1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần học 9

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 134,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học HĐ2 .Hướng dẫn HS làm bài tập.. Bài 1.Y/c HS đọc kĩ bài Bầu trời mùa thu.[r]

Trang 1

Tuần 9.

*.*.*

Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm2006

tập đọc

Cái gì quý nhất.

I/ Mục đích ,yêu cầu.

1 Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật( Hùng, Nam, thầy giáo )

2 HS nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì là quý nhất ? ) và ý được khẳng định trong bài ( Người lao động là quý nhất)

3.HS biết yêu lao động và quý trọng người lao động

II/ đồ dùng dạy học tranh minh họa bài đọc SGK

III/ các hoạt động dạy -học

1 Kiểm tra bài cũ.

Y/c HS đọc thuộc lòng những câu thơ trong bài thơ

Trước cổng trời và trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

b) Hướng dẫn HS luyện đọc

GV chia bài thành 3 đọan và yêu cầu HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp cho HS

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2 , GV kết hợp giúp HS

hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK

- Y/c HS đọc theo cặp cho nhau nghe

-GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng đoạn

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Y/c HS đọc thầm bài và trả lời câu 1,2 SGK

-Gv ghi tóm tắt ý trả lời của HS

- Y/c HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi 3 SGK

-GV nhấn mạnh lại cách lập luận có tình có lí của thầy

giáo

- Qua cuộc tranh luận ( Cái gì quý nhất? ) chúng ta đã

khẳng định được điều quý nhất?Tại sao?

- GV cho HS tự nêu câu hỏi số 4 SGK và trao đổi với

nhau

- GV liên hệ với HS: Để HS thấy được ích lợi mà người

lao động đem lại cho chúng ta

d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.

-3- 4 em đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi

3 HS đọc nối tiếp ,mỗi em

đọc1 đoạn

-HS đọc kết hợp giải nghĩa 1

số từ ngữ khó trong sách

- HS đọc theo cặp

-HS làm việc cá nhân.Đại diện trả lời ,lớp nhận xét BS

- HS thảo luận theo cặp và đại diện trả lời

-HS tự liên hệ và đưa ra lí lẽ của mình

-HS trao đổi và đưa ra tên gọi khác phù hợp với bài văn -HS luyện đọc theo hướng

Trang 2

- GV và hS cùng nhận xét đánh giá và bình chọn bạn

đọc hay biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

3 Củng cố dặn dò.

- Liên hệ giáo dục HS có ý thức tôn trọng người lao

động

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ , thuyết phục người khác khi tranh luạn để thực hành thuyết trình, tranh luận trong tiết tập làm văn tới

Trang 3

chính tả ( nhớ- viết )

Tiếng đàn ba- la- lai -ca trên sông Đà.

I/ Mục đích yêu cầu.

- Rèn kĩ năng nhớ- viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba -la- lai- ca trên sông Đà - viết chính xác, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ, theo thể thơ tự do

- HS ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ ng

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở

II/ đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập cho bài số 2.Ba tờ phiếu to để chơi trò chơi ở bài tập 3

II/ các hoạt động dạy-học.

1 Kiểm tra bài cũ.

-Y/c HS thi viết các tiếng chứa uyên, uyêt trên bảng

2 Bài mới.

a ) giới thiệu bài.Nêu nội dung yêu cầu của tiết học.

b) Hướng dẫn HS nhớ- viết.

-GV mời 1-2 em đọc lại bài thơ, HS dưới lớp đọc thầm

lại bài1 lượt

-Y/c HS nêu từ ngữ dễ viết sai trong bài và GV hướng

dẫn cách viết các từ đó.Nêu những từ ngữ cần vết hoa

- Bài thơ gồm mấy khổ thơ? Cách trình bày các dòng

thơ như thế nào?

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách cầm bút, để vở

sao cho hiệu quả cao

-GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai thường mắc

-GV nêu nhận xét chung sau khi chấm

c.Hướng dãn HS làm bài tập.

Bài tập 2

-T/c cho HS làm việc theo nhóm 6 GV giao việc cho

từng nhóm viết một cặp âm vần dễ lẫn

Bài 3 : Tổ chức trò chơi tìm nhanh các từ láy âm đầu l

và các từ láy có âm cuối ng

- GV và HS bình chọn đội chiến thắng

3 củng cố dặn dò.

- nhận xét tiết học ,biểu dương những em HS học tập

tốt

- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ quy tắc viết

chính tả

- 3HS xung phong viết bảng

- Vài em nhắc lại cách ghi dấu thanh ở những tiếng ấy

- HS theo dõi bạn đọc và tự

đọc lại bài

- HS nêu cách viết từ ba- la- lai -ca và danh từ riêng

-HS đại diện trả lời

- HS tự viết bài vào vở

- Chú ý trình bày đúng và đẹp

1 bài thơ theo thể thơ tự do -HS soát lỗi ( đổi vở để soát lỗi cho nhau.)

