1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Tuần 21, 22 lớp 2

52 348 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Tác giả Leõ Thũ Thuỷy
Trường học Trường Tiểu học Hoàng An
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố hoàng an
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên viết tựa bài lên bảng - Học sinh nhắc lại b KÕt nèi: Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc - Giáo viên chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu:

Trang 1

-Thuộc bảng nhân 5

-Biết tính giá trị của biểu thưcsố có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trườnghợp đơn giản

-Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5 )

-Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó -Bài tập cần làm :( 1a ; 2 ; 3 )

-Ham thích học Toán.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng phụ Bộ thực hành Toán

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ Bảng nhân 5 Gọi1 HS lên

bảng làm bài tập

Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

-Bài 1:

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài

-Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và

trình bày theo mẫu

Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

5 x 7 – 15 = 35 – 15

- GV nxét, sửa bài

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm

tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải

bài toán Chẳng hạn: Bài giải

- HS đọc phép nhân 5

- HS quan sát mẫu và thực hành

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bàitoán và giải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 2

Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài

đường gấp khúc

- Nhận xét tiết học

- Làm bài Sửa bài

- Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;đọc rành mạch được toàn bài

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện ; Hãy để choc him được tự do ca hát baylượn;để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1,2,4,5 )

-Ham thích môn học.

Ii PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

iii TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ : Mùa xuân đến Gọi 3 HS lên

bảng kiểm tra bài và trả lời câu hỏi

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc từng câu,

c) Luyện đọc theo đoạn

* Đọc đoạn trước lớp:

- Gọi HS đọc chú giải

hướng dẫn HS đọc bài.- - Gọi HS đọc

- Hướng dẫn HS ngắt giọng

* Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân

và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

- Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3, 4

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã

cảm thấy thế nào?

+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả

tiếng hót của sơn ca?

+ Véo von có ý nghĩa là gì?

- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào

cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng,

cuộc sống của sơn ca và bông cúc

ntn/ ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở

nên rất buồn thảm?

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọcmột câu trong bài, đọc từ đầu cho đếnhết bài

- Luyện đọc đoạnnhấn giọng theo hướng dẫn của GV

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các HS trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh

xắn làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sungsướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trongtrẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vuivẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào

Trang 4

- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã

rất vô tâm đối với sơn ca?

- Không chỉ vô tâm đối với chim mà

hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với

bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết

trong bài nói lên điều ấy

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với

chim sơn ca và bông cúc trắng?

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,

nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng

vẫn rất yêu thương nhau Con hãy tìm

các chi tiết trong bài nói lên điều ấy

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết

- Long trọng có ý nghĩa là gì?

- Theo em, việc làm của các cậu bé

đúng hay sai?

+ Hãy nói lời khuyên của em với các

cậu bé

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

4 VËn dơng

5 Dặn do ø về nhà luyện đọc lại bài và

trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Vè chim

- Nhận xét tiết học

lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chimsơn ca vào lồng mà còn không cho sơn

ca một giọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó cócả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúctrắng thì héo lả đi vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắmcỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để anủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héolả đi và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào mộtchiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật longtrọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễvà rất trang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ củamình

- Chúng ta cần đối xử tốt với các convật và các loài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cáchđọc thể hiện tình cảm

Trang 5

KỂ CHUYỆN

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- HSKG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện(BT2)

* GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa câu chuyện Từ đó, góp phần GD ý thức BVMT

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông

- Tư duy phê phán

III Các phương pháp :

- Đặt câu hỏi

- Trình bày ý kiến cá nhân

Bài tập tình huống

Iv PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện

v TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ: Ông Mạnh thắng Thần Gió

Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra

-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể

a) Hướng dẫn kể đoạn 1

- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung

gì?

- Hát

- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.

- Nhận xét theo các tiêu chí đã giới

thiệu trong Tuần 1.

- Về cuộc sống tự do và sung sướng củachim sơn ca và bông cúc trắng

Trang 6

- Bông cúc trắng mọc ở đâu?

- Bông cúc trắng đẹp ntn?

- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với

bông hoa cúc trắng?

- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen

ngợi?

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội

dung đoạn 1

b) Hướng dẫn kể đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng

hôm sau?

- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn

ca bị cầm tù?

- Bông cúc muốn làm gì?

- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi

ý trên

c) Hướng dẫn kể đoạn 3

- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc

trắng?

- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và

bông cúc thương nhau ntn?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3

d) Hướng dẫn kể đoạn 4

- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm

gì?

- Các cậu bé có gì đáng trách?

- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4

* Y/c HS kể trong nhóm từng đoạn

* Thi kể chuyện trước lớp

- GV nxét, ghi điểm

Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện

(HS khá, giỏi)

4 VËn dơng - GV h.dẫn HS nêu ý nghĩa

- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào

- Bông cúc trắng thật xinh xắn

- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới

xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên

- Chim sơn ca bị cầm tù

- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồnthảm của sơn ca

- Bông cúc muốn cứu sơn ca

- 1 HS kể lại đoạn 2

- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng vớiđám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắmcỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì toả hương thơm ngào ngạtđể an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúccũng héo lả đi và thương xót

- 1 HS kể lại đoạn 4

- 4 HS thành một nhóm Từng HS lầnlượt kể trước nhóm của mình

- HS thi kể

- HS khá, giỏi kể tồn bộ câu chuyện

- HS nxét, bình chọn

Trang 7

câu chuyện GDBVMT.

5 Dặn do ø: HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

- Nhận xét tiết học

- HS nghe

CHÍNH TẢ( tập chép)

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm đúng các bài tập 2a HSKG giải được câu đố ở BT3a

- Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ: Mưa bóng mây

- Gọi 3 HS lên bảng, viết các từ sau:

sương mù, cây xương rồng, đất phù sa,

đường xa,… GV nhận xét.

3 Bài mới:

Kh¸m ph¸: Chim sơn ca và bông cúc

trắng

KÕt nèi:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc

lại

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- Hát

- HS lên bảng viết các từ GV nêu

- Bạn nhận xét

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõibài trên bảng

+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bôngcúc khi chưa bị nhốt vào lồng

+ Đoạn văn có 5 câu

+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch

Trang 8

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết

thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng

con, gọi 2 HS lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn

bảng chép

e) Soát lỗi

GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích

các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

-Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2:Bài tập

Bài 2 a:

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội

mình lên bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội

5 Dặn do ø : Yêu cầu HS về nhà giải

câu đố vui trong bài tập 3 và làm các

bài tập chính tả trong Vở Bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị: Sân chim

đầu dòng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than.+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoachữ cái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng,

sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc bài

- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Vídụ:

+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc,

châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục,…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng củatừng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm đểkiểm tra số từ

HS khá, giỏi làm rồi sửa bài.

- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV

- HS nghe

- Nhân xét tiết học

Trang 9

- Nhân xét tiết học.

TOÁN

ĐƯỜNG GẤP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I MỤC TIÊU:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

* Giáo viên:

- Giáo viên kẽ sẳn đường gấp khúc ABCD lên bảng

- Mô hình gấp khúc ba đoạn thẳng có thể khép kín thành hình tam giác

- Chuẩn bị giấy A4 và bút lông

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1- Ổn định lớp

- Cho học sinh hát một bài - Học sinh hát

2- Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập

sau:

- Những em còn lại làm vào giấy nháp

- Hai học sinh lên bảng làm

a) 4 x 5 + 20 b) 2 x 7 + 32 a) 4 x 5 + 20 = 20 + 20

3 x 8 – 13 5 x 8 - 25 = 40

3 x 8 – 13 = 24 - 13

= 11b) 2 x 7 + 32 = 14 + 32

= 46

5 x 8 – 25 = 40 - 25

= 15

- Cho học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3-Dạy bài mới

a) Kh¸m ph¸:

Trong tiết học toán này, các em sẽ - Học sinh lắng nghe

Trang 10

được làm quen với đường gấp khúc và

cách tính đường gấp khúc

- Giáo viên viết tựa bài lên bảng - Học sinh nhắc lại

b) KÕt nèi:

Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính

độ dài đường gấp khúc

- Giáo viên chỉ vào đường gấp khúc

trên bảng và giới thiệu: Đây là đường

gấp khúc ABCD

- Học sinh nghe giảng và nhắc lại

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc

ABCD gồm những đoạn thẳng nào?

- Đường gấp khúc ABCD gồm nhữngđoạn thẳng là: AB; BC; CD

- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc

ABCD gồm những điểm nào?

