Ngày 3.9.2007A.KHáI QUáT NềN KINH Tế Xã HộI THế GiớI Tiết1: Bài1: Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm n-ớc.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.. - Tr
Trang 1Ngày 3.9.2007
A.KHáI QUáT NềN KINH Tế Xã HộI THế GiớI
Tiết1:
Bài1: Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm
n-ớc.Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
- Trình bày đợc đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày đợc tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinhtế: xuất hiện các nghành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nớc theo mức GDP bình quân theo đầu ngời ở hình 1
- Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội từng nhóm nớc
- Sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nớc
- Đặc trng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới
- Giáo viên yêu cầu hs mở phần mục lục và tóm tắt sơ lợc chơng trình địa lý 10 và khái quát về địa lí
11 Học sinh xem phần mục lục để xác định 2 phần chính trong chơng trình địa lí 11 Giáo viên giới thiệu phần A: khái quát nền kinh tế xã hội thế giới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính
Tổng kết và nhận xét
Giải thích thêm các khái niệm: GDP/ ngời, FDI, HDI
? Hãy kể một số nớc NIC Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các nớc NIC
? Dựa vào đâu để phân biệtnhóm nớc phát triển và
Học sinh đọc
Hai hs ngồi cạnh nhau thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Đại diện học sinh trả lời
I Sự phân chia thành các nhóm n ớc
- Trên 200 quốc gia chia làm 2 nhóm nớc: phát triển
và đang phát triển
- Các nớc phát triển có GDP/ ngời
- Các nớc đang phát triển thìngợc lại
Trang 2Chia học sinh thành các nhóm, giao các nhóm những nhiệm vụ cụ thể - Nhóm 1: Làm việc với bảng1.1, nhận xét sự chênhlệch về GDP/ ngời giữa n-
ớc phát triển và đang phát triển
- Nhóm 2: làm việc với bảng1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nớc
- Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3 và thông tin ở ô chữ, nhận xét sự khác biệt
về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm nớc phát triển và đang phát triển
Giáo viên nhận xét tổng kết và đánh giá
Chia lớp thành 6 nhóm nhỏNhóm 1,2 Trả lời câu hỏi:
thời gian diễn ra cuộc cáchmạng KH và CN ? Sự khácbiệt của cuộc cm này với các cuộc cm KH và KT tr-
ớc đây ?Nhóm 3,4 Ng/c SGKvà nêu đặc trng của cuộc cm KHvà CN
Nhóm 5,6 Ng/c SGK và nêu tác động của cuộc c/m
KH và CN
Gv nhận xét và chuẩn kiến thức
Các câu hỏi bổ sung:
- Nêu một số thành tựu
do bốn công nghệ trụ cột tạo ra?
- Kể tên một số ngành dịch
vụ cần nhiều tri thức ?
- Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
Học sinh ngồi theo vị trí và làm việc theo nhóm
Các nhóm đại diện lên bảng
điền vào phiếu học tập
Nhóm khác đại diện bổ sung
Học sinh lắng nghe
Học sinh làm việc theo nhóm
Đại diên các nhóm nhỏ trìnhbày , các nhóm lớn bổ sung
II.Sự t ơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm n ớc
( Phiếu học tập ở cuối bài)
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.-Thời gian: xuất hiện vào cuối TK XX
-Đặc trng:
+Bùng nổ công nghệ cao + Công nghệ có hàm lợng tri thức cao với 4 công nghệ trụ cột: sinh học , vật liệu mới, năng lợng , thông tin-Tác động :
+ tích cực : Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch
vụ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ xuất hiện nền kinh tế tri thức
Thúc đẩy quá trình
Trang 3-Thế nào là “ công nghệ
Chênh lệch trình độ , khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn
Nguy cơ chiến tranh công nghệ cao
3 Củng cố:
A. Trắc nghiệm:
1. Hãy chọn câu trả lời đúng.
1.1.Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thể giới, chuyển dịch nền kinh tế thế giới sang giai đoạnphát triển nền kinh tế tri thức là:
a) Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
b) Cuộc cách mạng khoa học
c) Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
d) Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1.2.Các quốc gia trên thế giới đợc chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a) Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b) Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc
c) Sự khác nhau về trình độ phát triển kt – xh
d) Sự khác nhau về tổng sản phẩm trong nớc
1.3.Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên:
a) Kĩ thuật, chất xám, công nghệ cao
b) Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào
c) Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
d) Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
2 Nối ý ở cột I và II sao cho đúng:
I Bốn công nghệ trụ cột II Đặc điểm
b) Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên
c) Tạo ra những vật liệuchuyên dụng mới, với những tính năng mới
c) Tạo ra những vật liệu chuyên dụng với những tính năng mới
d) Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lợng năng lợng mới
e) Nâng cao năng lực của con ngời trong truyền tải, xử lí và lu thông tin.f) Tăng cờng sử dụng năng lợng hạt nhân, mặt trời, sinh học, thuỷ triều .g) Tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composit
h) Tạo ra những bớc quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh
B. Tự luận:
1 Trình bày những đặc diểm tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nớc phát triển và đang phát triển?
Trang 4Bài 2: Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá và khu vực hoá
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết một số liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nớc thành viên quy mô về dân số, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Trang 5- Lợc đồ một số tổ chức liên kết kinh tế thế giới khu vực.
- Phiếu học tâp (cuối bài)
III Trọng tâm bài học:
- Các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá
IV Hoạt động dạy và học:
1 ổn định lớp.
2 Bài cũ:
- Kiểm tra bài tập ở nhà: bài tập 3 trong SGK
? Trình bày những điểm tơng phản về trình độ phát triển kt- xh của các nhóm nớc phát triển và đang phát triển
3 Bài mới:
-Toàn cầu hoá , khu vực hoá là gì? hai xu hớng đó có gì khác nhau?
-Biểu hiện , tác động của những xu hớng đó là gì ?
Trang 6Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính
- Nhóm1: Thơng mại thế giới phát triển mạnh
- Nhóm2: Đầu t nớc ngoài tăng nhanh
- Nhóm3: Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Nhóm4: Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
GV tổng kết và liên hệ Việt Nam
Chia lớp làm hai nhóm:
- Nhóm 1: Những tác độngtích cực của toàn cầu hoá
- Nhóm 2: Những tác độngtiêu cực của toàn cầu hoá
Giáo viên chuẩn xác kiến thức và đánh giá
? Liên hệ Việt Nam
GV chuẩn bị số thứ tự của các tổ chức vào giấy có keo dán sẵn yêu cầu hs:
- Xác định vị trí của các tổ chức?
