1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án địa lí 7-diện

69 397 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án địa lí 7-diện
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Gián án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một kiểu quần cư cách tổ chức sinh sống, mật độ lối sống, hoạt động kinh tế… Các tổ chức sinh sống: Nhà cửa xen kẽ đồng ruộng, tập hợp thành làng xóm

Trang 1

Ngày soạn Tuần 1

- Học sinh nắm được yếu tố cơ bản về tháp tuổi và dân số

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương, tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

1 Giáo viên: Tranh vẽ về 3 dạng tháp tuổi.

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Tính đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân

? Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu

những điều gì?

- Giáo viên giới thiệu cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên

tháp tuổi (3 nhóm tuổi)

VD: Xanh lá cây: chưa đến tuổi lao động

Xanh biển: trong tuổi lao động

Vàng xẩm: hết tuổi lao động

? Quan sát hình 1.1: Cho biết tổng số trẻ em từ khi sinh

ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé

gái?

Tháp 1 ~ 5,5 triệu x 5,5 triệu gái

2 ~ 4,5 triệu trai x 5 triệu gái

1 Dân số nguồn lao động.

- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động của một địa phương - quốc gia

Trang 2

? Hãy so sánh số người ở trong độ tuổi lao động ở 2 tháp

tuổi? (tháp 2 nhiều hơn tháp 1)

? Hãy nhận xét về hình dạng 2 tháp hình 1.1 về thân –

đáy của 2 tháp?

(tháp 1: Đáy rộng thân hẹp: số người ở độ tuổi lao động

ít hơn tháp đáy hẹp thân rộng tháp 2)

Đáy tháp 1: dân số trẻ

Đáy tháp 2: Dân số già

? Căn cứ vào tháp tuổi hãy cho biết đặc điểm của dân

số?

(Tương lai, hiện tại của 1 địa phương hay một quốc gia)

* Hoạt động 2.

? Quan sát hình 1.2: Cho biết dân số thế giới bắt đầu

tăng từ năm nào?

Màu đỏ dốc đứng: tặng vọt từ 1900

? Đầu công nguyên đến XVI dân số thế giới tặng chậm

do thiên tai, nạn đói, bệnh dịch, chiến tranh…

? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng dân số thế giới

tăng nhanh?

(Trong 2 thế kỷ gần đây dân số tăng nhanh…

Giáo viên liên hệ việc chăm sóc sức khoẻ đối với trẻ em,

sự phát triển về kinh tế…

VD: Các trẻ em ở miền núi được tổ chức quốc tế hỗ trợ

sữa miễn phí khi đến trường…

Giáo viên sơ lược và chuyển ý

* Hoạt động 3.

? Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4/SGK

? Cho biết tỉ lệ sinh tử ở 2 nhóm nước phát triển và đang

phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950 – 1980 – 2000?

? Hãy so sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên?

? Trong 2 thế kỷ XIX và XX sự gia tăng dân số thế giới

có đặc điểm gì nổi bật?

(Sự gia tăng không đồng đều ở các nước dân số giảm ở

các nước phát triển thì lại tăng ở những nước đang phát

triển)

? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang

phát triển như thế nào?

(Trẻ em nhiều, kinh tế không đáp ứng kịp: ăn, ở, mặc,

học, y tế, việc làm…)

? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào? Có

nằm trong tình trạng bùng nổ dân số?

? Việt Nam có chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh?

(Phát triển giáo dục, kiểm soát sinh đẻ…)

? Các nước trên thế giới đã có những chính sách gì để

hạn chế dân số và phát triển kinh tế?

- Giáo viên sơ lược bài học

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm dân số qua giới tính độ tuổi và nguồn lao động

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX

và XX.

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế

3 Sự bùng nổ dân số.

- Dân số thế giới gia tăng không đồng đều.Tăng ở nước đang phát triển giảm ở nước phát triển

- Nhiều nước có chính sách dân số và sự phát

Trang 3

triển xã hội tích cực khắc phục bùng nổ dân số.

3.3 Củng cố.

Giáo viên cho học sinh nhận biết sự gia tăng dân số qua tháp tuổi

3.4 Dặn dò.

Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi/SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM.

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ dân số

- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới + bản đồ tự nhiên thế giới.

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu về 3 chủng tộc.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Sự bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài mới.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

- Giáo viên cho học sinh phân biệt 2 thuật ngữ dân số và

dân cư (dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh

Trang 4

Diện tích (km2)

- Giáo viên cho học sinh áp dụng tính mật độ dân số thế

giới năm 2002

- Diện tích các châu 149triệu km2

- Dân số: 6294 triệu người

Mật độ dân số ~ 43 người/km2

? Quan sát bản đồ hình 2.1/SGK: Cho biết mỗi chấm đỏ

bao nhiêu người? Các chấm thưa, dày, không có nói lên

điều gì?

? Các chấm đỏ thể hiện điều gì? (mật độ dân số)

? Số liệu mật độ dân số chi biết điều gì?

? Đọc lược đồ hình 2.1: Kể tên khu vực đông dân trên

thế giới (Châ Á + Mĩ)

? Nguyên nhân của sự phân bố không đồng đều?

- Khu vực đông dân: Tập trung ở các đồng bằng châu

thổ…

- Khu vực kinh tế phát triển: Tây trung Âu, Đông Bắc

Hoa Kỳ, Đông Nam Brazil, Tây Phi

- Khu vực thưa thớt: Hoang mạc, địa cực, núi hiểm,

vùng xa biển

? Ở lớp 6 môn lịch sử đã học hãy cho biết tại sao vùng

Đông Á (Trung Quốc), Nam Á (Ấn) và Trung Đông là

nơi đông dân?

(Nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ, nơi sinh ra nền nông

nghiệp đầu tiên của loài người)

- Giáo viên sơ lược và chuyển ý

* Hoạt động 2.

? Căn cứ vào yếu tố nào để chia dân cư thế giới ra thành

các chủng tộc?

(hình dáng, màu da…)

- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm (3 nhóm)

? Đặc điểm hình thái bên ngoài của từng chủng tộc? địa

bàn sinh sống

Nhóm 1: Mongoloit - Thẩm: Mông Cổ, Mãn Châu

- Nhạt: Hoa, Việt, Lào

- Nâu: Campuchia, Inđo

Nhóm 2: Negroit

Nhóm 3: Ơropeoit

- Negroit cư trú Châu Phi, Nam Ấn

? Hình thái cơ thể của chủng tộc Ơropeoit…

(Da trắng, tóc nâu, răng gợn sóng, mắt xanh, nâu, mũi

dài nhọn hẹp, môi mỏng)

? Địa bàn cư trú của chủng tộc này?

