục thực hiện hoạt động hay xác định lại hoạt động Hoạt động được phân tích theo chỉ tiêu và chúng điều chỉnh lẫn nhau Mục tiêu mới được quyết định bởi kết quả của mục tiêu trước và những phân tích về tính khả thi của mục tiêu mới đó

Bảng hướng dẫn giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch

Tên mục tiêu/chỉ tiêu Chỉ số đánh giá

thực hiện

Thực hiện năm

Thực hiện năm

Mục tiêu đạt được (*)

Trang 13

2010-2011

2011-2012

Hoàn thành

Không hoàn thành

Mục tiêu 1: Công tác phổ cập GD :Tăng tỷ lệ trẻ nhập học đúng tuổi; nâng cao chất lượng

học tập của trẻ em người dân tộc thiểu số và trẻ em gái, tăng tỷ lệ HS học hoà nhập

Tỷ lệ nhập học tinh X X

Tỷ lệ nhập học tinh nữ

Tỷ lệ nhập học tinh

HS dân tộc thiểu số

Chỉ tiêu 1.1 Chỉ tiêu 1.1 Đến

năm 2011 đạt 95% trẻ em được

đến trường, kể cả các em nam

và nữ, các em có hoàn cảnh gia

đình khó khăn nhất

Tỷ lệ bỏ học của

HS nữ

Chỉ tiêu 1.2 Giảm tỷ lệ bỏ học

xuống còn 5% vào năm 2011

Tỷ lệ bỏ học của

HS dân tộc thiểu số

Mục tiêu 2. Tăng cường khả

năng tiếp cận GD cho trẻ

khuyết tật

Chỉ tiêu 2.1 Tăng tỷ lệ nhập

học của trẻ khuyết tật lên

40%

Tỷ lệ nhập học tinh

HS khuyết tật

Chỉ tiêu 2.2 Có đủ phòng vệ

sinh cho trẻ khuyết tậ đảm bảo

vệ sinh, an toàn

(*) Ghi chú: Đánh dấu X vào ô phù hợp hoặc ghi rõ kết quả cụ thể

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:06

w