( Lu ý giáo viên chia lớp
ra làm 2 nhóm lớn:
- Nhóm1: 1a,1b, 1c
- Nhóm2: 2a, 2b, 2c.)Thời gian trong 2 phút
GV cho 2 nhóm nhỏ (2a
và 2a) lên đồng loạt một lần
GV tổng kết và đánh giá
? Em hãy cho biết một số nớc của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Đầu t nớc ngoài tăng nhanh
- Thị trờng tài chính quốc
tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả:
a) Tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trởng kinh
tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu t và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Tăng cờng hợp tác quốc tế
b) Tiêu cực:
- Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo
II Xu h ớng khu vực hoá kinh tế
1 Khái niệm:
- Là quá trình diễn ra những liên kết về nhiều mặt giữa các quốc gia nằm trong một khu vực
địa lý, nhằm tối u hoá những lợi ích chung trongnội khu vựcvà tối đa hoá sức cạnh tranh với các đốitác ngoài khu vực
Trang 74 Củng cố:
A Tự luận:
- Gọi 2 học sinh lên bảng xác định các nớc thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực : EU, ASEAN, NAFTA, MERCOSUR, trên bản đồ các nớc trên thế giới
B Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng.
1 Toàn cầu hoá:
a) Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b) Là quá trình liên kết các nớc phát triển trên thế giới về kinh tế văn hoá khoa học.c) Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế – xã hội của các nớc đang phát triển
d) Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
2. Các quốc gia có những nét tơng đồng về địa lí, văn hoá, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:
a) Tăng cờng khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nớc trong khu vực và trênthế giới
b) Làm cho đời sống văn hoá xã hội của các nớc thêm phong phú
c) Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nớc trong khu vực
d) Trao đổi hàng hoá giữa các nớc nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từngnớc
Tiết 3: Bài 3: Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu.
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nhận thức đợc để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của nhân loại
II Ph ơng tiện dạy học:
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố
- Phiếu học tập
Trang 8Vấn đề môi trờng Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ôdôn
Ô nhiễm nguồn nớc ngọt
Ô nhiễm biển và đại dơng
Sự suy giảm đa dạng sinh vật
III Trọng tâm bài học:
- Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trờng và một số vấn đề khác.
IV Hoạt động dạy và học:
1. ổ n định lớp
2. B ài cũ
? Trình bày những biểu hiện chủ yếu của xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế? Hệ quả
? Kể tên các tổ chức liên kết kinh tế khu vực chủ yếu ? Các tổ chức đó đợc hình thành trên cơ sở nào
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
Hoạt động1 GV chia lớp ra làm 2 nhóm
lớn.( Mỗi nhóm có 6 nhóm nhỏ)
- Nhóm 1: Tham khảo thông tin
ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm theo bảng (chia làm 3 nhóm nhỏ)
- Nhóm 2: Tham khảo thông tin
ở mục 2 và bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm theo bảng
Cho học sinh thời gian làm việc
GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già hoá dân số
và hệ quả của chúng Liên hệ Việt Nam
Làm việc theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả
Nhóm nhỏ nhận xét bổ sung
n-ớc phát triển, kể cả đang phát triển
đều có giảm Tg nớc đang phát triển cao hơn nớc phát triển
d) - Nhóm nớc đang phát triển có kếtcấu dân số trẻ
Trang 9Hoạt động
3
Ghi lên góc bảng Yêu cầu học sinh xếp các vấn đề môi trờng theo nhóm
Yêu cầu hs làm việc cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
( Phiếu học tập ở Phơng tiện )
GV kết luận và nhấn mạnh tínhnghiêm trọng của các vấn đề môi trờng trên phạm vi toàn thếgiới
? Thế giới đã có những hành
đông gì để bảo vệ môi trờng
Trong khi hớng dẫn hs trả lời câu hỏi này GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2 ở cuối bài
GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi ờng là vấn đề của toàn nhân loại, một môi trờng phát triển bền vững lừ điều kiện lí tởng cho con ngời và ngợc lại Bảo
tr-vệ môi trờng không tách rời vớicuộc đấu tranh xoá đói, giảm nghèo
GV thuyết trình có sự tham gia tích cực của học sinh về các hoạt động khủng bố quốc tế
? Kể một số hoạt động khủng
bố diễn ra trên thế giới
? Tại sao nói khủng bố quốc tế không phải là việc riêng của chính phủ mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân
Mở rộng một số vấn đề khác xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, buôn bán ma tuý
Quan sát suy nghĩ phát biểu
Làm việc cặp đôi
Trình bày nội dung thảo luận cặp đôi
Học sinh nhận xét
Trả lời câu hỏi
Học sinh lắng nghe
( Thông tin phản hồi phiếu học tập )
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu
và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nớc ngọt, biển và đại dơng
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III Một số vấn đề khác:
- Nạn khủng bố xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm
đã trở thành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn định toànthế giới
Một số vấn đề về môi trờng toàn cầu
Biến đổi khí hậu
toàn cầu - Trái Đất nóng lên
- Ma axit.s
- Lợng CO2 tănglên trong khíquyển hiệuứng nhà kính
- Chủ yếu từngành sản xuất
điện và các ngànhcông nghiệp sử
- Băng tan
- Mực nớc biểntăng ngập một
số vùng đất thấp
- ảnh hởng đếnsức khoẻ, sinh hoạt
và sản xuất
- Cắt giảm lợngCO2, SO2, NO2,,NH4 trong sinhhoạt
Trang 10Anh hởng đến sứckhoẻ, mùa màng.