Châu Âu, Trung và Nam Á, Trung Đông

Tóm lại: Sự khác nhau cơ bản giữa các chủng tộc là đặc

- Dân cư phân bố không đồng đều

- Số liệu về mật độ dân

số cho biết tình hình phân bố dân của một quốc gia

Dân cư tập trung ở các đồng bằng châu thổ, vùng ven biển, đô thị…

2 Các chủng tộc.

Gồm 3 chủng tộc chính

- Mongoloit (Vàng) tóc đen, mắt đen, mũi tẹt

- Negroit (đen) Nâu đậm, đen, mắt to, tóc xoăn, mũi rộng thấp, môi dày

- Ơropeoit

Da trắng hồng, tóc nâu vàng, mắt xanh, mũi dài nhọn

Trang 5

điểm hình thái bên ngoài…

- Giáo viên mở rộng vấn đề phân biệt chủng tộc

(Apacthai) nặng nền ở Châu Mĩ, kéo dìa ở Châu Phi…

3.3 Củng cố.

- Học sinh lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sinh sống chủ yếu?

- Học sinh làm bài tập 2/trang 9/SGK

(Việt Nam có mật đô dân số cao hơn Trung Quốc, Inđô vì có diện tích nhỏ

và dân số đông)

3.4 Dặn dò.

Về nhà học bài và xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM.

KÝ DUYỆT TUẦN 1.

Ngày

Trang 6

Ngày soạn: Tuần 2

Tiết 3

Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức.

Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và đô thị,

sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư

2 Kỹ năng.

- Học sinh nhận biết các quần cư nông thôn và đô thị qua ảnh

- Nhận biết sự phân bố 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị.

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu đặc điểm hình dáng của các chủng tộc chính và nơi sinh sống chủ yếu của họ?

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

- Giáo viên giới thiệu thuật ngữ quần cư

? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một

nơi?

(Sự phân bố, mật độ, lối sống)

? Quan sát hình 3.1 và 3.2: Cho biết sự khác nhau giữa 2

kiểu quần cư đô thị và nông thôn

- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận và trả

1 Quần cư nông thôn

và quần cư đô thị.

Trang 7

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một kiểu quần

cư (cách tổ chức sinh sống, mật độ lối sống, hoạt động

kinh tế…)

Các tổ chức sinh sống: Nhà cửa xen kẽ đồng ruộng, tập

hợp thành làng xóm (nông thôn)

Đô thị: Xây nhà cửa, đô thị lớn…

Mật độ: Dân cư ở nông thôn thưa thót

Dân cư thành phố đông đúc

* Hoạt động 2.

? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? Ở đâu?

(Cổ đại: Trung Quốc, Ấn, La Mã)

? Đô thị xuất hiện do nhu cầu gì của xã hội loài người?

(Trao đổi hàng hoá, sự phân công lao động giữa nông

nghiệp và thủ công nghiệp)

Ngày nay số người sống trong đô thị chiếm 80% dân số

thế giới

? Khi nào đô thị phát triển nhất?

Khi ngành công nghiệp phát triển)

? Những yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong quá

trình thúc đẩy phát triển đô thị?

(Sự phát triển của thương nghiệp, tiểu công nghiệp và

? Em hiểu gì về siêu đô thị?

? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?

? Sự gia tăng tự phát của dân số trong các đô thị và siêu

đô thị gây ra những hậu quả gì cho xã hội?

(Sự gia tăng tự phát của dân số để lại nhiều hậu qủa về

môi trường, sức khoẻ, an ninh, giáo dục…)

- Giáo viên sơ lược lại bài học và chốt lại ý trong bài

- Quần cư nông thôn: Dân cư thưa thớt, nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

- Quần cư đô thị: Nhà cửa xây dựng thành phố phường

2 Đô thị hoá, siêu đô thị.

- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX

- Siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển

3.3 Củng cố.

? Nêu sự khác nhau của 2 loại quần cư chính?

3.4 Dặn dò.

Về nhà ôn lại cách đọc tháp tuổi

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 8

Ngày soạn Tuần 2

- Củng cố kiến thức đã học của toàn chương về khái niệm mật độ dân số và

sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

1 Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam.

2 Học sinh: Ôn tập lại bài.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Sự gia tăng nhanh và tự phát của số dân trong các đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho những vấn đề gì trong xã hội

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài mới.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

Quan sát hình 4.1: Cho biết

? Nơi nào có mật đô dân số cao nhất? Biểu hiện bằng

- Mật độ cao nhất ở thị

xã trên 3000 (đỏ)

Trang 9

(Màu đỏ nhạt trên 1000 - Tiền Hải)

? Trong bảng chú dẫn có mấy thang mật độ dân số?

? Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ?

Mật độ dân số trung bình năm 2000? (1000 – 3000)

Giáo viên: Mật độ dân số trung bình (2000) cao nhất cả

nước so với dân số cả nước 238 người/km2 (2001) thì

mật độ dân số trung bình cao hơn từ 3 – 6 lần

? Với mật độ dân số cao nhất cả nước đã ảnh hưởng như

thế nào đối với sự phát triển kinh tế của trung bình?

(đất chật, người đông: thất nghiệp…)

* Hoạt động 2.

Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 2 nhóm tuổi

Tuổi trẻ: 0 – 14

Tuổi lao động: 15 – 60

? Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia tháp tuổi

(2 canh gần thẳng đứng, hình ngôi tháp – tháp có kết cấu

ổn định

? Quan sát hình 4.2 và 4.3:

? So sánh 2 nhóm tuổi trẻ và độ tuổi lao động

Đáy tháp: Nhóm trẻ

Thân tháp: Nhóm độ tuổi lao động

? hình dạng tháp 2 thời điểm 1989 và 1999 có gì thay

đổi?

(Tháp 1989 có kết cấu dân số trẻ

tháp 1999 có kết cấu dân số già)

? Sau 10 năm từ 89 – 99 tình hình dân số thành phố

? Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm

đỏ (500000 người), mật đô chấm dầy nói lên điều gì?

(Mật độ cao nhất)

? Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó được

phân bố ở đâu?

(Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á)

? Các đô thị phân bố tập trung ở đâu?

(Ven biển 2 đại dương Thái Bình Dương, Ấn Độ

Dương) Trung và hạ lưu các con sông lớn, như khu vực

Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á

- Giáo viên đánh giá lại kết quả thực hành

- Mật độ thấp nhất ở Tiền Hải trên 1000

Bài 2.

So sánh 2 nhóm tuổi:

- Dân số trẻ có dạng hình  đáy mở rộng đỉnh nhọn

- Dân số già đáy hẹp

- So sánh:

Tháp 1989: Đáy rộng thân hẹp

Tháp 1999: Đáy hẹp thân rộng

Trang 10

Giáo viên lưu ý những vấn đề trong bài còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau (kỹ năng đọc, liên hệ và phân tích bản đồ)

3.4 Dặn dò.

Về nhà ôn tập lại các đới khí hậu ở lớp 6

IV RÚT KINH NGHIỆM

KÝ DUYỆT TUẦN 2

Ngày

Tiết 5

Phần II: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG - HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

Bài 5: ĐỚI NÓNG - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới.

