- Người có tinh thần tự học luôn tìm tòi suy nghĩ để tìm hiểu nội dung kiến thức đã thu nhận được Nhưng ngược lại thực tế cuộc sống trong nhà trường những học sinh lười biếng không [r]
Trang 1Tiếng việt CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( Tiếp theo )
I.Thành phần tình thái
Vd : (sgk)
a Chắc độ tin cậy cao
b Có lẽ độ tin cậy thấp
- Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
II Thành phần cảm thán
Vd: (sgk)
a Ồ cảm xúcvui sướng , tiếc nuối
b Trời ơi cảm xúc ngạc nhiên , tiếc rẻ
Thành phầncảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ tình cảm tâm lí của người nói ( vui buồn , mừng , giận …) có sử dụng những từ ngữ như : chao ôi , a, ơi , trời ơi ,…)
+ Thành phần cảm thán có thể được tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt
III.Thành phần gọi-đáp
*Vd:I a,b/sgk/31
a Này Gọi ( Tạo lập cuộc thoại )
b Thưa ông Đáp ( Duy trì cuộc thoại )
Này,thưa ông:thành phần gọi-đáp.
IV Thành phần phụ chú
*Vd:Ia,b/sgk/31,32
a Và cũng là đứa con duy nhất Chú thích cho đứa con gái đầu lòng
b Tôi nghĩ vậy Chú thích, bổ sung việc “lão không hiểu tôi” là diễn ra trong suy nghĩ của người
nói
“và cũng…anh”,”tôi nghĩ vậy”:thành phần phụ chú.
Thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câuThành phần biệt lập
Ghi nhớ sgk
Luyện tập Hs làm bài tập trong sgk ( Bài tập 1, 2, 3, ) trang 19
Và bài tập 1,2,3,4 trang 32, 33
.
TLVăn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I./ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống
* Văn bản : Bệnh lề mề
1 Vấn đề bàn luận : hiện tượng bệnh lề mề , biểu hiện qua thói quen đi họp trễ
2 Nêu những biểu hiện của hiện tượng đó : sai hẹn , đi chậm, không coi trọng …
3 Nguyên nhân : do coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác
- Tác hại : làm lỡ công việc chung – việc riêng ; làm mất thời gian của người khác ; tạo ra một thói quen kém văn hóa ; thiếu tôn trọng mình và người khác
4 Nêu giải pháp để khắc phục : đúng giờ là tácphong của người có văn hóa
5 Bố cục mạch lạc
* Ghi nhớ sgk /21
II./ Luyện tập
BT1 Hs làm bài tập 1 sgk.
Trang 2
TLVăn : CÁCH LÀM BÀI
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I.Tìm hiểu các đề bài SGK
- Giống : đề bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
- Khác :đối tượng bàn bạc
+ Đề 2 nói về đời sống xã hội
+ Đề 1,3,4 nói về đời sống HS, có thái độ khen chê rõ ràng
II Tìm hiểu cách làm bài
1 Tìm hiểu đề, tìm ý
2 Lập dàn bài ( SGK)
* Sắp xếp ý theo bố cục bài nghị luận ( TLN )
a Mở bài : Ở quận Gò Vấp, TPHCM, có bạn PVN, HS lớp 7 có nhiều sáng kiến giúp đỡ mẹ trồng
trọt Tấm gương của bạn PVN cần được các HS học tập
b Thân bài : - Việc làm của Nghĩa thể hiện ý thức tham gia lao động, phát huy sáng kiến, giúp đỡ
gia đình ngay khi còn nhỏ
- Việc làm của Nghĩa là hiện tượng hiếm thấy được nêu gương và phát động phong trào học tập
- Việc phát động phong trào học tập Nghĩa sẽ tạo được chuyển biến trong nhà trường : học tập gắn với lao động, tuổi nhỏ làm việc lớn , nhà trường sẽ góp phần phát huy những sáng kiến ấy …
c Kết bài : - Tấm gương Nghĩa nêu lên một khả năng : HS tham gia cải tiến kĩ thuật nông nghiệp ,
tham gia nghiên cứu khoa học …
- Em cần học tập Nghĩa để cải tiến cách học tập, góp phần giúp gia đình …
3 Viết bài : Hs tự viết theo dàn ý
4 Sửa chữa
Ghi nhớ: sgk
TẬP LÀM VĂN: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 ( 2 tiết)
Học sinh làm đề số 4 ( trang 34)
Văn bản
Tự học có hướng dẫn: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
-Vũ
Khoan-1.Hs trả lời câu hỏi 2 trong sgk:
Dàn ý cả bài: - Chỉ ra bố cục bài văn , nêu các luận điểm
Mở bài : Câu mở đầu , nêu luận điểm chính
Thân bài : Tết năm nay … đố kị nhau Hai luận điểm :
+ Đòi hỏi của thế kỉ mới
+ Những cái mạnh và cái yếu của người Việt Nam
Kết bài : Phần còn lại Thái độ khi bước vào thế kỉ mới
2.Hs tìm hiểu câu hỏi 4:
Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt nam
- Điểm mạnh : Thông minh, cần cù, sáng tạo; đoàn kết ; thích ứng nhanh Đáp ứng yêu cầu sáng
tạo của xã hội hiện đại; tận dụng được cơ hội đổi mới …
- Điểm yếu : Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành, thiếu coi trọng qui trình công nghệ;
đố kị trong làm ăn kì thị với kinh doanh… Không thích ứng với nền kinh tế tri thức; không phù
hợp với sản xuất lớn; gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập
-Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu
- Thái độ yêu nước tích cực
- Tác giả đặt niềm tin và hi vọng thế hệ trẻ
Trang 3