sinh vật thuỷ sinh
Cắt giảm lợngCFCS trong SX vàtrong sinh hoạt
Ô nhiễm nguồn
n-ớc ngọt, biển và
đại dơng
- Ô nhiễm nghiêmtrọng nguồn nớcngọt
- Ô nhiễm biển
- Chất thải công
nghiệp và sinhhoạt
- Việc vận chuyểndầu và các sảnphẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nớcsạch
- Anh hởng đếnsức khoẻ
- Anh hởng đếnsinh vật thuỷ sinh
Tăng cờng xâydựng các nhà máy
xử lí chất thải
- Đảm bảo an toànhàng hải
Suy giảm đa dạng
sinh học Nhiều loài tuyệtchủng hoặc đứng
trớc nguy cơ tuyệtchủng
Khai thác nhiênliệu quá mức - Mất đi nhiều loàisinh vật, nguồn
thực phẩm, thuốcchữa bệnh, nguyênliệu
- Mất cân bằngsinh thái
- Xây dựng cáckhu bảo vệ thiênnhiên
Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp
2 Hỏi bài cũ
? Các nớc phát triển và đang phát triển có sự khác nhau nh thế nào trong vấn đề phát triển dân số
? Môi trờng toàn cầu đang phải đối mặt với những vấn đề gì? Hớng giải quyết cho từng vấn đề
3 Vào bài mới
Cơ hội và thách thức của các nớc đang phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì vậy nghiên cứu bài này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đất nớc
• Hoạt động 1 Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát
triển
Bớc 1: Gv chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ô kiến thức, cử nhóm trởng , th kí ,chỉ
định vị trí của nhóm
Trang 11Bớc 2: Hs đọc thông tin ở các ô kiến thức (bài thực hành sgk ), liên hệ với những hiểu biết của bản
thân để cụ thể hoá , hiểu sâu thêm các thông tin , trao đổi , thảo luận nhóm , rút ra kết luận theo mỗi
ô
Bớc 3: Gv hớng dẫn:
- Các kết luận phải xoay quanh những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đang đạt ra cho các nớc
đang phát triển
- Các kết luận của mỗi ô kiến thức nên ghi theo thứ tự ví dụ:
+ Kết luận 1(sau ô 1)
+ kết luận 2 (sau ô 2)
+ Kết luận 3 (sau ô3)
- Kết luận chung: + các cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển:
+ Các thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
• Hoạt động 2 Trình bày báo cáo Bớc 1 Trình bày những kết quả thảo luận nhóm thành báo cáo có chủ đề : “ những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển “ Bớc 2 Gv chuẩn kiến thức. Những kiến thức cơ bản: - Kết luận của mỗi ô kiến thức: + Các nớc đang phát triển có điều kiện mở rộng thị trờng + So với các nớc phát triển thì hàng hoá các nớc đang phát triển có sức cạnh tranh thấp hơn + Bản sắc văn hoá dân tộc có nguy cơ bị “hoà tan “ trong quá trình hội nhập + Nguy cơ ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt tài nguyên là rất lớn ở các nớc đang phát triển + Có thể bắt kịp tốc độ phát triẻn so với các nớc phát triển + Đẩy mạnh thu hút đầu t ,bổ sung những mặt hạn chế trong quá trình phát triển + Đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế - Kết luận chung : + Các cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển: mở rộng thị trờng, thu hút đầu t , hợp tác về khoa học kĩ thuật , kinh nghiệm quản lí, khai thác tài nguyên từ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế + Các thách thức của toàn cầu hoá : Cạnh tranh trên thị trờng rất lớn, giữ gìn bản sắc và quyền tự chủ , độc lập dân tộc Đảm bảo sự phát triển bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trờng, khai thác hợp lí tài nguyên Tránh nguy cơ tụt hậu 4 Củng cố bài. Hãy tìm những ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới 5 Hớng dẫn về nhà. - Hs về hoàn thành bài báo cáo - Chuẩn bị bài mới
Trang 12Tiết 5: Bài 5: MộT Số VấN Đề CủA CHÂU LụC Và KHU VựC
( Tiết 1: Một số vấn đề của châu Phi )
I Mục tiêu bài học:
- Chia sẻ với những khó khăn mà ngời dân Châu Phi trải qua
II Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Phi, bản đồ kinh tế chung châu Phi
- Tranh ảnh về cảnh quan và con ngời châu Phi
- Vấn đề kinh tế: chậm phát triển và còn phụ thuộc vào nớc ngoài
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi một số học sinh mang vở bài tập kiểm tra bài thực hành.
2 Vào bài mới
Châu phi còn đợc gọi bằng là tên gì? Lục địa đen là cái tên dúng về cả nghĩa đen , cả nghĩa bóng
Em còn biết gì về châu Phi?
Con sông dài nhất thê giới ? ( sông Nin )
Cựu tổng th kí liên hợp quốc ? ( Cofi Anan – ngời Gana )
Hoạt động 1: ( Nhóm )
Khái quát về vị trí tiếp giáp và
cung cấp hệ trục toạ độ địa lí
của châu Phi
- Vĩ độ 35độ vĩ Nam, 38
Lắng nghe I Một số vấn đề tự nhiên châuPhi
Trang 13trục toạ độ, tranh ảnh SGK và
vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
Đặc điểm khí hậu và cảnh quan
? Hậu quả của việc khai thác tài
nguyên rừng ở châu Phi
? Hậu quả của việc khai thác
rừng ở châu Phi
? Biện pháp khắc phục tài
nguyên khai thác quá mức các
nguồn tài nguyên trên
Chuẩn xác kiến thức.Nhấn
mạnh châu Phi là khu vực giàu
khoáng sản nhất thế giới
Liên hệ cảnh quan bán hoang
mạc ở Bình Thuận của Việt
- Tài nguyên: bị khai thác mạnh
+ Khoáng sản cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh sa mạchoá
hình sinh tử, gia tăng tự nhiên
của châu Phi so với thế giới và
các khu vực khác trên thế giới
- Dựa vào hình ảnh về cuộc
sống của ngời dân châu Phi,
rách, truyền thống quý báu của
Nghiên cứu trả lời
Đại diện trình bày
II Một số vấn đề dân c - xã hội
1 Dân c
- Tỷ suất sinh cao
- Tỷ suất tử cao
- Gia tăng tự nhiên cao
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Trình độ dân trí thấp
2 Xã hội:
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hoành hoành: HIV, sốt rét
- Chỉ số HDI thấp
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp
đỡ
* Việt Nam hỗ trợ về giảng
dạy, t vấn kĩ thuật, y tế
Trang 14dân tộc ta cần đợc nhân rộng và
vợt qua biên giới Việt Nam
cũng đã và đang và sẽ tiếp tục
nhận đợc sự giúp đỡ của nhiều
- Đóng góp vào GDP toàn cầu
của châu Phi cao hay thấp?
- Nguyên nhân nào làm cho
kinh tế châu Phi kém phát
triển?