2 Học sinh: Sưu tập tranh về rừng rậm thường xanh, rừng sác (ngập mặn) III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

?Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 5 đới khí hậu trên

1 Đới nóng.

Trang 11

trái đất.

? Quan sát hình 5.1/SGK: Xác định ranh giới các đới và

môi trường địa lý

? Tại sao đới nóng còn có tên gọi là nội chí tuyến?

(Nằm trong giới hạn từ xích đạo về 2 chí tuyến)

? So sánh diện tích của đới nóng với diện tích của phần

đất nổi trên trái đất?

? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng thế nào

đến giới thực vật và phân bố dân cư của khu vực này

? Khu vực nội chí tuyến có nhiệt độ cao – gió tín phong

thường xuyên thổi 70% thực vật của trái đất sống trong

rừng rậm của đới này là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền

lâu đời, đông dân

? Dựa vào hình 5.1/SGK: Kể tên các kiểu môi trường của

đới nóng? Môi trường nào có diện tích nhỏ?

? Giáo viên lưu ý môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng

và đới ôn hoà nên học riêng

Tìm hiểu về 1 kiểu môi trường năm 2 bên đường xích đạo

ẩm

* Hoạt động 2.

? Xác định giới hạn vị trí, môi trường xích đạo ẩm trên

hình 5.1/SGK Quốc gia nào trên hình 5.1 nằm gọn trong

môi trường xích đạo ẩm? Xingapore 10B

? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapore

nhận xét từ đó tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí hậu xích

đạo ẩm

Giáo viên chia lớp 2 nhóm

Nhóm 1: Nhận xét diễn biến nhiệt độ trong năm.

? Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng mùa hè và mùa đông

như thế nào?

? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng có đặc điểm

gì? Nhiệt độ trung bình năm? Kết luận về nhệt độ?

Nhóm 2: Nhận xét diễn biến lượng mưa trong năm?

Tháng nào không có mưa? Đặc điểm lượng mưa các

tháng? Lượng mưa trung bình năm?

- Giáo viên kết luận: Khu vực này nóng ẩm quanh năm và

mưa nhiều quanh năm

VD: Xingapore: Tháng nào cũng có mưa

Lượng mưa: 170 – 250mm Nhiệt độ cao quanh năm 260 –

280C

? Với tính chất đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm như

vậy sẽ ảnh hưởng tới sinh vật như thế nào?

Quan sát hình 5.3, 5.4: Cho biết rừng có mấy tầng chính?

- Đới nóng nằm ở giữa

2 chí tuyến có diện tích khá lớn Đông thực vật phong phú là khu vực đông dân trên thế giới

2 Môi trường xích đạo ẩm.

- Đặc điểm cơ bản của khí hậu xích đạo ẩm, nắng nóng mưa nhiều quanh năm

- Nhiệt độ: Độ chênh lệch giữa hè và đông thấp ~ 30C nhiệt độ trung bình năm 25 0 –

280C

- Lượng mưa trung bình tháng:

170 – 250mmTrung bình năm: 1500 – 2500mm

- Độ ẩm nhiệt độ cao: Rừng xanh phát triển quanh năm vùng của

Trang 12

Giới hận các tầng?

(Nhiều loại cây, nhiều tầng rậm rạp cao từ 40 – 50m)

? Đặc điểm của thực vật vùng sẽ anh hưởng tới đặc điểm

động vật như thế nào?

* Tóm lại:

Khí hậu nóng ẩm quanh năm T0 > 250C

lượng mưa trung bình: 1500 – 2500

Rừng rậm phát triển ở khắp nơi, chiếm 70% số loài chim

thú của thế giới trong rừng rậm nhiều tầng là đặc điểm

của môi trường xích đạo ẩm

sông phát triển rừng ngập mặn

IV RÚT KINH NGHIỆM.

1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới, ảnh xa van, đồng cơ, động vật.

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan xa van.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Xác định đới nóng trên bản đồ Cho biết đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nộ dung

* Hoạt động 1.

Giáo viên yêu cầu học sinh phân biệt: Đá ong, đá ong

hoá, đất feralit

Trang 13

? Rừng hành lang? Rừng mọc dài 2 bên bờ sông suối?

Xa van thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có độ cao 0,8m

Xa van là thảm thực vật nhiệt đới đặc trưng của các cao

nguyên Trung Đông Phi

Feralit: Đất đặc trưng đới nóng

? Quan sát hình 5.1: Xác định vị trí của môi trường nhiệt

đới

Hình 5.1: Xác định vị trí 2 điểm (Malacan 90B) và

Giamêna 120B) cùng một môi trường nhiệt đới, địa điểm

chênh lệch nhau 3 vĩ độ B

? Quan sát biểu đồ khí hậu hình 6.1 và 6.2: Nhận xét về

sự phân bố nhiệt lượng mưa của 2 địa điểm trên

? Nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt đới

? Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hưởng và chi phối

tới thiên nhiên môi trường nhiệt đới ra sao?

* Hoạt động 2.

? Quan sát hình 6.3 và 6.4/SGK:

- Hãy nhận xét sự giống nhau và khác nhau của 2 xa

van?

Giống: Cùng trong thời kỳ mùa mưa

Khác: Hình 6.3, cỏ thưa không xanh tốt, ít cây không có

hành lang

Hình 6.4: Thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây cao phát

triển và có rừng hành lang

- Lượng mưa và thời gian mưa ở 2 nơi Kênia ít hơn

Trung Phi nên thực vật thay đổi theo

? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới ảnh

hưởng tới thiên nhiên ra sao?

- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn khô cằn

hơn, từ rừng thưa sang đồng cỏ đến nửa hoang mạc

? Mưa 1 mùa ảnh hưởng tới đất như thế nào?

Đất Feralit dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không

hợp lý và rừng bị tàn phá

? Tại sao ở vùng nhiệt đới đất có màu đỏ vàng?

? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa khô hạn rõ lại

là nơi đông dân?

(Tưới tiêu trong mùa khô lũ)

? Tại sao xa van càng ngày càng mở rộng? Con người đã

làm gì để xa van trở nên như vậy?

(Mưa theo mùa, phá rừng cây, bụi đất việc đốt rừng làm

rẫy…)

1 Khí hậu nhiệt đới.

- Nằm trong khoảng từ

vĩ tuyến 50 – 300 ở 2 bán cầu

- Khu vực này có nhiệt

độ trung bình >220C mưa 1 mùa, càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần lượng mưa giảm dần - thời kỳ khô hạn kéo dài

2 Đặc điểm của môi trường nhiệt đới.