- Đường gấp khúc ABCD gồm nhữngđiểm là: A; B; C; D

- Những đoạn thẳng nào có chung một

điểm đầu?

- Đoạn thẳng AB và BC có chung điểmlà B Đoạn thẳng BC và CD có chungđiểm là C

- Em hãy nêu độ dài các đoạn thẳng

của đường gấp khúc ABCD - Độ dài đoạn thẳng AB là: 2cmĐộ dài đoạn thẳng BC là: 4cm

Độ dài đoạn thẳng CD là: 3cm

- Giáo viên giới thiệu: Độ dài đường

gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài

của các đoạn thẳng AB, BC và CD.

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại: Độ

dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC và CD.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng

độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CD - Học sinh tính.- Tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC

và CD là: 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

- Vậy em nào cho thầy biết độ dài của

đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu? - Đường gấp khúc ABCD dàiø 9cm

- Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc

khi biết độ dài các đoạn thẳng thành - Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng.

Trang 11

phần ta làm như thế nào?

- Để xem các em nắm bài đến đâu thầy

mời các em làm bài tập

c) Thực hành

Bài tập 1:Nối các điểm để được đường

gấp khúc gồm:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên phát giấy A3 cho học sinh - Học sinh làm việc theo nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm 6 Thời gian

là 5 phút

- Học sinh thực hành vẽ

- Giáo viên chấm sẳn các điểm vào

giấy A4

a)Hai đoạn thẳng

b)Ba đoạn thẳng

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm - Học sinh vẽ trong nhóm

- Cho học sinh trình bày - Học sinh trình bày bài của nhóm

- Giáo dán lên bảng - Học sinh quan sát để nhận xét

- Học sinh và giáo nhận xét - Học sinh nhận xét bài của bạn

- Giáo viên kết luận - Học sinh lắng nghe

Bài tập 2: Tính độ dài đường gấp khúc - Học sinh đọc yêu cầu của bài

a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

làm như thế nào? - Muốn tính độ dài đường gấp khúc talấy độ dài các đoạn thẳng thành phần

cộng với nhau

Trang 12

- Giáo viên vẽ đường gấp khúc MNPQ

lên bảng và cho các em đọc tên đường

gấp khúc

- Cho học sinh nêu tên đường gấp khúc - Đường gấp khúc MNPQ

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải Bài giải

- Giáo viên lưu ý học sinh khi các em

viết phép tính không cần phải viết đơn

vị

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cmb) Tính độ dài đường gấp khúc ABC

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

- Cho một em lên bảng làm những em

còn lại làm bảng con Độ dài đường gấp khúc ABC là:Bài giải

5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài

của bạn

- Giáo viên kết luận

- Giáo viên vẽ lên bảng cho học sinh

- Em nào cho thầy biết hình tam giác có

- Vậy đường gấp khúc này có mấy đoạn

thẳng ghép lại? - Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳngghép lại với nhau

- Vậy độ dài đường gấp khúc này tính

thế nào?

- Tính bằng cách cộng ba đoạnthẳng( ba cạnh của hình tam giác) vớinhau

- Cho học sinh làm bài

- 1 học sinh lên bảng làm - 1 học sinh lên bảng làm

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Trang 13

Đáp số: 12

cm

- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài

- Giáo viên nhận xét

4 VËn dơng

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

- Nhắc học sinh về nhà chuẩn bị bài

Toán t.h: Bài 99: Đường gấp khúc- Độ dài đường gấp khúc.

Bài 1: Vẽ đường gấp khúc gồm hai đoạn

thẳng, ba đoạn thẳng, bốn đoạn thẳng

- Yc học sinh nối các điểm để tạo thành

các đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng

đã cho

- Nhận xét

Bài 2:Vẽ đường gấp khúc gồm

a, 3 đoạn thẳng lần lượt có độ dài 2cm,

3cm, 4cm

- yêu cầu học sinh xác định đường gấp

khúc và vẽ

Trang 14

- Yêu cầu hs xác định độ dài từng đoạn

thẳng

? Độ dài đoạn AB

?Độ dài đoạn BC

?Độ dài đoạn CD

– Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như conngười

- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè HSKG họcthuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH 2

-Ham thích học môn Tiếng Việt.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài Cũ: chim sơn ca và bông cúc

trắng

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: chim

sơn ca và bông cúc trắng

Trang 15

Hoạt động 1: Luyện đọc.

a) Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể

vui nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu

thơ

b) Luyện phát âm.