-HS làm bài vào phiếu và chữa bài trên bảng

- 4 em nối tiếp nhau đọc lại các từ ngữ có các tiếng đó

- Hai đội tham gia chơi tiếp sức, mỗi đội cử 3 em tham gia.Lớp theo dõi nhận xét và

bổ sung

-4 nhóm viết bảng to treo và chữa bài

Trang 4

Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm2006

tập đọc

I/ Mục đích ,yêu cầu.

1 Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật

sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mauvà tính cách kiên cường của người Cà Mau

2 HS hiểu nội dung chính của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau

II/ đồ dùng dạy học

- Bản đồ Việt Nam

III/ các hoạt động dạy -học

1 Kiểm tra bài cũ.

-Y/c HS đọc chuyện cái gì quý nhất và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài.GV dùng bản đồ để giới thiệu vùng

đất Cà Mau và nét độc đáo của con người nơi đây

b) Hướng dẫn HS luyện đọc

-GV chia bài thành 3 đoạn để tiện luyện đọc

-GV và HS cùng theo dõi và nhận xét

- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp cho HS ở mỗi đoạn

- Y/c HS đọc nối tiếp lần 3

-Y/c HS đọc theo cặp cho nhau nghe.

-GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng phần.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Y/c HS đọc thầm đọc lướt đoạn 1 và trả lời câu 1 SGK

- Hỏi thêm : Dựa vào nội dung hãy đặt tên cho đoạn văn

này

- Y/c HS đọc thầm đoạn hai và trả lời câu hỏi 2 SGK.(

GV tách câu hỏi thành hai ý nhỏ

-Y/c HS đặt tên cho đoạn văn

-Y/c HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu 3 SGK.và đặt

tên cho đoạn văn

( GV giúp HS hiểu tinh thần thượng võ của cha ông)

- Hãy nêu nội dung chính của bài văn

-GV bổ sung hoàn chỉnh và ghi bảng

d) Hướng dẫn đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài Chú ý đọc

với giọng tự hào, khâm phục ; nhấn mạnh các từ ngữ nói

về tính cách của người Cà Mau

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-GV và HS cùng nhận xét đánh giá bình chọn bạn đọc

hay nhất

3 Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau:Ôn tập giữa kì I

-3 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc ,mỗi em đọc1

đoạn -3 HS đọc đoạn lần hai, kết hợp luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc theo đoạn lần 3.Kết hợp giải nghĩa từ khó -Lần bốn : HS đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng)

-HS làm việc cá nhân.Đại diện trả lời ,lớp nhận xét BS

-HS quan sát tranh và đọc bài

để trả lời câu hỏi 2,lớp nhận xét và bổ sung

- Vài em trả lời, lớp theo dõi

và nhận xét bổ sung

- 3 HS nối tiếp nhau trả lời -HS luyện đọc cá nhân

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.9 Khoảng 3- 4 bạn)

Trang 5

Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm2006

luyện từ và câu.

Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

I/ Mục đích yêu cầu.

-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ đề thiên nhiên; biết một số từ ngữ thể hiện sự

so sánh và nhân hóa bầu trời

- Có ý thức chọn lọc một số từ ngữ gợi tả , gợi cảm khi viết văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên

II/ Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở bài tập 1 Bút dạ và 1 số tờ phiếu to để làm bài 2

III/ Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Y/c HS chữa bài 3 của tiết trước

2 Bài mới.

HĐ1 Giới thiệu bài.

-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học

HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1.Y/c HS đọc kĩ bài Bầu trời mùa thu

-GV kết hợp sửa chữa cách đọc cho HS

Bài 2: Y/c HS đọc kĩ đề bài và cho biết bài y/c làm mấy

phần việc đó là những việc gì?

- Y/c HS làm theo nhóm đôi vào phiếu

- Y/c HS giải thích rõ thế nào là so sánh và nhân hóa ở

điểm nào?

Bài 3 Giúp HS nắm vững Y/c của đề

-Tổ chức cho HS chọn một cảnh đẹp và viết một đoạn

văn khoảng 5- 6 câu Tr ong đoạn văn phải sử dụng các

từ ngữ gợi tả gợi cảm

-Đưa ra tranh ảnh một số cảnh đẹp của đất nước

-GV và HS cùng BS và chọn đoạn văn viết hay để HS

học tập

5 Củng cố dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt

-Y/c HS yếu viết chưa song về tiếp tục hoàn chỉnh

- 1- 2 HS chữa bài

- 2 HS đọc Lớp theo dõi đọc thầm SGK

-HS thảo luận theo cặp và đại diệnlàm phiếu to dán bảng để chữa bài

- HS làm việc cá nhân, 3 HS làm phiếu to, đọc bài trước lớp

để chữa

-2 HS đọc đề

-HS trao đổi với bạn và ghi ra phiếu, 2 nhóm ghi phiếu to để chữa bài

- HS tự làm bài vào vở

Trang 6

luyện từ và câu.