- Thực vật thay đổi theo mùa mưa và mùa khô

- Sông có 2 mùa lũ cạn

- Khí hậu và đất thích hợp cây công nghiệp và cây lương thực

3.3 Củng cố.

? Sắp xếp vị trí quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong môi trường nhiệt đới

Trang 14

a Rừng thưa, xa van, vùng cỏ thưa.

b Vùng cỏ thưa, xa van, rừng thưa

c Rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc

d Không có câu trả lời đúng

3.4 Dặn dò.

Về nhà làm bài tập/SGK Xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM.

1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu Việt Nam.

2 Học sinh: Sưu tầm tranh về động thực vật nhiệt đới gió mùa.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? Khí hậu xích đạo ẩm?

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

? Quan sát hình 5.1: Xác định vị trí của

môi trường nhiệt đới gió mùa

1 Khí hậu

Trang 15

(Nam Á và Đông Nam Á, Việt Nam

nằm trong khu vực điển hình này)

? Gió mùa có tính chất như thế nào?

(Thổi theo mùa trên 1 vùng rộng lớn lục

địa Á, Phi, Australia về mùa hè và

đông)

? Quan sát hình 7.1 và 7.2: Hướng dẫn

học sinh về màu sắc và hướng mũi tên

? Nhận xét hướng gió thổi mùa hè ở các

khu vực?

? Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự

chenh lệch lớn giữa 2 mùa đông và hạ

Giáo viên kết luận: Gió mùa hạ thổi từ

áp cao Ấn Độ Dương và Thái Bình

Dương và thấp lục địa: mát, mưa

Gió mùa đông thổi áp cao Xibia về áp

thấp đại dương: Khô lạnh ít mưa

? Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào

đến chế độ nhiệt và lượng mưa?

? Trên hình 7.1 và 7.2: Tại sao hướng

mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á lại

chuyển hướng cả 2 mùa hè và đông?

Ảnh hưởng của lực tự quay của trái đất

nên gió vượt qua vùng xích đạo đổi

hướng

? Thời tiết của khí hậu nhiệt đới gió mùa

có ảnh hưởng gì đến đời sống con người

và sản xuất (Thiên tai lũ lụt, hạn hán…)

* Hoạt động 2.

? Nhận xét sự phụ thuộc của cảnh quan

thiên nhiên qua hình 7.5 và 7.6

? Mùa mưa – khô rừng cao su cảnh sắc

thiên nhiên như thế nào? Nguyên nhân

của sự thay đổi đó? (Nơi đây tập trung

dân cư đông đúc và thu hút nhiều lao

động)

Cảnh sắc thiên nhiên biến đổi theo mùa

tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố

lượng mưa có cảnh quan khác nhau:

Rừng mưa xích đạo, rừng nhiệt đới mưa

mùa, rừng ngập mặn đồng cỏ cao, nhiệt

đới

? Qua việc tìm hiểu về môi trường nhiệt

đới gió mùa em có nhận xét gì về môi

trường này?

- Môi trường nhiệt đới gió mùa có tính chất mùa đông lạnh, khô, ít mưa, mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều

- Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở 2 mùa rõ rệt

- Thời tiết của khu vực này diễn biến thất thường gây thiên tai lũ lụt, hạn hán

2 Các đặc điểm khác của môi trường.

- Gió mùa ảnh hưởng lớn đến cảnh sắc thiên nhiên

Trang 16

? Với môi trường này thực vật chủ yếu

phát triển như thế nào? (Phát triển cây

công nghiệp và cây lương thực)

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng phong phú nhất đới nóng

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu 3 trong 4 môi trường của đới nóng

3.3 Củng cố.

? Nêu đặc điểm, tính chất của khí hậu gió mùa?

? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

3.4 Dặn dò.

Về nhà trả lời các câu hỏi và làm bài tập/SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM.

1 Giáo viên: Bản đồ dân cư và nông nghiệp Đông Nam Á, Châu Á.

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thâm canh lúa nước.

III CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất nông nghiệp như thế nào? (nông nghiệp)

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

? Quan sát hình 8.1 và 8.2: Nêu một số biểu hiện của

hình thức sản xuất nương rẫy? (công cụ sản xuất, điều

kiện chăm bón, hiệu quả kinh tế)

1 Làm nương rẫy.

Trang 17

? Quan sát cách làm nương rẫy ta thấy hình thức sản

xuất nông nghiệp như thế nào?

? Hình thức sản xuất gây hậu quả đối với đất trồng thiên

nhiên như thế nào?

? Việt Nam hiện nay còn hình thức sản xuất này không

phổ biến ở đâu?

(Phá rừng làm rẫy, gây huỷ hoại đất trồng hệ sinh thái

mất cân bằng, lũ lụt)

* Hoạt động 2.

? Hãy cho biết điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm canh

lúa nước (Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi phát triển

và thâm canh lúa nước)

? Phân tích vai trò đặc điểm của việc thâm canh lúa nước

trong đới nóng (Tăng vụ, năng xuất, sản lượng tạo điều

kiện cho chăn nuôi phát triển)

? Quan sát hình 8.3 và 8.6/SGK

? Tại sao ruộng bậc thang ở vùng đồi núi là cách khai

thác có hiệu quả? (Chủ động tưới tiêu…)

? Tại sao các nước trong khu vực đới nóng lại có tình

trạng thiếu lương thực? Tự túc lương thực, xuất khẩu

lương thực?

? Quan sát hình 8.4 và 44

? Các khu vực thâm canh lúa nước là vùng có đặc điểm

dân cư như thế nào? (Nhiều lao động, trồng nhiều vụ,

nuôi nhiều con…)

- Giáo viên sơ lược và chuyển ý

* Hoạt động 3.

? Quan sát hình 8.5: Bức ảnh chụp về vấn đề gì? Ở đâu?

Hãy mô tả chức năng đó

(Các luống thẳng tấp, hàng dài trong các lô đất có đường

bao quanh

? Qua việc phân tích bức ảnh, nhận xét về quy mô và tổ

chức sản xuất ở đồn điền như thế nào?

? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản? Tại sao

không lập ra nhiều đồn điền?

(Cần diện tích lớn, vốn nhiều, máy móc hiện đại, kỹ

thuật canh tác tạo và nhiều nông sản cần có thị trường

tiêu thụ, trong nước cũng như thị trường thế giới

? Ở địa phương em có hình thức sản xuất canh tác nào?

- Là hình thức sản xuất lạc hậu, năng suất thấp -

để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiên nhiên

2 Làm ruộng thâm canh lúa nước.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa nước

3 Đồn điền.

- Là hình thức canh tác theo quy mô lớn - tạo ra khối lượng nông sản

Trang 18

3.4 Dặn dò.

Về nhà làm bài tập số 3/SGK và trả lời các câu hỏi

Chuẩn bị trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM.