Gv chuẩn kiến thức
Liên hệ Việt Nam thời Pháp
thuộc: bắt ngời dân đi xây dựng
+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu thấp
+ GDP/ ng thấp+ Cơ sở hạ tầng kém
- Nguyên nhân:
+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
+ Xung đột sắc tộc
+ Khả năng quản lí kém.+ Dân số tăng nhanh
4 Củng cố bài :
A Trắc nghiệm:
1 Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi?
a) Trồng rừng
b) Khai thác hợp lí tài nguyên rừng
c) Đẩy mạnh thuỷ lợi hoá
2 ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nớc ở châu Phi kém phát triển:
a) Bị cạnh tranh bởi các nớc phát triển
b) Xung đột sắc tộc
c) Khả năng quản lí kém
d) Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3 Câu nào sau đây không chính xác?
a) Tỉ lệ tăng trởng GDP ở châu Phi tơng đối cao trong thập niên vừa qua
b) Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đờng biên giới các quốc gia
c) Một vài nớc châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
d) Nhà nớc của nhiều của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
Trang 155 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài mới
Ngày 1.10.2007Tiết 6:
Bài 5: MộT Số VấN Đề CủA CHÂU LụC Và KHU VựC
( tiết 2: Một số vấn đề của Mĩ La Tinh)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết MỹLa Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài nguyên thiên nhiên đợc khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số, gây tình trạng mất công bằng, mức sống chênh lệch lớn với bộ phận không nhỏ dân c sống dới mức nghèo khổ
- Phân tích đợc tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nớc Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nớc ngoài và những ccố gắng để vợt qua khó khăn của những nớc này
- Vấn đề kinh tế: Kinh tế phát triển không ổn định, tổng nợ nớc ngoài lớn Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
IV Hoạt động dạy học:
? Em có những hiểu biết gì về khu vực này
Nơi có con sông lớn, rừng rậm lớn nhất thế gới
Hoạt động 1: Cả lớp
Khái quát về vị trí địa lý, tiếp
giáp và cung cấp cho hs hệ trục
toạ độ
Chia lớp ra làm 6 nhóm:
- Nhóm 1,3,5:
* Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ trục
toạ độ và vốn hiểu biết trả lời các
câu hỏi sau:
? Đặc điểm khí hậu và cảnh quan
- Giàu tài nguyên khoáng sản kim loại màu, kim loại quý,
Trang 16* Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ trục
toạ độ và vốn hiểu biết trả lời các
câu hỏi sau:
Dựa vào kênh chữ trong SGK và
hiểu biết của bản thân hãy:
Đại diện học sinh trình bày
Hs khác hoàn thiện bổ sung
Làm việc theo cặp
Đại diện học sinh trình bày
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Yêu cầu hs làm việc đôi một dựa
vào hình 5.4 trong SGK, giải
thích ý nghĩa của biểu đồ và rút
Trang 17Yêu cầu hs dựa vào kênh
chữ trong SGK và hiểu biết của
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cờng mở rộng và buôn bán với nớc ngoài
4 Củng cố:
A Tự luận:
1 Vì sao châu Mỹ latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhng tỉ lệ ngời nghèo khổ
ở khu vực này lại cao ?
B Trắc nghiệm
1 Câu nào dới đây không chính xác
a) Khu vực Mỹ latinh đợc gọi là “ sân sau ” của Hoa kì
b) Tình hình kinh tế Mỹ latinh đang đợc cải thiện
c) Lạm phát đã đợc khống chế ở nhiều nớc
d).xuất khẩu tăng nhanh , tăng khoảng 30% năm 2004
2 Số dân dới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông là do:
a) Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b) Ngời dân không cần cù
c) Điều kiện tự nhiên khó khăn
d) Hiện tợng đô thị hoá tự phát
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK và làm vào sách bài tập
- Đọc trớc bài mới
Ngày 3.10.2008Tiết 7:
Bài 5: MộT Số VấN Đề CủA CHÂU LụC Và KHU VựC
Tiết 3: Một số vấn đề khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
Trang 18I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết đợc tiềm năng phát triển khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
- Hiểu đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II Phơng tiện cần thiết:
- Bản đồ các nớc trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Phóng to hình 5.8 trong sách giáo khoa
III Trọng tâm bài học:
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Làm việc theo
? Em hãy cho biết hai khu vực có
điểm gì giống nhau
Hoạt động 2: Cá nhân / cặp
Yêu cầu học sinh nghiên cứu cá
nhân, bảng 5.7, trao đổi với bạn
cùng cặp để trả lời các câu hỏi
( Thông tin phản hồi cuối bài )
3 Hai khu vực có điểm chung là:
- Có cùng vị trí địa - chính trị rất chiến lợc
- Cùng có nhiều dầu mỏ và tài nguyên thiên nhiên khác
- Tỉ lệ dân c theo đạo hồi cao
II.Một số vấn đề của khu vực TâyNma á và khu vực Trung á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
Gĩ vai trò quan trọng trong cung cấp dầu mỏ cho thế giới
Trang 19thô nhiều nhất, ít nhất
? Khu vực nào có lợng dầu thô
tiêu dùng nhiều nhất, ít nhất
? Khu vực nào vừa có khả năng
thoả mãn nhu cầu dầu thô của
mình, vừa có thể cung cấp dầu
thô cho thế giới, tại sao?
? Khu vực nào không có khả
năng thoả mãn nhu cầu dầu thô
của mình?
Hoạt động 3:
Gv yêu cầu học sinh dựa vào
thông tin ở trong bài và những
hiểu biết của bản thân em hãy
cho biết:
? Cả hai khu vực này vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính
trị đáng chú ý gì
? Những sự kiện nào ở Tây Nam
á đợc cho là diễn ra dai dẳng
nhất, cho đến nay vẫn cha chấm
dứt
? Em giải thích thế nào về
nguyên nhân của các sự kiện đã
xẩy ra ở hai khu vực
? Các sự kiện đó có ảnh hởng nh
thế nào đến sự phát triển kinh tế
và xã hội của mỗi quốc gia và
hai khu vực
Lu ý trớc khi chuyển sang phần
này giáo viên có thể cung cấp
cho học sinh một số tranh ảnh về
2 khu vực nay.Gv có thể cung
cấp cho học sinh giấy viết có
dính keo hai mặt để học sinh lên
abngr trả lời, mỗi em viết một
a) Biểu hiện
- Chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các tôn giáo, giáo phái, nạn khủng bố
- Hình thành phong trào ly khai, nạn khủng bố ở nhiều quốc gia.b) Nguyên nhân
- Tranh chấp quyền lợi ( đất đai, tài nguyên, môi trờng)
- Khác biệt về t tởng, định kiến
về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc lịch sử
- Do thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
c) Hậu quả:
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, khu vực và ảnh hởng tới khu vực khác
- Đời sống nhân dân bị đe doạ và không đợc cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát triển
- ảnh hởng tới giá dầu và phát triển kinh tế thế giới
ý nghiã của vị trí địa lí
Nét đặc trng về điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản
Đặc điểm xã hội nổi bật
Trang 20Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 1
Các đặc điểm
Vị trí địa lí Tây nam á Nằm ở trung tâm lục dịa á - Âu, không giáp Đại
dơng Diện tích lãnh
thiên nhiên
khoáng sản
Khu vực giầu dầu mỏ nhất thế giới:
50% trữ lợng dầu thế giới Nhiều loại khoáng sản, trữ lợng dầu mỏ lớn.
