1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Khối 4 Tuần 16

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc phần ghi nhớ: Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 1 * Mục tiêu: Tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động.. - Thảo luận nhóm đôi.[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tập đọc Tiết 31: Kéo co

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo

co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài Đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ trong sgk phóng to ( nếu có )

III Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ: Tuổi ngựa?

- Trong khổ thơ cuối, ngựa con nhắn nhủ

mẹ điều gì?

- 2 Hs đọc và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

- HS nhận xét

- GV nhận xét chung, ghi điểm

3 Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài: Bằng tranh.

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc:

+ Đ2: 4 dòng tiếp

+ Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp: 2 lần;

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc

+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác

- Đọc toàn bài, nêu cách đọc đúng? - 1 Hs đọc, lớp nghe nx:

+ Đọc phát âm đúng, ngắt, nghỉ hơi đúng (nhanh tự nhiên ) trong câu sau: Hội làng Hữu Trấp/ Có năm/ bên nam thắng, có năm bên nữ thắng;

- GV đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài;

Trang 2

- Đọc lướt đoạn 1, trả lời:

- Phần đầu bài văn giới thiệu với người

đọc điều gì?

- Cả lớp:

- cách chơi kéo co

- Em hiểu cách chơi kéo co ntn? - Kéo co phải có 2 đội, thường thì số

người 2 đội bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau, 2 người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên 2 đội cũng có thể nắm chung 1 sợi dây thừng dài Kéo co phải đủ 3 keo

- Giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu

Trấp?

Nêu ý đoạn 2 giới thiệu gì?

- Đọc lướt đoạn 3, trả lời:

Là cuộc thi khác biệt Đó là cuộc thi khác biệt giữa bên nam và bên nữ Nam

là phái mạnh thì phải khoẻ hơn nữ Thế

mà có năm bên nam thắng, vậy mà có năm bên nữ lại thắng Nhưng dù bên nào thắng thì rất vui

Ý 2: Cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì

đặc biệt?

- Là cuộc thi giữa trai tráng 2 giáp trong làng Số lượng không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

- Theo em trò chơi kéo co bao giờ cũng

rất vui?

- Vì có đông người tham gia, không khí ganh đua sôi nổi,

- Ngoài kéo co, em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác? - .Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay,

thổi cơm thi, đánh gồng, chọi gà

- Nêu ý đoạn 3? - Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn

- Nội dung chính của bài? -Ý chính: Giới thiệu kéo co là trò chơi

thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người VN ta

c Đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp từng đoạn? - 3 Hs đọc

- Tìm giọng đọc thích hợp? - Toàn bài đọc giọng sôi nổi, hào hứng

Nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo, khuyến khích, nổi trống, không ngớt lời

- Lớp nhận xét, chọn bạn đọc tốt

Trang 3

- GV nhận xét chung

3 Củng cố:

- Nêu nội dung bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài, kể cho người thân

nghe

Toán Tiết 76: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu phép chia cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng:

Giúp học sinh rèn kĩ năng:

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- HS khá giỏi làm đúng các bài toán 3, 4

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng:

III Hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Tính : 75 480 : 75 ; 12 678 : 36 - 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

2 Bài mới.

Bài 1.Đặt tính rồi tính: - HS đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng chữa bài, mỗi hs 2 phép tính

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

Bài 2 Bài toán: - HS đọc, tự tóm tắt bài toán:

Tóm tắt:

25 viên gạch : 1 m2

1050 viên gạch : m2? Muốn tính số mét vuông nền nhà lát

được ta làm phép tính gì? - Phép tính chia

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT: - Cả lớp làm bài, 1 HS chữa bài

Bài giải

Số mét vuông nền nhà lát được là:

1050 : 25 = 42 (m2 )

Đáp số: 42 m2

Trang 4

- GV chấm chữa bài HS nhận xét

Bài 3 Bài toán ( Làm tương tự bài 2)