1 Giáo viên: Tranh ảnh về môi trường bị huỷ hoại và khai thác bừa bãi.

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa? Khí hậu ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất như thế nào?

? Hãy cho biết sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

? Học sinh nhắc lại đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí

hậu gió mùa

? Đặc điểm chung của môi trường đới nóng? (Nắng –

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.

Trang 19

nóng – mưa nhiều).

? Các đặc điểm trên đã ảnh hưởng tới sản xuất nông

nghiệp như thế nào?

Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm

Nhóm 1: Môi trường xích đạo ẩm có mặt thuận lợi và

khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp

- Chủ động về mùa vụ, phù hợp với cây, con…

- Nông sản - nấm mốc, côn trùng phát triển, hữu cơ phân

huỷ nhanh lớp mùn mỏng - rửa trôi

Giáo viên bổ sung chốt lại ý

* Hoạt động 2.

? Kể tên các cây lương thực và hoa màu trồng ở đồng

bằng và vùng núi nước ta?

? Tại sao củ sắn trồng ở vùng đồi núi? Khoai trồng ở

vùng đồng bằng? Lúa nước trồng ở khắp nơi?

? Mỗi loại cây phù hợp với từng loại đất và khí hậu ở

đó?

? Loại cây lương thực phát triển tốt ở đới nóng là cây gì?

Giáo viên giới thiệu về cây cao lương (lúa, bobo) hợp

với khí hậu khô nóng, có nhiều ở Châu Phi, Trung Quốc,

Ấn …

? Kể tên các cây công nghiệp ở nước ta:

Cà fê: Đông Nam Á, Tây Phi, Nam Mĩ

Cao su: Đông Nam Á

Dừa: Ven biển Đông Nam Á

Bông: Nam Á

Mía: Nam Mĩ

Lạc: Nhiệt đới ẩm Nam Mĩ, Nam Á

Đây cũng là cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng

có giá trị xuất khẩu cao

? Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước sản xuất

nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp trên

? Đọc đoạn từ “Chăn nuôi… dân cư…”/SGK:

? Các vật nuôi đới nóng được chăn nuôi ở đâu?

? Vì sao được phân bố ở khu vực đó?

(Khí hậu và nguồn thức ăn phù hợp)

? Khí hậu và cây trồng ở địa phương em thích hợp với

cây trồng và vật nuôi gì?

- Đặc điểm nắng nóng mưa nhiều.

+ Thuận lợi:

Nắng nóng mưa nhiều trồng nhiều cây, nuôi nhiều con, xen canh gối vụ.

Nóng quanh năm, mưa theo mùa, theo mùa gió + Khó khăn: Nóng ẩm, nấm mốc, côn trùng phát triển, đất bị rửa trôi…

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây lương thực ở đới nóng chủ yếu: Khoai, lúa, sắn

- Cây công nghiệp: Phong phú đa dạng giá trị xuất khẩu cao: Cà fê, cao su, dừa, bông…

Trang 20

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Tiết 10

Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ

TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

2 Học sinh: Xem trước bài mới.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Tại sao môi trường đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng còn nghèo và thiếu thốn lương thực

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

Học sinh quan sát bản đồ: Phân bố dân cư thế giới

? Trong 3 đới khí hậu, dân cư thế giới tập trung nhiều

nhất ở đới nào? Tại sao có sự phân bố đó

1 Dân số.

Trang 21

(Đới nóng: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam

Braxin)

? Với dân số = ½ nhân loại tập trung sống trong 4 khu

vực trên sẽ tác động đến tài nguyên môi trường ở đây

như thế nào?

(Cạn kiệt, đất, rừng, biển xuống cấp tác động xấu đến

tự nhiên xã hội)

* Hoạt động 2.

? Quan sát hình 10.1: Có 3 đại lượng với 3 mẫu (mốc

1975 100%), 3 đại lượng này có giá trị không đồng

nhất

? Biểu đồ sản lượng lương thực tăng hay giảm? (từ 100

– 110%)

? So sánh sự gia tăng lương thực với gia tăng dân số?

? Biểu đồ lương thực đầu người giảm từ 100 – 80%

? Em có nhận xét gì về nâng bình quân lương thực đầu

người lên?

(Giảm tăng dân số và nâng mức tăng về lương thực)

? Phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á

từ 80 – 90%?

? Dân số tăng 360 – 442 triệu người

? Diện tích giảm 240,2 – 208,6 triệu ha

? Sự tương quan giữa dân số và diện tích rừng? (dân

càng tăng, rừng càng giảm)

? Những tác động của sức ép dân số tới tài nguyên, môi

trường, xã hội như thế nào?

? Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ tài

nguyên và môi trường?

- Giảm tỉ lệ tăng dân số

- Phát triển kinh tế

- Nâng cao đời sống của dân

Giáo viên sơ lược và tóm lại ý chính

- Dân số tăng tự nhiên nhanh – bùng nổ dân số tác động rất xấu tới tài nguyên và môi trường

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường.

- Tài nguyên bị cạn kiệt suy giảm, chất lượng cuộc sống của người dân thấp

 Giảm tỉ lệ tăng dân số chú trọng phát triển kinh

tế nâng cao đời sống của dân

3.3 Củng cố.

? Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay trong tất cả phần lớn các nước ở đới nóng?

3.4 Dặn dò.

Về nhà làm và trả lời các câu hỏi trong SGK

Xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

- Nắm được nguyên nhân sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng.

- Nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu

1 Giáo viên: Bản đồ dân số và đô thị thế giới.

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả đô thị hoá.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?

? Biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên và môi trường trong đới nóng

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tình hình gia tăng

dân số ở đới nóng (các nước)

? Dựa vào SGK, tại sao việc di dân ở đới nóng diễn ra

rất đa dạng và phức tạp?

1 Sự di dân.

Trang 23

(Nhiều hình thức và nguyên nhân của sự di dân…)

- Đa dạng

(Sự di dân đó có tác động tích cực tiêu cực đến sự phát

triển kinh tế xã hội) - Phức tạp

Giáo viên cho học sinh thảo luận tập thể

? Nguyên nhân di dân có tác động tích cực tới kinh tế xã

hội như thế nào?

(Có tổ chức, kế hoạch:

Xây dựng kinh tế mới

Khu công nghiệp dịch vụ

Lập đồn điền trồng cây xuất khẩu

Xuất khẩu lao động)

? Nguyên nhân nào khiến việc di dân trở nên phức tạp?

(Đói nghèo, thiếu việc làm, chiến tranh, xung đột, thiên

tai, hạn hán…)

? Những biện pháp di dân tích cực tác động tốt đến phát

triển kinh tế xã hội

(Di dân tự do – các thành phố - quần cư đô thị hoá

nhanh)

* Hoạt động 2.

? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào?