Tập làm văn : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG , ĐẠO LÍ
I.Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
1 Tìm hiểu văn bản
Tri thức là sức mạnh
a Mở bài Nêu vấn đề
b Thân bài
- Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu
- Tri thức là sức mạnh của cách mạng
c Kết bài
Phê phán một số người không biết quí trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
* Phép lập luận chứng minh
Ghi nhớ sgk
II Luyện tập Thời gian là vàng
(HS trả lời các câu hỏi trong sgk )
Tập làm văn : LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I Khái niệm liên kết
1 Tìm hiểu đoạn văn
a.Liên kết nội dung
- Chủ đề: Bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại
- Nội dung mỗi câu
+Câu1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
+Câu2 : Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một điều mớimẻ
+Câu3:Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một nghệ
sĩ
Nội dung đều hướng về chủ đề đoạn văn
b Liên kết hình thức
- Lặp từ Tác phẩm
- Dùng từ cùng trường liên tưởng với Tác phẩm là nghệ sĩ
- Thay thế nghệ sĩ bằng Anh
- Dùng QHT Nhưng
- Dùng cụm từ cái đã có rồi đồng nghĩa với những vật liệu mượn ở thực tại
* Ghi nhớ ( SGK )
II Luyện tập
Hs làm bài tập 1, 2 trong sgk trang 44
Tập làm văn : LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
( Luyện tập)
Hs tự làm
Tập làm văn : CÁCH LÀM BÀI VĂN
Trang 4NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I./ Đề bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí
*Đề bài sgk
- Đề 1,3,10 là đề có m/lệnh
- Các đề còn lại là đề mở
giống nhau đều bàn về những vấn đề tư tưởng đạo lí
II./ Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
1.Tìm hiểu đề và tìm ý
- Kiểu bài : nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lí
- yêu cầu chung : nêu suy nghĩ về câu tục ngữ : Uống nước nhớ nguồn “
- Phạm vi tư liệu : thực tế cuộc sống
2 Dàn bài
a Mở bài :
Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí : đạo lí làm người , đạo lí cho toàn xã hội Lòng biết ơn
b Thân bài
- Giải thích
+ Nước là gì ? Uống nước có ý nghĩa gì ?
+Nguồn là gì? Nhớ nguồn là thế nào ?
- Nhận định, đánh giá
+ Khẳng định câu tục ngư trên là đúng vì nó khuyên chúng ta , nhắc nhở mọi người nêu lên đạo lí làm người
+ Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội
+ Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với ai vô ơn
+ Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc
b.Kết bài :
- Câu tục ngữ thể hiện nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam
- Rút ra bài học ý nghĩa câu tục ngữ đối với hôm nay
3 Viết bài
4 Đọc lại và sửa chữa
* Ghi nhớ
II./ Luyện tập
Lập dàn ý : Tinh thần tự học
a Mở bài : Giới thiệu câu nói – tư tưởng chung của đề
b.Thân bài :
* Giải thích nội dung “ tinh thần tự học “
- Học là gì ? học là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể học tập nào
đó
Hoạt động học có thể diễn ra dưới 2 hình thức
+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo diễn ra trong không gian cụ thể , thời gian cụ thể d/c lớp 9/3 – thời gian 2 tiết …
+ Tự học : dựa trên cơ sở của những kiến thức và kĩ năng đã được học ở nhà trường để tiếp tục tích lũy tri thức , rèn luyện kĩ năng ( không giới hạn thời gian – nghĩa là học suốt đời )
d/c : Lê nin nói : Học , học nữa , học mãi !
Trang 5- Tinh thần tự học là gì ?
* Đánh giá nhận xét nội dung tư tưởng trên ntn ?
- Có ý thức tự học , có ý chí vượt qua khó khăn trở ngại để tự học một cách có hiệu quả
- Có phương pháp tự học phù hợp với trình độ bản thân , hoàn cảnh sống cụ thể , các điều kiện vật chất cụ thể
- Luôn khiêm tốn học hỏi bạn bè và những người khác
d/c : nêu một số gương tiêu biểu
- MRVĐ :
- Người có tinh thần tự học luôn tìm tòi suy nghĩ để tìm hiểu nội dung kiến thức đã thu nhận được Nhưng ngược lại thực tế cuộc sống trong nhà trường những học sinh lười biếng không cố gắng chăm lo học tập , kiến thức nông cạn dở dang kết quả như thế nào ? ý nghĩa : để việc học tập đạt kết quả tốt chúng ta cần xác định rõ động cơ học tập là vì tổ qúôc , nhân dân , gia đình và trở thành người lao động mới có khả năng trình độ phục vụ đất nước nhiệm vụ học tập càng trở nên vô cùng cấp thiết – nghĩa vụ của công dân
- Kết bài :
+ Khẳng định vai trò của tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi người
Học sinh hoàn thành các câu hỏi và bài tập trên tờ giấy làm bài, ghi rõ họ tên, lớp và giữ lại bài làm, nộp lại cho giáo viên bộ môn khi đi học trở lại để giáo viên chấm lấy điểm HKII
ĐÃ KIỂM TRA