- Nêu các bước giải? - Tính tổng số sản phẩm làm trong 3

tháng

- Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm

Bài giải Trong 3 tháng đội dó làm được là:

855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi ngời làm được là:

3125 : 25 = 125 (sản phẩm)

Đáp số: 125 sản phẩm

Bài 4 GV chép đề lên bảng. - HS trao đổi nhóm 2, trả lời:

a Phép chia sai ở lần chia thứ hai: 564 chia 67 được 7

Do đó có số dư lớn hơn số chia: 95 > 67 Dẫn đến kết quả phép chia sai

b Sai ở số dư cuối cùng của phép chia

- Thực hiện phép chia để tìm thương và

số dư đúng

3 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

- BTVN Làm BT 4 vào vở thực hiện

phép chia cho đúng

- HS làm bài vào nháp, chữa bài

Đạo đức Tiết 16: Yêu lao động (tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh có khả năng:

- Bước đầu hiểu được giá trị của lao động

2 Kĩ năng:

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học:

II Đồ dùng :

- Đồ dùng đóng vai BT 2 ( chuẩn bị theo nhóm)

- Phiếu học tập hoạt động 2 BT1

III Hoạt động dạy - học.

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng ghi nhớ của bài? - 1, 2 Hs đọc

- Đọc, hát những bài thơ, hát em sáng

tác hay sưu tầm nói về công lao của thầy,

- GV cùng HS nhận xét chung, đánh giá

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Đọc truyện: Một ngày của

Pê-chi-a

* Mục tiêu: HS đọc truyện, trả lời các

câu hỏi về nội dung truyện

* Cách tiến hành:

- Tổ chức thảo luận nhóm 3 câu hỏi

- Trình bày: - Đại diện các nhóm trình bày lần lượt

từng câu, lớp nhận xét, trao đổi

- GV nhận xét tiết học, chung, chốt ý

* Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở,

đều là sản phẩm của lao động Lao

động đem lại cho con người niềm vui và

giúp cho con người sống tốt hơn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 1

* Mục tiêu: Tìm những biểu hiện của yêu

lao động và lười lao động

* Cách tiến hành:

- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4

- Cả lớp làm nháp, 2 nhóm làm phiếu khổ to

miệng, 2 nhóm dán phiếu

- GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng

- Làm bài và học thuộc bài rồi mới đi

chơi

- Không học bài, không làm bài

- Luôn luôn hoàn thành mọi việc khi bố,

mẹ, thầy cô giáo giao cho

- Ý lại chờ người khác làm cho

Hoạt động 3: Đóng vai bài tập 2

* Mục tiêu: Hs biết đóng vai, biết xử lý

theo tình huống các vai đóng

* Cách tiến hành:

- Thảo luận nhóm 5: - Các nhóm chọn tình huống, chọn bạn

Trang 6

đóng vai và thảo luận theo tình huống

đã đóng

- Cách ứng xử trong mỗi tình huống như

vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

đổi theo tình huống

- HS trả lời

- HS khác đưa ra cách cư xử khác

- GV nhậnn xét ai tham mưu nam tào và

chốt cách cư xử đúng, hay

3 Củng cố:

- Vì sao ta phải yêu lao động?

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài tập 3,4,5,6 SGK

Khoa học Tiết 31: Không khí có những tính chất gì?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách:

- Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của không khí

2 Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm chứng minh không khí không có hình dạng nhất

định, không khí có thể bị nén lại và giãn ra

+ Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Dặn dò tiết trước

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Làm thế nào để biết có không khí ?

( Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng

bên trong vật)

- 2, 3 HS trình bày

- GV cùng lớp nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của

không khí

* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất không màu, không mùi, không vị của không khí

* Cách tiến hành:

- Em có nhìn thấy không khí không ? Tại

sao?

- Không - vì không khí trong suốt và không màu

Trang 7

- Dùng lưỡi nếm, mũi ngưỉ, em nhận thấy

không khí có vị gì, mùi gì? - Không khí không mùi, không vị

- Có khi ta ngửi thấy mùi hương thơm,

mùi khó chịu có phải là mùi của không

khí không? VD?