? Quan sát hình 3.3: Đọc tên các siêu đô thị > 8 triệu dân

ở đới nóng

Qua số liệu trên em có kết luận như thế nào về vấn đề đô

thị hoá ở đới nóng

? Tốc độ đô thị hoá được biểu hiện như thế nào?

(Tỉ lệ dân thành phố tăng nhanh siêu đô thị ngày càng

phát triển)

Hình 11: Thành phố Xingapore được đô thị hoá có kế

hoạch hiện nay là 1 thành phố hiện đại và sạch nhất thế

giới

Giáo viên mở rộng về việc hiện đại và sạch nhất thế giới

của Xingapore dù là 1 đất nước bé nhỏ

? Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực đối với kinh

tế xã hội của việc đô thị hoá có kế hoạch và không có kế

hoạch hình 11.1 và 11.2

(Hình 11.1 cuộc sống ổn định, thu nhập cao, tiện nghi,

môi trường sạch)

Hình 11.2: Khu ổ chuột ở Ấn Độ được hình thành trong

quá trình đô thị hoá do di dân tự do

? Cho biết tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự

phát ở đới nóng gây ra?

(Huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn – phân

cách giàu nghèo)

? Em hãy kể những cảnh quan tiêu cực do đô thị hoá tự

- Sự di dân ở đới nóng rất đa dạng phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau

- Di dân có tổ chức kế hoạch nhằm giải quyết sức ép dân số, nâng cao đời sống phát triển kinh

tế xã hội

2 Đô thị hoá ở đới nóng.

- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới

- Đô thị hoá tự phát làm

ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, thất nghiệp

Trang 24

phát gây ra ở thành phố mình? Em có giải pháp gì?

(Rác thải bừa bãi, ô nhiễm môi trường, những khu nhà ổ

chuột… thất nghiệp, lao động trẻ em…)

3.3 Củng cố.

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân của đới nóng

? Những hậu quả của việc đô thị hoá quá nhanh ở đới nóng?

3.4 Dặn dò.

Về nhà làm bài tập 3/SGK, chuẩn bị bài thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM.

2 Học sinh: Ôn lại các kiểu khí hậu và môi trường đới nóng.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nguyên nhân nào dẫn đến việc di dân của đới nóng và những hậu quả của việc đô thị hoá quá nhanh ở đới nóng

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

Học sinh quan sát 3 ảnh về các kiểu môi trường ở đới

nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường gì?

? Hình A: Hình ảnh thuộc kiểu môi trường gì?

? Hình B: Công viên quốc gia Seragat (Jandania) thuộc

kiểu môi trường gì? Mưa theo mùa, nhiệt độ cao thuộc

1 Phân tích ảnh.

Hình A: Xahara thuộc kiểu môi trường… nhiệt đới khô

Hình B: Công viên quốc gia Seragat thuộc

Trang 25

kiểu rừng nhiệt đới.

? Hình C: Bắc Cônggô thuộc kiểu môi trường gì?

Giáo viên nhận xét và kết luận

* Hoạt động 2.

? Trong 3 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa dưới dây hãy

chọn biểu đồ phù hợp với ảnh Xa van kèm theo

? Biểu đồ có nhiệt độ và lượng mưa

- Nhiệt độ…

- Lượng mưa… - môi trường nhiệt đới

Giáo viên nhận xét và kết luận

* Hoạt động 3.

? Hãy chọn và sắp xếp thành 2 cặp sao cho phù hợp

Biểu đồ lượng mưa nào phù hợp…?

* Hoạt động 4.

? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây

để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng

? Hãy phân tích và rút ra kết luận:

- Nhiệt độ của biểu đồ A?

- Lượng mưa của biểu đồ A?

Giáo viên nhận xét và kết luận chung

kiểu môi trường Xa vanHình C: Bắc Công Gô thuộc kiểu môi trường

2 Phân tích biểu đồ.

- Biểu đồ có nhiệt độ và lượng mưa phù hợp với ảnh Xa van < B: nhiệt

độ và lượng mưa lớn theo mùa

3 Biểu đồ lượng mưa

A, B, C.

4 Biểu đồ thuộc đới nóng.

Là biểu đồ B… vì có nhiệt độ cao, mưa theo mùa (môi trường nhiệt đới)

3.3 Củng cố.

Giáo viên cho học sinh lên bảng phân tích các biểu đồ còn lại và cho biết lý

do vì sao?

3.4 Dặn dò.

Về nhà ôn tập lại chương I, chuẩn bị ôn tập và kiểm tra

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 26

- Hệ thống lại kiến thức đã học ở phần I và phần II.

- Đặc điểm của môi trường đới nóng, các hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi ôn tập.

2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Giảng bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

? Căn cứ vào đặc điểm tháp tuổi cho biết đặc điểm của

dân số?

? Em hãy cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh

vào thời gian nào?

? Trong 2 thế kỷ XIX và XX sự gia tăng dân số thế giới

I Thành phần nhân văn của môi trường.

1 Dân số.

- Sự gia tăng dân số trên

Trang 27

có đặc điểm gì nổi bật?

? Hậu quả của sự bùng nổ dân số gây ra cho các nước

đang phát triển như thế nào?

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư diễn ra

không đồng đều?

? Tại sao có khu vực dân cư tập trung đông đúc nhưng

cũng có khu vực lại thưa thớt?

? Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên thế giới thành các

chủng tộc? Địa bàn sinh sống của các chủng tộc đó?

? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một

nơi?

? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào thời gian?

? Những yếu tố nào quan trọng thúc đẩy quá trình phát

triển đô thị?

? Sự gia tăng nhanh tự phát của dân số trong các đô thị

gây ra những hậu quả gì cho xã hội

* Hoạt động 2.

? Nêu đặc điểm của môi trường đới nóng?

? Đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?

? Với tính chất đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm như

vậy sẽ ảnh hưởng tới sinh vật như thế nào?

? Nhận xét về đặc điểm khsi hậu nhiệt đới – nó ảnh

hưởng và chi phối tới thiên nhiên môi trường nhiệt đới

? Thuận lợi và khó khăn của các đới khí hậu ảnh hưởng

tới sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào?

? Trong 3 đới khí hậu dân cư thế giới tập trung nhiều

nhất ở đới nào? Tại sao có sự phân bố đó?

? Những tác động của sức ép dân số tới tài nguyên môi

trường xã hội như thế nào?

thế giới không đồng đều

- Dân số giảm ở các nước phát triển nhưng bùng nổ

ở nước đang phát triển.2

- Dân cư tập trung ở ven sông cửa biển, đồng bằng

và các đô thị

- Quần cư nông thôn - quần cư đô thị

II Các môi trường địa lý.

1 Đới nóng môi trường xích đạo ẩm.

2 Môi trường nhiệt đới.

- Khí hậu nhiệt đới: 2 mùa khô và hạn – mưa

3 Môi trường nhiệt đới gió mùa.

4 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.

