1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần học 1 đến tuần học 3

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 250,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Các em vừa tìm hiểu 2 truyền thuyết “về nguồn gốc dân tộc, về người anh hùng chống ngoại xâm” – Hôm nay chúng ta lại được biết về một vị anh hùng trong lĩnh vực chế ngự thiên nh[r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 3:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ

+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức, từ ghép/ từ láy)

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định (1')

Kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

Giới thiệu sơ lược phần tiếng việt SGK tập 1

3 Bài mới:

Ở bậc tiểu học, các em đã được học qua các loại từ (từ đơn, từ ghép, từ láy …) Để hiểu được cấu tạo của chúng hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu “Từ và cấu tạo…”

 Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì (5’)

1 Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu sau:

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn

I/ Từ là gì?

1 Lập danh sách các từ:

- Từ 1 tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và, cách

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

 Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của từ (5’)

(?) Mỗi loại đơn vị trên được dùng để làm gì?

- Dùng để đặc câu

(?) Khi nào một tiếng được coi là một từ?

- Khi tiếng ấy có thể dùng để tạo câu - tiếng ấy trở

thành từ

(?) Vậy từ là gì?

- HS rút ra phần ghi nhớ

- HV chuyển ý: từ một tiếng gọi là từ đơn Từ hai tiếng

trở lên gọi là từ phức

- Mỗi loại đơn vị trên dùng để đặt câu

+ Tiếng dùng để tạo từ

+ Từ dùng để tạo câu

+ Khi một tiếng có thể dùng tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ: SGk

 Hoạt động 3: Phân loại các từ (5’)

II/ Từ đơn và từ phức:

* Kẻ bảng SGK.

Trang 2

(?)1 Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc tiểu học,

điền các từ sau vào bảng phân loại SGK

Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/

và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

- Cột từ láy: trồng trọt

- Cột từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bành giầy

Hoạt động 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác định đvị cấu tạo từ (5’)

Dựa vào bảng HS đã lập GV giúp HS lần lượt tìm hiểu

và phân biệt:

- Từ đơn và từ phức

- Từ ghép và từ láy

(?) Vậy cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và

khác nhau?

- HS trả lời từng mặt

- GV chốt lại

(câu hỏi thảo luận 3’)

* So sánh từ ghép và từ láy:

- Giống: có từ hai tiếng trở lên

- Khác:

+ Từ ghép có mối quan hệ ngữ nghĩa (ghép những tiếng có nghĩa với nhau)

+ Từ láy: có mối quan hệ ngữ âm (chỉ cần một tiếng có nghĩa các tiếng khác láy lại)

 Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức (5’)

GV hệ thống hóa lại kiến thức toàn bài

(?) Tiếng là gì?

(?) Từ là gì?

(?) Từ đơn là từ có mấy tiếng?

(?) Từ phức chia làm mấy loại nhỏ? So sánh từ ghép

với từ laá?

Cho HS đọc phần ghi nhớ,

* Ghi nhớ: SGK

 Hoạt động 6: Hướng dẫn HS luyện tập (15’)

Btập 1: thảo luận (3’)

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc loại từ nào

b Tìm từ đồng nghĩa với chúng

c

Btập 2:

- Theo giới tính

- Theo bậc (trên - dưới)

Btập 3:

HS làm theo mẫu

Btập 1:

a Thuộc loại từ ghép

b Cội nguồn, gốc gác

c Cậu mợ, chú cháu, anh em…

Btập 2:

- Anh chị, cha mẹ, ông bà …

- Cha anh, ông cháu, mẹ con …

Btập 3:

- Cách chế biến: bánh ran, bánh hấp, bánh luộc …

- Nêu chất liệu: bánh nếp, bánh đậu, bánh tép, bánh ngô …

- Tính chất bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng …

- Hình dáng bánh: bánh quai chèo, bánh tai heo …

Trang 3

Btập 4:

Từ láy trong câu sau miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít

Tìm những từ láy có cùng tác dụng ấy

Btập 5:

Thi tìm nhanh các từ láy

a

b

c

- HS đọc thêm

- GV giải thích thêm

GD thực tế: từ trong tiếng hết sức phong phú, đa dạng,

chúng ta phải biết chọn lựa khi sử dụng để đạt được

hiệu quả như mong muốn

Btập 4:

- Thút thít là tiếng khóc

- Nức nở, sụt sùi, rưng rức …

Btập 5:

a Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch …

b Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu …

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, chậm chạp …

4 Củng cố:

Đã lồng vào phần luyện tập

5 Dặn dò: (1’)

Về học bài - Soạn TLV “giao tiếp …”

Trang 4

Tuần 1 - Tiết 4:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, giáo án, 1 số văn bản mẫu

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1') (1')

KT sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: (1’)

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn phải giao tiếp và giao tiếp luôn có mục đích Cái đích ấy sẽ tạo thành văn bản Muốn tạo thành một văn bản hoàn chỉnh thì phải chọn cách thức biểu đạt Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chung về văn bản và các phương thức biểu đạt

Hoạt động 1: (15’)

I/ Văn bản và phương thức biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

(?)a SGK

- Câu hỏi a,b là hướng HS đến tìm hiểu giao tiếp

là gì?

(?)b

- Từ câu c,d,đ,e tìm hiểu văn bản là gì

- GV lấy VD c

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

(?) Hãy nhận xét câu ca dao sáng tác ra để làm

gì? Nói lên vấn đề gì?

(?) Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?

(về luật và ý)

(?) Có thể hiện 1 ý chưa?

(?) Có thể gọi là một văn bản chưa?

Hoạt động 2: (5’)

Mở rộng các câu hỏi d, đ, e

GV chuyển tiếp: có nhiều kiểu và nhiều cách

thức biểu đạt

Hoạt động 3: (10’)

GV kẻ bảng phân loại các kiểu văn bản và mục

đích giao tiếp các vbản ấy

(?) HS nêu VD cho mỗi kiểu

I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao

tiếp:

a Sẽ nói ra, viết ra một câu hay nhiều câu

b Muốn cho người nghe, đọc hiểu trọn vẹn phải nói, viết có đầu có đuôi

c Câu ca dao nêu ra như một lời khuyên

- Chủ đề: giữ chí cho bền

- Vần là yếu tố liên kết

- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho câu trước

- Đây là một văn bản

- Lời phát biểu, bức thư, thiếp mời, đơn xin, …

2 Kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt của văn bản:

HS kẻ bảng SGK

GV phải giảng giải cho

HS hiểu giao tiếp

là gì? Vbản là gì? Phương thức biểu đạt

là gì? Vì đây là khái niệm mới.

Trang 5

GV: Lớp 6 học văn bản tự sự, miêu tả, lớp 7 biểu

cảm

Hoạt động 4: (3’)

Bài tập: cho mỗi nhóm làm một câu

Củng cố và luyện tập: (10’)

Btập 1: Đoạn văn, thơ (SGK) thuộc phương thức

biểu đạt nào?

a

Btập 2: Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc

kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy?

Bài tập:

- Đơn xin phép được …

- Tường thuật (tự sự)

- Miêu tả

- Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

II/ Luyện tập:

1.

a Tự sự

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

đ Thuyết minh

2 Thuộc văn bản tự sự vì nó

trình bày diễn biến các sự việc

4 Củng cố:

Lồng vào luyện tập

5 Dặn dò: (1’)

Về nhà học bài Soạn trước “Thánh Gióng”

Trang 6

Tuần 2 - Tiết 5:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Bài 2:

THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Kể lại được truyện

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, giáo án, 1 số tư liệu về Gióng

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định (1')

KT sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Kể tóm tắt chuyện “Con Rồng, cháu Tiên”

(?) Cho biết ý nghĩa của truyện thông qua chi tiết tưởng tượng, kì ảo?