- Tiến hành tương tự như các tiết học

trước

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc

hai câu

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Tìm tên các loài chim trong bài

+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ

gì?

- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi

tên các loài chim khác

- Con gà có đặc điểm gì?

- Chạy lon xon có nghĩa là gì?

- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ

đặc điểm của từng loài chim

- Theo con việc tác giả dân gian dùng

các từ để gọi người, các đặc điểm của

người để kể về các loài chim có dụng ý

gì?

+ Em thích con chim nào trong bài

- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theodõi bài trong sgk

- Luyện phát âm các từMỗi HS đọc 1câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc 2 câu Đọc 2 vòng

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS thi đua đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo

+ Các loài chim được nói đến trong bài

là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,

khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.

+ Từ: emsáo.

- Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chẻobẻo (sẻ, sâu), thím khách, cô, bác

- Con gà hay chạy lon xon

- Chạy lon xon là dáng chạy của cáccon bé

Trang 16

nhất? Vì sao?

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè

4 4 .VËn dơng - Yêu cầu HS đọc thuộc

lòng bài vè hoặc kể về các loài chim

trong bài vè bằng lời văn của mình

5 Dặn dò: HS về nhà tìm hiểu thêm về

đoạn sau của bài vè

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

- HS trả lời theo y/c

- Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộclòng bài thơ

- Một số HS kể lại về các loài chim đãhọc trong bài theo yêu cầu

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?

I MỤC TIÊU :

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1).

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu?(BT2,3)

- Ham thích môn học.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Mẫu câu bài tập

2

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ Từ ngữ về thời tiếtGọi 3 HS

lên bảng kiểm tra

-Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

Kh¸m ph¸: - GVgt, ghi tựa

KÕt nèi:

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc

đơn

- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong

bảng từ cần điền

- Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào

ô trống thích hợp

- Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh.

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc mẫu.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá

nhân Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai

thì yêu cầu chữa lại cho đúng

- Đưa ra đáp án của bài tập:

+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh

cụt, vàng anh, cú mèo.

+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc,

quạ.

+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ

kiến, chim sâu.

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một

HS hỏi, HS kia trả lời sau đó lại đổi lại

- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp

trước lớp

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu

mẫu

Yêu cầu HS làm bài vào Vở.

Nhận xét và cho điểm từng HS

4 VËn dơng

5 Dặn do ø : Chuẩn bị: Từ ngữ về loài

chim

Dấu chấm, dấu phẩy

- Gọi tên theo hình dáng, gọi tên theotiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm ăn

- Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt; gọi tên theo tiếng kêu: tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá.

- Làm bài theo yêu cầu

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

-Làm bài theo cặp

-Một số cặp lên bảng thực hành:

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

Trang 18

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết tính độ dài đường gấp khúc

- BT cần làm: Bài 1b, Bài 2.

- Ham thích học Toán.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đường gấp khúc – Độ dài

đường gấp khúc - Gọi 1 HS lên bảng

làm bài tập

Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

3 cm+ 3cm + 3cm + 3 cm

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Kh¸m ph¸: Luyện tập.

Bài 1b: GV cho HS tự làm bài rồi chữa

bài, chẳng hạn:

Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33 (dm)

Đáp số: 33dmBài 2: Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi

viết bài giải, chẳng hạn:

Bài giải Con ốc sên phải bò đọan đường dài

là:

5 + 2 + 7= 14 (cm)

Đáp số: 14 (dm)

Bài 3: ND ĐC

4 VËn dơng GV tổng kết bài, gdhs

5 Dặn dòChuẩn bị: Luyện tập chung.

Nhận xét tiết học

Hát

1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp

HS tự làm bài rồi chữa bài

HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc

HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS nxét, sửa bài

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 19

- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Biết tính độ dài đường gấp khúc

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4, Bài 5a

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng phụ

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

+ Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

+ Bài 2:ND ĐC

+ Bài 3: Cho HS làm bài

+ Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa

bài Khi chữa bài, GV gợi ý để HS nhớ

lại: Một đôi đũa có 2 chiếc đũa

- GV chấm, chữa bài

+ Bài 5a: Cho HS nêu cách tính độ dài

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõivà nhận xét xem 2 bạn đã học thuộclòng bảng nhân chưa