5 Hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Giáo viên tổng kết bài ôn tập và nhấn mạnh phần trọng tâm

3.3 Củng cố.

? Đới nóng có những môi trường nào? Nêu đặc điểm từng môi trường? Mỗi cảnh quan ứng với những môi trường nào?

3.4 Dặn dò.

Về nhà chuẩn bị ôn tập và kiểm tra

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 28

Ngày soạn Tuần 7

Tiết 14

KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức.

- Học sinh hệ thống được các kiến thức đã học trong phần I và phần II

- Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài kiểm tra

Trang 29

NB TH VD

1 Đới nóng – Môi trường

xích đạo ẩm

1a, 1b(1)

C3 (0,5)

3 Môi trường nhiệt đới gió

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Câu 1: (2đ) Dựa vào kiến thức đã học hãy hoàn chỉnh các câu sau rồi ghi ra bài kiểm tra

1a …(1)… nằm giữa 2 chí tuyến có diện tích khá lớn và hệ …(2)… phong phú, là khu vực đông dân nhất thế giới

1b Cảnh quan …(1)… và …(2)… là đặc trưng của môi trường xích đạo ẩm

1c Cùng về gần chí tuyến biên độ nhiệt …(1)…, lượng mưa …(2)…

1d Thực vật thay đổi theo mùa mưa và mùa khô là đặc trưng của môi trường …(1)…

1e …(1)… là hình thức canh tác theo qui mô lớn tạo ra khối lượng lớn nông sản

Câu 2: (1đ) hãy chọn câu trả lời đúng nhất rồi ghi ra bài kiểm tra

2a Xavan là cảnh quan phát triển ở:

a Gần chí tuyến

b Xa chí tuyến

c Gần xích đạo

2b Di dân có tổ chức nhằm:

a Giải quyết sức ép dân số

b Nâng cao đời sống con người

c Phát triển kinh tế xã hội

d Cả 3 ý trên

2c Các sản phẩm lương thực chủ yếu ở đới nóng

a Lúa ngô, khoai, sắn

b Café, ca cao, cao su, bông…

c Lúa mạch, lúa mì, cao lương

2d Việt Nam thuộc chủng tộc nào

a Mongoloit

Trang 30

3a Môi trường nhiệt đới gió mùa

3b Môi trường xích đạo ẩm

3c Môi trường nhiệt đới

3d Đới nóng

1 Lượng mưa lớn quanh năm

2 Một năm có 2 mùa gió

3 Nằm trong khu vực nội chí tuyến

- Đới nóng có 4 môi trường:

+ Môi trường xích đạo ẩm,

+ Môi trường nhiệt đới,

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa,

+ Môi trường hoang mạc

- Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm: Có nhiệt độ cao và lượng mưa nhiều trải đều trong năm, với đặc điểm trên thực vật ở đây chủ yếu là rừng rậm xanh và rừng ngập mặn

Câu 5: (2đ)

- Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng từ 50BN – CT B-N Khu vực này

có nhiệt độ cao lượng mưa tập trung vào một mùa Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa giảm dần, thời kỳ khô hạn kéo dài

- Các đặc điểm khác nhau của môi trường: Thực vật thay đổi theo mùa mưa

và mùa khô, càng về gần 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn và khô cằn

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu khí hậu có gió thổi theo mùa:

+ Mùa đông gió từ lục địa thổi ra có tính chất lạnh khô

Trang 31

+ Mùa hạ gió từ đại dương thổi vào có tính chất nóng ẩm.

 Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở 2 mùa thời tiết diễn biến thất thường gây thiên tai, lũ, lụt, hạn hán…

- Gió mùa làm ảnh hưởng đến cảnh sắc thiên nhiên:

+ Mùa mưa gió mùa Tây Nam đem mưa tới: Cây cối phát triển xanh tốt.+ Mùa khô gió mùa Đông Bắc khô lạnh: Cây cối kém phát triển

3 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên thu bài và kiểm tra số lượng bài

- Về nhà xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM.

KÝ DUYỆT TUẦN 7

Ngày

Tiết 15

Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ Bài 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

- Tính chất thất thường do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở sự biến đổi thiên nhiên trong không gian và thời gian

- Phân biệt sự khác nhau các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ khí hậu

- Nhiệt độ và lượng mưa khác nhau sẽ ảnh hưởng tới phân bố rừng ở đới này

2 Kỹ năng.

- Củng cố kỹ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lý

- Nhận biết các kiểu khí hậu ôn hoà qua biểu đồ tranh ảnh

3 Thái độ.

Giúp học sinh nhận ra sự khác biệt của khí hậu đới ôn hoà với khí hậu xích đạo mà các em đang sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Lược đồ những yếu tố gây biến động TT ở ôn hoà.

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở ven ĐTH

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh 4 mùa.

Ôn lại bài (CĐKH trên TĐ SGK/6)

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Trang 32

Giáo viên hệ thống lại kiến thức cũ bằng những câu hỏi cụ thể cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

Trong bài các đới khí hậu/SGK6 đã học: từ CT đến 2 vòng vực có 2 đới khí hậu ở đó góc chiếu và nhiệt độ chênh lệch nhau nhiều – nên ở đây có đầy đủ các mùa trong năm Đó là đới gì chúng ta vào bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1.

? Trên trái đất có mấy đới khí hậu? Là những đới nào?

Giáo viên treo hình các đới khí hậu/SGK6

? Môi trường đới ôn hoà được xác định từ vĩ độ nào 

vĩ độ nào?

? Quan sát bảng số liệu: Có mấy đới khí hậu là những

đới nào?

- 3 địa điểm thuộc 3 đới khí hậu: địa điểm 510B giữa

đới nóng và đới lạnh là đới gì? (ôn hoà)

? Đới ôn hoà nằm giữa 2 đới có nhiệt độ trung bình

lượng mưa trung bình thể hiện tính chất gì? Tính chất

trung gian

? Ngoài ra tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt độ

trung bình năm như thế nào? (Không nóng không lạnh,

100C mát mẻ)

? Tính chất trung gian thể hiện ở lượng mưa trung

binìh năm ra sao? (không ít mưa như đới lạnh và không

quá nhiều như ở đới nóng)

? Qua bảng số liệu vừa phân tích hãy cho biết đặc điểm

khí hậu của đới ôn hoà?