Đặc điểm xã
hội nổi bật Cái nôi của nền văn minh nhân loại, dân c phần lớn theo đạo hồi Chịu nhiều ảnh hởng của LB Xô viết.Phần lớn dân c theo đạo Hồi
Trang 21Đề kiểm tra 1 tiếtMôn địa lí 11 – Cơ bản
A Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu của đáp án em cho là đúng
Câu 1 Các quốc gia trên thế giới đợc phân chia làm 2 nhóm: phát triển và đang phát triển dựa vào
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc
c Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế -xã hội
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu ngời
Câu 2 Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế là:
a Thơng mại thế giới phát triển mạnh mẽ
b Hoạt động đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
c Thị trờng quốc tế mở rộng
d Tất cả các ý trên
Câu 3 Nhiệt độ bầu khí quyển tăng lên chủ yếu do:
a Lợng nhiệt nhận từ mặt trời tăng trong những năm gần đây
b Hoạt động của núi lửa , năng lợng trong lòng đất toả ra làm bầu khí quyển nóng lên
c Các hoạt động kinh tế, xã hội của con ngời làm tăng khí nhà kính, nhất là khí CO2
d Tất cả đều sai
Câu 4 Một trong nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiêu nớc ngọt cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế
là:
a Do bầu khí quyển nóng lên ,làm lợng nớc bị bốc hơi dần vào vũ trụ
b Do nguồn nớc bị nhiễm bẩn không sử dụng được
c Nhu cầu nớc sinh hoạt của ngời dân tăng do dân số tăng
d Chăn nuôi phát triển , cần nhiều nớc ngọt để cho vật nuôi uống
Câu 5 Tài nguyên mà đa số các nớc châu Phi thiếu trầm trọng là
a Nớc ngọt b Các khoáng sản quí
c Năng lợng mặt trời d Rừng
Câu 6 Vấn đề nổi bật trong xã hội châu Mỹ latinh là :
a Chênh lệch giàu nghèo và tỉ lệ thị dân quá cao
b Chênh lệch giàu nghèo và tốc độ đô thị hoá không tơng xứng với trình độ phát triển
c Chênh lệch giàu nghèo quá cao và mức độ thị hoá vợt quá trình độ phát triển kinh tế
d Tất cả đều sai
Câu7 Tây á có vị trí rất quan trọng thể hiện ở:
a án ngữ một trong những con đờng biển quan trọng nhất thế giới
b Nằm ở nơi tiếp xúc của 3 châu lục
c Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá
d Tất cả các ý trên
Câu 8 Nguồn dầu mỏ ở tây á:
a Các nớc đều chịu ảnh hửơng của dầu mỏ ở mức độ khác nhau , dới các hình thức khác nhau
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu
Trang 22a Tính tỉ lệ giá trị xuất nhập khẩu của các nớc đang phát triến so với thế giới thời kì 1990 -2004
b Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của nhóm nớc đang phát triển
Cõu 2 (3,0 điểm)
Trang 23Trên cơ sở nào chúng ta xây dựng vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và hàng năm lớn nhất của nước ta
Hãy: Tính năng suất lúa các năm (đơn vị tính: tạ/ha)
1 Vẽ đồ thị biểu diễn sự gia tăng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta trong thời kì trên (lấy giá trị của năm 1975 là 100%)
2 Nhận xét, giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta trong thời gian nói trên
ĐỊA LÝ LỚP 11
Một số vấn đề của châu lục và khu vực.
Tiết 1 : Một số vấn đề của châu Phi
Châu Phi đã có những nền văn minh cổ đại rực rỡ, như nền văn minh sông Nin do người Ai Cập xây dựng Hơn 4 thế kỷ bị thực dân châu Âu thống trị (thế kỷ XVI-XX), châu Phi đã bị cướp bóc cả con người và tài nguyên thiên nhiên Trong lịch sử, sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân đã kìm hãm các nước châu Phi trong nghèo nàn, lạc hậu.
I-Một số vấn đề tự nhiên.
Trang 241 Phần lớn lónh thổ chõu Phi là cảnh quan hoang mạc, bỏn hoang mạc và xa-van, cú khớ hậu khụ núng Đõy là những khú khăn lớn đối với sự phỏt triển kinh tế-xó hội của nhiều nước chõu Phi.
2 Khoỏng sản và rừng là những tài nguyờn đang bị khai thỏc mạnh Rừng bị khai thỏc quỏ mức để lấy chất đốt
và mở rộng diện tớch đất canh tỏc dẫn đến sự hoang húa đất đai của nhiều khu vực, nhất là ven cỏc hoang mạc, bỏn hoang mạc Việc khai thỏc khoỏng sản mang lại lợi nhuận cao cho nhiều cụng ty tư bản nước ngoài đó làm cho nguồn tài nguyờn này bị cạn kiệt và mụi trường bị tàn phỏ.
3 Khai thỏc và sử dụng hợp lý tài nguyờn thiờn nhiờn và ỏp dụng cỏc biện phỏp thủy lợi nhằm hạn chế khụ hạn
là những giải phỏp cấp bỏch đối với đa số quốc gia chõu Phi.
II-Một số vấn đề về dõn cư và xó hội.
4 Dõn số chõu Phi tăng rất nhanh Tuổi thọ trung bỡnh của người dõn chõu Phi rất thấp, chỉ đạt 52 năm, trong khi cả thế giới là 67 năm.
5 Dõn số chõu Phi chiếm 14% dõn số thế giới nhưng hơn 2/3 tổng số người nhiễm HIV tập trung ở chõu lục này.
6 Cỏc cuộc xung đột tại Bờ Biển Ngà, Cụng-gụ, Xu-đăng … đó cướp đi sinh mạng của hàng triệu người.
7 Trỡnh độ dõn trớ thấp, nhiều hủ tục chưa được xúa bỏ, xung đột sắc tộc, đúi nghốo, bệnh tật đe dọa cuộc sống của hàng trăm triệu người chõu Phi, là những thỏh thức lớn đối với chõu lục này.