- Không, đó là mùi của những chất khác

có trong không khí.VD mùi nước hoa, hay mùi của rác thải

* Kết luận: Không khí trong suốt, không

màu, không vị

Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện

hình dạng của không khí

* Cách tiến hành:

* Mục tiêu: Phát hiện không khí không

có hình dạng nhất định

- Chơi thổi bóng: - Chơi theo nhóm 6; - Nhóm trưởng điều khiển Đếm số

bóng báo cáo

- Luật chơi: - Cùng có số bóng, cùng

thổi Nhóm nào thổi xong trước, bóng đủ

căng không bị vỡ - thắng

- Các nhóm thổi bóng, kết luận nhóm thắng cuộc

- Thảo luận: Mô tả các hình dạng của quả

- Cái gì chứa trong quả bóng và làm

chúng có hình dạng như vậy? - Không khí

- Qua đó rút ra không khí có hình dạng

- Nêu một số ví dụ chứng tỏ không khí

không có hình dạng nhất định?

- Hình dạng không khí trong săm xe đạp khác hình dạng không khí trong săm xe máy, ôtô

* Kết luận: Không khí không có hình

dạng nhất định mà có hình dạng của toàn

bộ khoảng trống bên trong vật chưá nó

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén

và giãn ra của không khí

- Cách tiến hành:

* Mục tiêu: Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra

- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống

- Tổ chức thảo luận nhóm 4: - Các nhóm đọc sgk mục quan sát trang 65

- Mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2b, 2c

Sử dụng từ nén lại và giãn ra?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:

- Không khí có thể bị nén lại (hình 2b) hoặc giãn ra( hình 2c)

- Tác động lên chiếc bơm ntn để chứng

minh không khí có thể bị nén lại và giãn ra? - Hs làm thử, vừa làm vừa nói: bơm kim

tiêm hoặc bơm xe đạp

- Nêu ví dụ ứng dụng tính chất của không

khí trong đời sống?

3 Củng cố:

- Đọc mục bạn cần biết

- Làm bơm kim tiêm, bơm xe,

Trang 8

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài, Chuẩn bị theo nhóm: lọ

thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh,

gỗ để kê lọ, nước vôi trong

Thứ ba ngày 14 tháng 12 băn 2010

Toán:

Tiết 77: Thương có chữ số 0.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu về chia cho số có hai chữ số mà ở thương có chữ số 0

2 Kĩ năng:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương

- HS khá giỏi làm đúng bài tập 2,3

3 Thái độ:

- HS yêu thích tính toán

II Đồ dùng :

- GV: phiếu bài 2

- HS: SGK, vở, bút dạ

III Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính: 78 942 : 76; 452 : 63 - 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp

- GV nhân xét chữa bài

3 Bài mới:

a Hướng dẫn chia

-Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng

đơn vị:

- HS nhận xét

- Tính: 9 450 : 35 = ?

- Đặt tính và tính từ phải sang trái

- 1 HS lên bảng tính, lớp làm nháp

9450 35

245 270 000

- Nêu cách thực hiện? - HS nêu Hạ 3 lần để chia

- Chú ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35

được 0; Ta phải viết 0 vào đâu?

- Ta phải viết 0 vào vị trí thứ ba của thương

- Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục

2448 : 24 = ? - Làm tương tự

- Lưu ý: ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24

được 0 Phải viết 0 ở vị trí thứ hai của

thương

Trang 9

b Thùc hµnh:

Bài 1 Đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS làm bảng con

- HS làm bảng con

- HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt bài đúng - Kq : a 250 b 107

420 201 (dư 8)

*Bài 2 Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- GV phat phiếu cho 1 HS làm

- 1HS đọc y/c, tóm tắt bài toán, cách giải

Tóm tắt:

1 giờ 12 phút: 97 200 l

1 phút : l?