Đại từ

I/ Mục đích yêu cầu

.- HS bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn

- HS nắm được khái niệm về đại từ; nhận biết đại từ trong thực tế

- Có ý thức trong việc sử dụng đúng đại từ

II/ Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết nội dung bài 2, 3 ( phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra 2 HS

-Đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp nơi em sinh sống

2 Bài mới.

a.Giới thiệu bài.

-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học

b Giảng bài.

* Phần nhận xét:

Bài 1 Yêu cầu HS đọc nội dung bài.xác định yêu cầu

của bài

- GV gợi ý để giúp HS: Từ tớ, cậu dùng thay thế cho

danh từ hay để xưng hô?

+ Từ nó dùng để xưng hô hay thay thế cho danh từ?

-GV kết luận lại: Từ tớ và cậu đó là những từ dùng để

xưng hô, còn từ nó dùng để thay thế cho danh từ( chích

bông) trong câu cho khỏi lặp lại Những từ đó gọi là đại

từ

- Bài 2.Y/c 2 HS đọc đề bài, đọc kĩ các câu a,b

- Gợi ý từ vậy và từ thế có dùng để xưng hô không? Từ

vậy và từ thế dùng để làm gì?

- Từ đó em sẽ rút ra được kết luận

- Từ vậy và từ thế thay thế cho những từ ngữ nào?

- Thay thế như vậy nhằm mục đích gì?

- Vậy các từ vậy và thế có là đại từ không ? Vì sao?

* Ghi nhớ : Qua nội dung bài tập 1, 2 em hãy cho biết

thế nào là đại từ ?

- GV chốt lại và ghi bảng

c) Luyện tập.

Bài 1: Y/c HS đọc kĩ đề bài và cho biết đề bài y/c làm

gì?

- GV và HS chốt lại lời giải đúng

Bài 2 - Tổ chức cho 2 đội thi tìm đại từ có trong các

câu ca dao

- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho HS

chơi

- 2 HS đọc bài,Lớp theo dõi và nhận xét

-HS thảo luận theo cặp và đại diện báo cáo kết quả

- 1 vài em nhắc lại

- HS làm việc cá nhân

- 2, 3 HS dựa vào gợi ý để trả lời

- từ vậy thay thế cho từ thích

- từ thế thay cho từ quý.

- 2 HS trả lời

- 2 em đại diện trả lời

- HS dựa vào nội dung bài 1,2

để rút ra ghi nhớ Vài em đọc lại ghi nhớ

- HS đọc kĩ đề và tự trả lời

- Mỗi đội cử 3 bạn tham gia, mỗi bạn tìm trong 1 thành ngữ

Trang 7

- GV và HS chốt lại lời giải đúng.

Bài 3 GV đưa bài ở bảng phụ và y/c HS đọc kĩ đề

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để tìm kết quả

- GV và HS cùng chữa bài

Lưu ý HS cũng không nên dùng quá nhiều từ nó sẽ gây

ra nhàm chán

3 Củng cố, dặn dò.

- HS nhắc lại thế nào là đại từ cho VD.

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt

-Y/c HS ghi nhớ kiến thức đã học và làm bài tập trong

vở bài tập

- HS làm việc theo cặp, đại diện chữa bài

Trang 8

Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm2006

tập làm văn.

Luyện tập thuyết trình, tranh luận .

I/ Mục đích, yêu cầu.

.- Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi.Trong thuyết trình tranh luận, nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục

- Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng những người cùng tranh luận

- Mạnh dạn, tự tin khi thuyết trình tranh luận

II/ Đồ dùng dạy học.

GV : bảng phụ ghi vắn tắt những nội dung kết quả của bài 1

III/ Các hoạt động dạy -học

1 Kiểm tra bài cũ.

- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho

bài văn tả con đường.( BT 3, tiết trước.)

2 Bài mới.

a).Giới thiệu bài.