8 Cỏc nước nghốo ở chõu Phi đang nhận được sự giỳp đỡ của nhiều tổ chức quốc tế như Tổ chức y tế, giỏo dục, lương thực của Liờn Hợp Quốc, qua cỏc dự ỏn chống đúi nghốo, bệnh tật Nhiều quốc gia, trong đú cú Việt Nam
đó gữi chuyờn gia sang giảng dạy và tư vấn kỹ thuật cho một số nước chõu Phi.
Đề kiểm tra 1 tiết
Môn địa lí 11 – Cơ bản
A Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu của đáp án em cho là đúng
Câu 1 Các quốc gia trên thế giới đợc phân chia làm 2 nhóm: phát triển và đang phát triển dựa vào
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc
c Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế -xã hội
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu ngời
Câu 2 Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế là:
a Thơng mại thế giới phát triển mạnh mẽ
b Hoạt động đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
c Thị trờng quốc tế mở rộng
d Tất cả các ý trên
Câu 3 Nhiệt độ bầu khí quyển tăng lên chủ yếu do:
a Lợng nhiệt nhận từ mặt trời tăng trong những năm gần đây
b Hoạt động của núi lửa , năng lợng trong lòng đất toả ra làm bầu khí quyển nóng lên
Trang 25c Các hoạt động kinh tế, xã hội của con ngời làm tăng khí nhà kính, nhất là khí CO2
d Tất cả đều sai
Câu 4 Một trong nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiêu nớc ngọt cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế
là:
a Do bầu khí quyển nóng lên ,làm lợng nớc bị bốc hơi dần vào vũ trụ
b Do nguồn nớc bị nhiễm bẩn không sử dụng được
c Nhu cầu nớc sinh hoạt của ngời dân tăng do dân số tăng
d Chăn nuôi phát triển , cần nhiều nớc ngọt để cho vật nuôi uống
Câu 5 Tài nguyên mà đa số các nớc châu Phi thiếu trầm trọng là
a Nớc ngọt b Các khoáng sản quí
c Năng lợng mặt trời d Rừng
Câu 6 Vấn đề nổi bật trong xã hội châu Mỹ latinh là :
a Chênh lệch giàu nghèo và tỉ lệ thị dân quá cao
b Chênh lệch giàu nghèo và tốc độ đô thị hoá không tơng xứng với trình độ phát triển
c Chênh lệch giàu nghèo quá cao và mức độ thị hoá vợt quá trình độ phát triển kinh tế
d Tất cả đều sai
Câu7 Tây á có vị trí rất quan trọng thể hiện ở:
a án ngữ một trong những con đờng biển quan trọng nhất thế giới
b Nằm ở nơi tiếp xúc của 3 châu lục
c Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá
d Tất cả các ý trên
Câu 8 Nguồn dầu mỏ ở tây á:
a Các nớc đều chịu ảnh hửơng của dầu mỏ ở mức độ khác nhau , dới các hình thức khác nhau
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu
a Tính tỉ lệ giá trị xuất nhập khẩu của các nớc đang phát triếno với thế giới thời kì 1990 -2004
b Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của nhóm nớc đang phát triển
Nền kinh tế Mỹ latinh phát triển không ổn định do những nguyên nhân sau:
- Gia tăng dân số nhanh , quá trình đô thị hoá quá mức
- Các cuộc cải cách ruộng đất không triệt để , đại bộ phận nhân dân không có ruộng đất
- Tình hình chính trị không ổn định
Trang 26- Các thế lực bảo thủ cản trở sự phát triển kinh tế xã hội
- Nền kinh tế phụ thuộc vào t bản nớc ngoài quá lớn đặc biệt là Hoa kì
- Công cuộc cải cách đang gặp sự phản ứng của thế lực giàu có
Câu 2: 4 điểm
a Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu : 1 điểm
Tỉ lệ xuất khẩu , nhập khẩu của các nớc đang phát triển so với thế giới
- Nhìn chung giá trị xuất nhập khẩu của các nớc đang phát triển còn thấp, giá trị lớn nhất là xuất khẩu
năm 2000 cũng cha tới 41% so với thế giới
- Thời kì từ năm 1990 đến 2004 thì giá trị xuất nhập khẩu của nhóm nớc này đang có xu hớng tăng lên với tốc độ khá cao, thể hiện sự tăng trởng trong phát triển kinh tế của các nớc này
- Trong thời kì này cán cân xuất nhập khẩu của các nớc đang phát triển luôn dơng , song nhìn chung còn biến động
Trang 27
Đề kiểm tra 1 tiếtMôn địa lí 11 – Cơ bản
A Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu của đáp án em cho là đúng
Câu 1 Các quốc gia trên thế giới đợc phân chia làm 2 nhóm: phát triển và đang phát triển dựa vào
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nớc
c Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế -xã hội
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu ngời
Câu 2 Nguồn dầu mỏ ở tây á:
a Các nớc đều chịu ảnh hửơng của dầu mỏ ở mức độ khác nhau , dới các hình thức khác nhau
b Tất cả các nớc cùng đợc hởng lợi
c Chỉ có một số nớc đợc hởng
d Không có nớc nào đợc hởng lợi từ dầu mỏ
Câu 3 Vấn đề nổi bật trong xã hội châu Mỹ latinh là :
a Chênh lệch giàu nghèo và tỉ lệ thị dân quá cao
b Chênh lệch giàu nghèo và tốc độ đô thị hoá không tơng xứng với trình độ phát triển
c Chênh lệch giàu nghèo quá cao và mức độ thị hoá vợt quá trình độ phát triển kinh tế
d Tất cả đều sai
Câu 4 Nhiệt độ bầu khí quyển tăng lên chủ yếu do:
a Lợng nhiệt nhận từ mặt trời tăng trong những năm gần đây
b Hoạt động của núi lửa , năng lợng trong lòng đất toả ra làm bầu khí quyển nóng lên
c Các hoạt động kinh tế, xã hội của con ngời làm tăng khí nhà kính, nhất là khí CO2
d Tất cả đều sai
Câu 5 Tài nguyên mà đa số các nớc châu Phi thiếu trầm trọng là
a Nớc ngọt b Các khoáng sản quí
c Năng lợng mặt trời d Rừng
Câu 6 Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế là:
a Thơng mại thế giới phát triển mạnh mẽ
b Hoạt động đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
c Thị trờng quốc tế mở rộng
d Tất cả các ý trên
Câu 7 Một trong nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiêú nớc ngọt cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế
là:
a Do bầu khí quyển nóng lên ,làm lợng nớc bị bốc hơi dần vào vũ trụ
b Do nguồn nớc bị nhiễm bẩn không sử dụng được
Trang 28c Nhu cầu nớc sinh hoạt của ngời dân tăng do dân số tăng