- HS làm bài rồi chữa bài

- HS làm bài theo mẫu rồi chữa bài

- HS nxét, sửa bài

- HS làm bài theo mẫu rồi chữa bài

- HS làm bài rồi chữa bài

Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 7= 14 (chiếc đũa)Đáp số: 14 chiếc đũa

- HS nêu cách tính độ dài đường gấp

Trang 20

đường gấp khúc (tính tổng độ dài của

các đọan tạo thành đường gấp khúc) rồi

tự làm bài và chữa

4 VËn dơng

5 Dặn do ø Tổng kết tiết học.

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

khúc

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm)Đáp số: 9cm

- HS nxét, sửa bài

- HS nghe

Tiếng việt t.h:Luyện từ và câu

I Mục tiêu :

-Giúp hs phân loại các loài chim theo nhóm phù hợp

- Nhận biết và trả lời câu hỏi cụm từ “ở đâu”

II Các hoạt động dạy- học :

Bài 1: Tìm thêm tên các loài chim để

điền vào chỗ trống

- Yc hs làm bài

- Nhận xét

Bài 2:Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi

sau vào ô trống

a, Ngôi trường tiểu học của em nằm ở

đâu?

b, Nhà em ở đâu?

C, Vào giờ thể dục, các em thường học ở

đâu?

Bài 3: Dùng cụm từ ở đâu để đặt câu hỏi

cho bộ phận gạch dưới trong từng câu

Hình dáng Kiếm ăn Tiếng kêuVàng anh,

chìa vôi…

Bói cá, vẹt,sáo………

Đa đa, quốc……

- Ngôi trường tiểu học của em nằm ở

……

- Nhà em ở…

- Vào giờ thể dục , các em thường học ở……

Trang 21

- yc học sinh làm bài

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các bài tập 2a, 3a

- Ham thích môn học.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Chim sơn ca và bông cúc

trắng.- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

B) Hướng dẫn trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài có các dấu câu nào?

- Đoạn văn có 4 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Viết hoa và lùi vào 1 ô vuông

Trang 22

+ Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?

+ Các chữ đầu câu viết thế nào?

C) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó vào bảng

con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sakho

D) Viết chính tả

- GV đọc bài lần 2

- GV đọc bài cho HS viết

E) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các

từ khó cho HS soát lỗi

G) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài, sau đó nhận

xét bài viết của HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm

bảng

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3a

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 VËn dơng

5 Dặn dò Chuẩn bị: Một trí khôn hơn

trăm trí khôn

- Nhân xét tiết học

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn

- Tìm và nêu các chữ: làm, tổ, trứng,nói chuyện, nữa, trắng xoá, sát sông

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nghe và viết lại bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Điền vào chỗ trống ch hay tr?

- Làm bài: Đánh trống, chống gậy,chèo bẻo, leo trèo, quyển truyện, câuchuyện

- HS nhận xét bài bạn trên bảng Sửalại nếu bài bạn sai

- Đọc đề bài và mẫu

- Hoạt động theo nhóm

- Ví dụ:

Con chăm sóc bà./ Mẹ đi chợ./Oâng trồng cây./ Tờ giấy trắngtinh./ Mái tóc bà nội đã bạc trắng./

- HS nxét bình chọn đội thắng cuộc

- Nhân xét tiết học

Trang 23

Tiếng việt t.h: Chính tả

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh nghe – viết chính xác một đoạn trong bài Sân chim

- Điền đúng các tiếng phù hợp

II Các hoạt động dạy- học

Bài 1: Nghe- viết một đoạn trong bài

Sân chim

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc và sửa lỗi

- Nhận xét

Bài 2:Điền tiếp từ ngữ vào chỗ trống

- Từ ngữ có tiếng trống

- Từ ngữ có tiếng chống

- Nhận xét

Bài 3 : Nối tiếng ở cột bên phải với

tiếng ở cột bên trái

- Yc học sinh làm bài

Trang 24

- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.

- Biết thừa số, tích

- Biết giải bài toán có một phép nhân

+ Bài tập cần làm: Bài 1a ; Bài 2 ; Bài 3 (cột 1), Bài 4

- Ham thích học Toán.