? Quan sát hình 13.1: Những yếu tố gây biến động về

thời tiết  Hướng dẫn học sinh quan sát các mũi tên…

? Quan sát hình 13.1 thấy các không khí lạnh di chuyển

từ đâu đến đâu? (đới lạnh, VCB xuống)

(Các không khí nóng di chuyển như thế nào (CTB lên)

nguyên nhân TT thất thường, các đốt khí nóng từ CT

lên và lạnh từ vùng cực tràn lên, gió Tây ôn đới với

dòng biển nóng, ấm, ẩm  thời tiết biến động)

Hình 13.1: xác định đới ôn hoà - giới hạn, diện tích

phần đất nổi của đới

Chính những điều kiện thời tiết thất thường ấy đã để lại

hậu quả gì với khu vực này? nhiệt độ giảm đột ngột,

gió mạnh nhiệt độ tăng, khô dễ cháy

Tăng hoặc giảm 10 – 150C

? Lớp 6 các em đã biết giới hạn từ 300BN lên 600BN là

đới ôn hoà, có loại gió nào thường xuyên thổi? (Tây ôn

đới một trong hai HLKQ)

1 Khí hậu.

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng

và đới lạnh - thời tiết thất thường

Trang 33

? Gió Tây ôn đới có ảnh hưởng như thế nào tới đới ôn

hoà?

- Quan sát hình 13.1 đồng thời với gió Tây ôn đới thì

các không khí từ đại dương mang theo hơi ẩm và ấm

vào phía tây của châu lục

? Không khí đa dạng ẩm – mát tại sao khu vực này lại

ẩm, ấm? (Do dòng biển nóng phía Đông Hoa Kỳ…)

* Hoạt động 2.

- Các dòng biển nóng và các khối khí đã làm cho môi

trường đới ôn hoà có sự thay đổi rõ rệt (ở xích đạo có 2

mùa rõ rệt ở đới ôn hoà sẽ có 4 mùa)

Giáo viên cho học sinh quan sát ảnh 4 mùa

? Nhận xét sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 4 mùa?

? Tại sao Miền Nam Việt Nam lại không có 4 mùa

Nắng nóng mưa nhiều

Trời mát lạnh khô Cây cỏ

chậm, trơ cành

lá rụng

Cây ra hoa nẩy nộc

vàng rụng

? Thời tiết về mùa đông ở đới ôn hoà có đặc điểm gì?

? Cây cỏ phát triển như thế nào? Thảm thực vật ở đới

phát triển ra sao?

- Đặc điểm trên giống với thời tiết ở Miền Bắc nước ta

tuy nhiên về mùa Đông không phải nơi nào cũng có

tuyết rơi từ Sapa những năm nào nhiệt độ xuống quá

thấp mà thôi

? Qua những phân tích trên cho biết thiên nhiên của đới

ôn hoà thể hiện như thế nào? (thay đổi như thế nào) (T)

? Quan sát hình 13.1: Nêu tên các kiểu môi trường ở

đới ôn hoà? (môi trường ODHD, LĐ, DTHải, Cận

nhiệt gió mùa, cận nhiệt đới ẩm)

? Xác định vị trí các kiểu môi trường

? Môi trường ôn đới hải dương gần hay xa biển

? Môi trường này ở phía nào của lục địa? (T) gần cực

hay gần CTB

? Quan sát tiếp các dòng biển nóng – cho biết mối quan

hệ với môi trường OĐHD)

? Ở Châu Á, từ Tây xuống Đông có các kiểu môi

trường nào? (Cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới ẩm

và ôn đới lục địa, hải dương, ôn đới hoang mạc)

- Khí hậu phân hoá giữa hải dương và lục địa giữa không khí có tính chất nóng khô và không khí cực lục địa (Đới N &Đ lạnh).

2 Sự phân hoá của môi trường.

- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo 4 mùa rõ rệt

Trang 34

? Ở khu vực Bắc Mĩ từ Tây – Đông có các kiểu môi

trường nào? Bắc – Nam: (ôn đới lục địa, ôn đới hải

dương hoang mạc ôn đới, cận nhiệt đới gió mùa, cận

nhiệt đới ẩm môi trường địa trung hải)

? Môi trường ôn đới ngoài thay đổi theo mùa còn thay

đổi như thế nào? (Thay đổi theo không gian)

Giáo viên cho học sinh quan sát 3 biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của 3 kiểu khí hậu

Biểu đồ 1: Lưu ý về nhiệt độ và lượng mưa (tháng 1 và

? Lượng mưa vào mùa đông và mùa hạ là bao nhiêu?

133 – 62mm từ đây em hãy nhận xét về thời tiết? Mùa

hạ mát, đông ấm – mưa quanh năm nhiều nước vào

mùa đông

? Từ đặc điểm trên quan sát 13.1: Bờ tây chịu ảnh

hưởng biển nóng và gió Tây ôn đới - ẩm mát mùa hè,

mùa đông không lạnh)

? Đặc điểm này làm cho thực vật ở đây phát triển như

thế nào? (Rừng lá rộng phát triển)

? Quan sát hình 13.2: Tháng 1: - 10 0 C mùa đông lạnh, hè mát

Tháng 7: 190C mưa nhiều

Tháng 1: 31mm – tháng 7: 74mm

 Sâu trong đất liền, tính chất lục địa rõ mưa giảm

mùa hạ không quá nóng - thực vật thay đổi - thực vật

phát triển chủ yếu?

(rừng lá rộng - hỗn giao - rừng lá kim)

? Quan sát hình 13.3: 100C – 280C

69mm – 9mm

 Mùa hè nóng ít mưa, mùa đông ấm mát mưa nhiều

? Thời tiết và khí hậu của môi trường ôn hoà có tác

động như thế nào đến sản xuất và sinh hoạt của con

người?

- Giáo viên chốt lại ý chính

Thay đổi từ T – Đ, từ B xuống N

3.3 Củng cố:

? Nêu biểu hiện của tính chất trung gian đới ôn hoà như thế nào?

(Tính chất trung gian của đới ôn hoà nằm giữa đới nóng - đới lạnh, hải dương và lục địa)

? Tại sao thời tiết ở đới ôn hoà có tính chất thất thường?

(Do không khí nóng - lạnh tràn xuống - nhiệt độ giảm hoặc tăng - thất thường)

? Sự phân hoá theo tháng của đới thể hiện như thế nào? (4 mùa)

? Sự phân hoá theo không gian? Tây – Đông, Bắc xuống Nam

Ngày đăng: 26/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15.2/SGK: Cho biết 2 khu công nghiệp trên khu - Gián án địa lí 7-diện
Hình 15.2 SGK: Cho biết 2 khu công nghiệp trên khu (Trang 39)
Hình 21.4 &amp; 21.5/SGK: So sánh sự khác nhau giữa - Gián án địa lí 7-diện
Hình 21.4 &amp; 21.5/SGK: So sánh sự khác nhau giữa (Trang 53)
Hình 21.3: Đọc biểu đồ khí hậu. - Gián án địa lí 7-diện
Hình 21.3 Đọc biểu đồ khí hậu (Trang 53)
Hình 23.1/SGK. Mô tả cảnh và cho biết hình ảnh đó ở - Gián án địa lí 7-diện
Hình 23.1 SGK. Mô tả cảnh và cho biết hình ảnh đó ở (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w