d Chăn nuôi phát triển , cần nhiều nớc ngọt để cho vật nuôi uống
Câu8 Tây á có vị trí rất quan trọng thể hiện ở:
a án ngữ một trong những con đờng biển quan trọng nhất thế giới
b Nằm ở nơi tiếp xúc của 3 châu lục
c Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá
d Tất cả các ý trên
B Phần tự luận (8 điểm)
Câu 1.( 4 điểm) Phân tích nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển
Câu 2.( 4 điểm)Cho bảng số liệu về giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của các nớc đang phát triển và
thế giới
( Đơn vị : tỉ USD)
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu
a Tính tỉ lệ giá trị xuất nhập khẩu của các nớc đang phát triếno với thế giới thời kì 1990 -2004
b Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của nhóm nớc đang phát triển
a Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu : 1 điểm
Tỉ lệ xuất khẩu , nhập khẩu của các nớc đang phát triển so với thế giới
Trang 30Ngày 10.10.2008
Tiết 9: Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì ( Tiết 1 )
I Mục tiêu: Qua bài hs phải:
1 Kiến thức
- Biết đợc các đặc điểm về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của hoa kì
- Trình bày đợc đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiêncủa từng vùng
- Đặc điểm dân c của Hoa kì và ảnh hởng của chúng trong phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
- rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ (lợc đồ) để thấy đợc điểm địa hình , sự phân bố khoáng sản , dân c Hoa kì
- Kĩ năng phân tích số liệu , t liệu tự nhiên , dân c Hoa kì
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ châu Mĩ
- Các hình trong sgk
III Trọng tâm bài
- Đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí Hoa kì, ảnh hởng của chúng đối với phát triển kinh tế
- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên phân bố qua từng vùng
- Đặc điểm dân c và ảnh hởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
IV Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp
2 Vào bài mới :
Hoa kì là quốc gia non trẻ nhng tại sao lại nhanh chóng trở thành bá chủ toàn cầu, câu hỏi ấy sẽ phần nào
đợc trả lời trong bài học hôm nay
Giới thiệu sơ qua về lá cờ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu một em đọc phần diện
tích và dân số của Hoa Kì
Hoạt động 1:
Yêu cầu học sinh hãy quan
sát nội dung sách giáo khoa kết
hợp với bản đồ các nớc châu Mĩ
hãy lên bảng xác định các bộ
phận và vị trí địa lí của Hoa Kì
Gv tổng kết và chỉ trên bản đồ
? Vị trí địa lí trên thuận lợi gì
cho phát triển kinh tế
Tự nhiên phân hoá sâu sắc
và ảnh hởng lớn tới sự phân bố sản xuất và phát triển giao thông
2 Vị trí địa lí:
- Nằm giữa bán cầu Tây
- Giữa Đại Tây Dơng và Thái Bình Dơng tránh xa 2 cuộc chiến tranh và làm giàu từ chiến tranh.Đồng thời HK có thể phát triển các ngành kinh tế biển
- Giáp với Canada và Mêhicô
- Gần các nớc Mĩ La Tinh Vì vậy nên có thị trờng rộng và cungcấp nguyên nhiên liệu
Hoạt động 2:
Giáo viên chia lớp ra làm 4 Học sinh làm việc theo nhóm II Điều kiện tự nhiên:
Trang 31Dựa vào hình 6.1 và nội dung
sách giáo khoa, em hãy hoàn
thành phiếu học tập ( cuối bài)
phần của thông tin phản hồi
Đại diện hs trình bày
1 Vùng trung tâm lục địa Bắc Mĩ
- Nhóm 1: Dựa vào bảng số liệu
6.1 hãy chứng minh dân số Hoa
Tỷ lệ dới độ tuổi lao động và
quá tuổi lao động?
Học sinh làm việc theo nhóm
Đại diện học sinh trình bày
Âu Ngoài ra có ngời châu á, Phi,
Mĩ La Tinh
3 Sự phân bố dân c
- Phân bố không đều:
+ Đông ở Đông Bắc và ven biển.+ Tha ở vùng Trung Tâm và vùngnúi phía Tây
- Xu hớng chuyển c từ Đông bắc
về phía Nam sang ven phía Tây Thái Bình Dơng
Trang 323 Củng cố:
? Đặc điểm nổi bật nhất của dân c HK là gì
Đất nớc của những ngời nhập c
4 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ và làm bài tập cuối SGK
Thông tin phản hồi
Đặc điểm/ Vùng Vùng Đông Bắc Vùng Trung Tâm Vùng phía Tây Bán đảo Alaxca và
quần đảo Haoai
giáp đại tây dơng Nằm giữa. Nằm phía Tây giáp với TBD + Alaxca nằm Tây bắc lục địa
+ Haoai: nằm ở giữa Thái Bình D-
ơng
thung lũng, mạch núi và cao nguyên,
đồng bằng ven biển
- Phía Đông và phía Nam là đồng bằng do sông Mixippi bồi đắp
- Phía Tây và phíaBắc là gò đồi
Núi trẻ, các caonguyên và bồn
địa ở giữa, thung lũng rộng
và đồng bằng nhỏ ven TBD
+ Alaxca chủ yếu
là đồi núi và băng tuyết
+ Haoai có nhiều núi lửa bãi biển
đẹp
cận nhiệt đới ôn đới và khí hậu cận nhiệt Cận nhiệt và ôn đới hải
d-ơng, lục địa
Khí hậu nhiệt đới ởquần đảo Haoai.Khí hậu ôn đới, hàn đới ở bán đảo alaxca
Tài nguyên, thế mạnh + Giàu khoáng sản
và năng lợng sắt than, bôxit, thuỷ
điện + Nhiều vịnh để xây dựng cảng biển
+ Đồng bằng trồnglơng thực
+ Đất đai màu mỡthuận lợi cho pháttriển N ( vùng sảnxuất long thực chủ yếu )+ Tài nguyên sắt
và dầu mỏ
Kim loại màu
và kim loại hiếm nh vàng,
đồng, bôxit, chì và tài nguyên năng l-ợng: dầu mỏ, than, uran thuỷ
điện
Alaxca:Khoáng sản vàng, dầu mỏ, cá hồi
- Quần đảo Haoai:
du lịch, thuỷ sản,
bắc
+ Lũ lụt
+ Khô hạn, hoang mạc hoá
+ Địa hình hiểm trở ảnh h-ỏng đến GTVT
+ Động đất núi lửa
ở Qđ Ha oai.+ Lạnh giá ở Alaxca
Phiếu học tập:
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hãy quan sát hình 6.1 kết hợp với nội dung sách giáo khoa hoàn thành phiếu học tập sau:
- Vị trí:
- Địa hình, khí hậu: + Địa
hình
Trang 33+ Khí hậu
- Tài nguyên, thế mạnh:
- Khó khăn:
- HK có nền kinh tế mạnh nhất thế giới 2004 GDP 11667,5 tỷ USD chiếm 28,5% so với thế giới, là nớc
đứng đầu về nhiều sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp
Trang 34- Nền kinh tế HK đang có xu hớng thay đổi về cơ cấu ngành kinh tế Tỷ trọng giá trị sản lợng của công nghiệp và nông nghiệp giảm, của dịch vụ tăng.