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

Bảng phụ

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ Luyện tập chung

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Cách tính độ dài đường gấp khúc sau:

3 + 3 + 3 + 3 = cm

5 + 5 + 5 + 5 = dm

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

Kh¸m ph¸: Luyện tập chung

Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài 2: Cho HS nêu cách làm bài (chẳng

hạn, muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân

vói với thừa số) rồi làm bài và chữa bài

5 Dặn do ø Gv tổng kết bài, gdhs

- Chuẩn bị: kiểm tra

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài, sửa bài

- HS làm bài, sửa bài

- HS làm bài, sửa bài-HS làm bài, sửa bài

-HS nghe

Nhận xét tiết học

Trang 25

TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI CẢM ƠN TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM

I MỤC TIÊU

- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT 1,2)

- Thực hiện được yêu cầu của BT3(tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2-3 câu về một loài chim)

* GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : GD ý thức BVMT thiên nhiên

II PH¦¥NG TIƯN D¹Y HäC

-Tranh minh họa bài tập 1, nếu có Chép sẵn đoạn văn bài tập 3 lên bảng Mỗi HS chuẩn bị tranh ảnh về loài chim mà con yêu thích

III TIÕN TR×NH D¹Y HäC

1 Ổn định:

2 Bài cu õ Tả ngắn về bốn mùa

- Gọi 2, 3 HS lên bảng, yêu cầu đọc

đoạn văn viết về mùa hè

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Bài 1

- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS

đọc lời của các nhân vật trong tranh

- Hỏi: Khi được cụ già cảm ơn, bạn HS

đã nói gì?

- Theo em, tại sao bạn HS lại nói vậy?

Khi nói như vậy với bà cụ, bạn nhỏ đã

thể hiện thái độ ntn?

- Cho một số HS đóng lại tình huống

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng

đóng vai thể hiện lại từng tình huống

- HS quan sát tranh

- Bạn HS nói: Không có gì ạ

- Vì giúp các cụ già qua đường chỉ làmột việc nhỏ mà tất cả chúng ta đều cóthể làm được Nói như vậy để thể hiệnsự khiêm tốn, lễ độ

- Một số cặp HS thực hành trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp cùng suynghĩ

Trang 26

- Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống 1.

- Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra lời

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

đoạn văn Chim chích bông

- Những câu văn nào tả hình dáng của

chích bông?

- Những câu văn nào tả hoạt động của

chim chích bông?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn cách làm bài

- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét và cho điểm HS

4 VËn dơng : GDBVMT

5 Dặn dò: HS thực hành đáp lại lời cảm

ơn của người khác trong cuộc sống hàng

ngày Những em nào chưa hoàn thành

bài tập 3 thì về nhà làm tiếp

- Chuẩn bị: Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về

loài chim

- HS làm việc theo cặp

- HS dưới lớp nhận xét và đưa ra nhữnglời đáp khác (nếu có)

- 2 HS lần lượt đọc bài

- Một số HS lần lượt trả lời cho đến khiđủ các câu văn nói về hình dáng củachích bông

+ Chích bông là một con chim xinh đẹp.Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm.Hai chiếc cánh nhỏ xíu Cặp mỏ tí tẹobằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại

+ Hai chân nhảy cứ liên liến Cánh nhỏmà xoải nhanh vun vút

- Viết 2, 3 câu về một loài chim emthích

- HS tự làm bài vào vở

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Tiếng việt t.h: Tập làm văn

I Mục tiêu :

- HS biết đáp lời cảm ơn trong những tình huống cụ thể

-Đọc hiểu đoạn văn

Ngày đăng: 26/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài tập - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Bảng l àm bài tập (Trang 1)
Bảng kiểm tra bài và trả lời câu hỏi - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Bảng ki ểm tra bài và trả lời câu hỏi (Trang 2)
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả. - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả (Trang 7)
Hình vẽ - Học sinh quan sát hình vẽ. - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Hình v ẽ - Học sinh quan sát hình vẽ (Trang 10)
Hình dáng Kiếm ăn Tiếng kêu Vàng anh, - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Hình d áng Kiếm ăn Tiếng kêu Vàng anh, (Trang 20)
Bảng phụ - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Bảng ph ụ (Trang 24)
BẢNG CHIA  2 - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
2 (Trang 42)
Hình nào. - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
Hình n ào (Trang 45)
Hỡnh nào đókhoanh vào ẵ số con cỏ? - Gián án Tuần 21, 22 lớp 2
nh nào đókhoanh vào ẵ số con cỏ? (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w