- Lớp làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu

1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm được là:

97 200 : 72 = 1350 ( l )

Đáp số: 1350 l nước

*Bài 3.- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS tìm hiểu, giải bài toán

- HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, cách giả

- Tìm chu vi mảnh đất

- Tìm chiều dài và chiều rộng ( áp dụng

tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số)

- Tìm diện tích mảnh đất

+ Lớp làm bài vào nháp, 2 HS khá giỏi

lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chữa bài Bài giải

a Chu vi mảnh đất là:

307 x 2 = 614 (m)

b Chiều rộng mảnh đất là: ( 307 - 97 ) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:

105 + 97 = 202 ( m ) Diện tích mảnh đất là:

202 x 105 = 21 210 ( m2) Đáp số: a Chu vi: 614m;

b Diện tích : 21 210 m2

- GV có thể yêu cầu HS giải bài theo

cách khác

4 Củng cố:

- 1 hs đứng tại chỗ nhắc lại cách chia

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Giao BT về nhà :cho HS

- HS khá giỏi nêu bài toán giải theo cách khác

- Tìm chiều dài và chiều rộng

- tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

Trang 10

Chính tả (Nghe - viết).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Kéo co

2 Kĩ năng:

- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ viết lẫn (r/d/gi) đúng với nghĩa đã cho

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học, viết chữ đẹp

II Đồ dùng

- Phiếu bài 2a

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

Viết: Trốn tìm, cắm trại, chọi dế, trung

thu,

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

- GV + HS nx, chốt từ viết đúng

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Hướng dẫn học sinh nghe, viết

- Đọc đoạn văn viết trong bài Kéo co:

Hội làng Hữu Trấp chuyển bại thành

thắng

- Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì

đặc biệt?

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn ra giữa nam và nữ Cũng có năm nam thắng, có năm nữ thắng

- Đọc thầm tìm từ khi viết còn dễ viết sai - Cả lớp đọc thầm Tìm từ viết sai, lớp

luyện viết nháp, 1 số em lên bảng viết

- GV nhăc HS lưu ý cách trình bày bài,

chú ý danh từ riêng

- GV thu 7 vở chấm bài - HS đổi chéo vở soát lỗi

- GV cùng HS nhận xét chung

b Bài tập.

Bài tập 2a.

- Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS đọc thầm y/c của bài, làm vở BT,2

HS làm phiếu

- HS tiếp nối nhau nêu kết quả, dán phiếu

- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS đọc lời giải đúng

+ Nhảy dây + Múa rối

Trang 11

3 Củng cố:

- Qua bài viết cỏc em cần duy trì trò chơi

kéo co để tăng cường sức khỏe

- GV nhận xét tiết học.

4 Dặn dò:

Về nhà Luyện viết lại những tiếng viết

sai lỗi chính tả

+ Giao bóng (đối với bóng bàn, bóng chuyền)

Luyện từ và câu:

Tiết 31: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể

2 Kĩ năng: Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- GV: Giấy khổ to, bút dạ Phiếu kẻ sẵn bài 2

- HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Khi hỏi chuyện người khác ta cần giữ

phép lịch sự ntn? Nêu ví dụ?

- 2 HS nêu

- GV nhận xét chung, ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Bài tập.

Bài 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu:

- GV yêu cầu HS nói một số trò chơi em

chưa biết

- HS nói: Trò chơi ô ăn quan, vật, cờ tướng, xếp hình,

- Thảo luận theo cặp làm bài tập: - Lớp làm vào nháp, 1 số em làm bài

vào phiếu khổ to

- Đại diên các nhóm trình bày, dán phiếu

- GV nhận xét, chốt bài đúng: - HS nêu lại bài đúng:

- Trò chơi rèn luyện sức mạnh - Kéo co, vật

- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo - Nhảy dây, lò cò, đá cầu

- Trò chơi rèn luyện trí tuệ - Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:29

w