- Nền kinh tế HK đang có xu hớng chuyển dịch theo lãnh thổ
III Phơng tiện dạy học:
HK là một siêu cờng quốc kinh tế lớn nhất hiện nay, điều đó đợc thể hiện nh thế nào ? Sự phát triển
và chuyển dịch các ngành và sự phân bố của chúng ra sao?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Yêu cầu học sinh hoàn thiện
phiếu học tập số 1.Thời gian làm
? Dựa vào biểu đồ có nhận xét gì
về cơ cấu kinh tế HK qua 2 năm
- Gĩ vị trí đứng đầu thế giới từ
1890 đến nay
- GDP 11667,5 bằng 28,54% của thế giới
Trang 35liÖu tham kh¶o.
Gi¸o viªn chuÈn x¸c kiÕn thøc
th«ng qua th«ng tin ph¶n håi
Gi¸o viªn cã thÓ bæ sung b»ng
c¸c c©u hái sau:
? T¹i sao gÇn ®©y Hoa K× lu«n
nhËp siªu §iÒu nµy cã m©u
thuÉn g× víi nÒn kinh tÕ hµng ®Çu
thÕ giíi
? H·y chøng minh r»ng ngµnh
ng©n hµng vµ tµi chÝnh cã mÆt
trªn toµn thÕ giíi t¹o nguån thu
lín vµ t¹o nguån thu lín cho nÒn
kinh tÕ Hoa K×
? H·y xhøng minh r»ng c«ng
nghiÖp Hoa K× hµng ®Çu thÕ giíi
? Dùa vµo h×nh 6.6 h·y tr×nh bµy
Trang 361 GDP của HK = GDP thế giới ( Năm 2004 )
2 GDP của HK kém GDP của châu Âu tỷ USD, nhiều hơn GDP của châu á
tỷ USD và gấp lần GDP của châu Phi
3 GDP của HK năm 2005 gấp lần GDP của Nhật Bản, gấp lần GDP của Đức
và gấp lần của Trung Quốc
4 Nhận xét chung gì về nền kinh tế của Hk so với thế giới
- Vận tải đờng bộ và đờng ống:
Tài chính, thông tin liên lạc, du lịch + Tài chính:
- Có mặt trên toàn thế giới+ Thông tin liên lạc
- Rất hiện đại, cung cấp nhiều nớc
* Dựa vào SGK trang 43 và 44 hoàn thành phiếu học tập sau:
Đặc điểm chung Sản lợng Chuyển dịch cơ
cấu Hình thức tổ chức sản xuất Xuất khẩu.
-
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản.
Yêu cầu một hs đứng dậy đọc
yêu cầu của bài thực hành số 1
Yêu cầu hs kẻ bảng vào vở
Yêu cầu học sinh quan sát hình
( Thông tin phản hồi )
Trang 38Hãy căn cứ vào hình 6.6 và nội
dung liên quan điền các nông sản
chính của các vùng vào bảng
Cho hs làm việc trong 5 phút
Trong khi hs làm giáo viên kẻ
bảng
Lu ý hs làm việc theo nhóm nhỏ
đôi hoặc ba em
Gv tổng kết bổ sung hoàn thiện
bảng và đánh giá
? Giải thích sự phân hoá lãnh thổ
nông bnghiệp Hoa Kì
Lên bảng xác định
Học sinh làm việc theo nhóm
Đại diện hs trình bày
Hãy căn cứ vào hình 6.7 và nội
dung liên quan điền các nông sản
? Giải thích tại sao công nghiệp
Hoa Kì có sự chuyển theo lãnh
( Thông tin phản hồi)
4 Củng cố bài:
? Em hãy trình bày sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
? Vì sao vùng Đông Bắc phát triển các ngành công nghiệp truyền thống còn phía Tây và phía Nam lại có
u thế ngành công nghiệp hiện đại
5 Dặn dò:
- Học bài cũ hoàn thiện bài thực hành
Trang 39- Đọc trớc bài mới.
Nông sản
Phía Đông Lúa mì, lúa gạo, Đỗ tơng, cây ăn quả cận
nhiệt đới và ôn đới Bò thịt, bò sữa, thuỷ sản.Trung
phía Nam Lúa gạo. Mía, cam, chanh, chuối Thuỷ sản, lợn.
ôtô
Thực phẩm, dệt may, cơ
khí, đóng tàu biển, sản xuất ôtô
Luyện kim màu, đóng tàu biển, sản xuất ôtô.Cơ khí.h
Các ngành công nghiệp hiện đại Điện tử, viễn
thông Điện tử, viễn thông, hoádầu
Chế tạo máy bay, tên lửa vũ trụ
Điện tử, viễn thông.Chế tạo máy bay
Trang 40Ngày 12.11.2007Tiết 12: Bài 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU
Tiết 1: EU - Liên minh khu vực lớn trên thế giới
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu thể chế của EU
- Chứng minh rằng EU là trng tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nêu đợc sự khác biệt về không gian kinh tế ở EU
2 Kĩ năng:
- Phân tích đợc biểu đồ, bảng số liệu, lợc đồ có trong SGK
- Sử dụng bản đồ nhận biết các nớc thành viên EU
- Quan sát hình vẽ để trình bày các liên minh, hợp tác chính của EU
II Trọng tâm bài học:
- Qúa trình hình thành và phát triển và mục đích của EU
- EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới
III Thiết bị dạy học:
Yêu cầu hs làm việc với lợc đồ
Liên minh Châu Âu
? Tìm các nớc gia nhập EU vào
năm 1995, 2004, 2007
? Dựa vào nội dung SGK, hãy
nêu nhữnh mốc quan trọng trong
- Số lợng thành viên tăng liên tục 2007 có 27 thành viên
- EU mở rộng theo các hớng khác nhau của không gian địa lí
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao
- Thể chế:
+ Quốc hội Châu Âu