-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học

b).Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài tập 1.HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1

- GV giúp HS nắm vững y/c của bài

-Y/c HS thảo luận theo nhóm và viết kết quả vào phiếu

to

-Gv chốt lại lời giải đúng và treo bảng phụ

- GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một

vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng một cách có lí có

tìn, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại

Bài 2 - Mời HS đọc y/c

-GV giúp HS nắm vững y/c của đề và mẫu để HS hiểu

được thế nào là mở rộng lí lẽ

- GV phân công cho mỗi nhóm đóng vai 1 nhân vật.,

suy nghĩ trao đổi và tìm lí lẽ chuẩn bị cho tranh luận

-Tổ chức cho HS đại diện tranh luận

* Lưu ý khi tranh luận + em phải nhập vai và xưng tôi

hoặc tớ

+ Để bảo vệ ý kiến các nhân vật phải đưa ra tầm

quan trọng của mình và phản bác ý kiến của nhân vật

khác

Bài 3: Y/c HS đọc kĩ đề bài và xác định rõ y/c của bài

-GV đưa ra các thẻ của từng câu y/c HS chọn câu đúng

và sắp xếp theo trình tự

- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng.Y/c HS nhắc lại

- Phần b, y/c HS tự suy nghĩ và trả lời

- GV chốt lại : Để tăng sức thuyết phục và bảo đảm

phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hòa nhã,

- 2, 3 HS đọc đoạn văn, lớp theo dõi và nhận xét

-HS làm việc theo nhóm 4, -Đại diện trả lời kết quả

- 2HS đọc, lớp theo dõi

- 3 em tham gia tranh luận.Lớp theo dõi và nhận xét dựa vào những lí lẽ dẫn chứng

mở rộng của từng em để đánh giá

- HS làm việc theo nhóm 4

- Một số em đại diện trình bày trước lớp để chữa bài

- Vài em nhắc lại

- 4, 5 em trả lời, lớp nhận xét

bổ sung

Trang 9

tôn trọng người đối thoại; tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ

3 Củng cố dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt có khả năng thuyết trình tranh luận giỏi

- Y/c HS nêu lại những điểm cần lưu ý khi thuyết trình tranh luận

-Dăn HS về nhà chuẩn bị tiết sau

Trang 10

Thứ sáu ngày 3 tháng 11 năm2006

tập làm văn.

Luyện tập thuyết trình, tranh luận .

I/ Mục đích, yêu cầu.

.- Bước đầu có kĩ năng thuyểt trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi.Trong thuyết trình tranh luận , nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể , có sức thuyết phục

- Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng những người cùng tranh luận

- Mạnh dạn tự tin khi thuyết trình tranh luận

II/ Đồ dùng dạy học.

GV : bảng phụ ghi vắn tắt những nội dung kết quả của bài 1

III/ Các hoạt động dạy -học

1 Kiểm tra bài cũ.

-Khi thuyết trình tranh luận, để tăng sức thuyết phục và

bảo đảm phép lịch sự, người nói cần cóTĐ như thế nào?

2 Bài mới.

a).Giới thiệu bài.

-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học

b).Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài tập 1.HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1

-GV nhắc HS nắm vững y/c của bài

- Y/c HS trước khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng em phải

tóm tắt lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật

-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4

- Lưu ý khi tranh luận + em phải nhập vai và xưng tôi, có

thể kèm tên nhân vật đất tôi

+ Để bảo vệ ý kiến các nhân vật phải đưa ra tầm quan

trọng của mình và phản bác ý kiến của nhân vật khác

+ Cuối cùng đi đến thống nhất : Cây xanh cần cả đất,

nước, không khí và ánh sáng để bảo tồn sự sống

- Y/c các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp

- Y/c bốc tên nhân vật để nhập vai

- Gv liên hệ giáo dục luôn về sự cần thiết của các yếu tố

trên đối với cây xanh

Bài 2: Y/c HS đọc kĩ đề bài và xác định rõ y/c của bài

- Gv dùng phấn màu gạch chân những từ quan trọng

-Gv gợi ý HS không cần nhập vai trăng và đèn mà chỉ

cần tranh luận để bày tỏ ý kiến của mình

-Tổ chức cho HS , tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của

trăng và đèn trong bài ca dao

3 Củng cố dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt có

khả năng thuyết trình tranh luận giỏi

- Nêulại những điểm cần lưu ý khi thuyết trình tranhluận

-Dăn HS về nhà ôn lại các bài văn đã học

- 2, 3 HS trả lời, lớp theo dõi

và nhận xét

-HS làm việc theo nhóm 4, mỗi HS là một nhân vật Dựa vào những lí lẽ và dẫn chứng của nhân vật hãy phát triển lí

lẽ và dẫn chứng đẻ bênh vực cho ý kiến đó

- 4 em tham gia tranh luận.Lớp theo dõi và nhận xét dựa vào những lí lẽ dẫn chứng mở rộng

- HS làm việc cá nhân

- Một số em đại diện trình bày trước lớp

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w