(?) Ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh giầy”?

3 Bài mới:

Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt trong lịch sử VHNV VHDG Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo về chủ đề này Chúng ta cùng tìm hiểu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc truyện và tìm hiểu chú thích (10’)

Chia truyện 4 đoạn, gọi 4 HS đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu -> nằm đấy

+ Đoạn 2: tiếp theo -> lên trời

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV chốt chủ đề mỗi đoạn và sửa chữa cách đọc

I/ Đọc văn bản – Tìm hiểu chú

thích:

Xem sách

- Chú ý các chú thích (1), (2), (4), (6), (10), (11), (17), (18), (19)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc - hiểu văn bản (15’)

(?)1 Trong truyện ai là nhân vật chính?

(?) Liệt kê những chi tiết kì ảo

- Thánh Gióng

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật chính là Thánh Gióng.

2 Những chi tiết kì ảo:

- Ướm thử chân về mang thai

- Thụ thai đến 12 tháng

- Lên ba chẳng biết nói, cười chẳng biết đi đứng

- Bật nói khi nghe tiếng rao tìm người cứu nước

Trang 7

(?)2 Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như

thế nào?

a Tiếng nói đầu tiên là đòi đánh giặc

b

GV liên hệ với lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

chống Pháp của Bác “Ai có súng dùng súng …”

c Bà con làng xóm góp gạo nuôi chú bé

d Gióng lớn …

đ Gậy sắt gãy, bẻ tre bên đường …

Liên hệ lời kêu gọi đánh giặc của Bác Hồ

e Đánh xong giặc Gióng …

- Đánh giặc xong không trở về nhận phần thưởng,

không hề đòi hỏi công danh, dấu tích chiến công

Gióng để lại cho quê hương xứ sở

(?)3 Nêu ý nghĩa của hình tượng TG?

(HS thảo luận)

(?)4 Dành cho HS khá, giai đoạn lịch sử từ Phùng

Nguyên -> Đông Sơn

- Đòi sắm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

- Từ đó lớn nhanh như thổi – ăn uống rất nhiều

- Giặc đến vươn vai biến thành tráng sĩ …

- Ngựa sắt biến thành ngựa thật

- Gióng và ngựa bay lên trời

2.

a Ý thức đối với đất nước đặt lên hàng đầu – Gióng là hình ảnh của ND

b Vũ khí bằng sắt cho thấy thành tựu khoa học kỹ thuật lúc bấy giờ (thời đồ sắt)

c Thể hiện ý chí đoàn kết toàn dân một lòng đánh giặc

d Để đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách là cứu nước

đ Đánh giặc bằng mọi cách bằng nhiều loại vũ khí khác nhau

e Ra đời phi thường, ra đi cũng phi thường

3 Tiêu biểu cho lòng yêu nước

Thể hiện sức mạnh của ND

 Hoạt động 3:

Cho HS đọc phần ghi nhớ

* Ghi nhớ: SGk

 Hoạt động 4: Luyện tập (8’)

Câu 1: Câu hỏi liên quan đến cảm nhận, sở thích cá

nhân, GV cần khuyến khích song cũng cần định

hướng:

- Hình ảnh đẹp đó phải có ý nghĩa về ND hay nghệ

thuật

- Thích vì sao?

(?)2 Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà

trường phổ thông lại mang tên HKPĐ?

III/ Luyện tập:

Câu 1: HS trả lời, GV chốt thêm.

Liên hệ GD lòng biết ơn những anh hùng cứu nước

Câu 2: Đây là hội thi thể thao dành

cho lứa tuổi thiếu niên - lứa tuổi với Gióng – trong thời đại mới

Trang 8

GV hướng dẫn thêm bài tập ở nhà câu 1,2,3 ở sách

bài tập

- Mục đích của hội thi là khỏe để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD đất nước

4 Củng cố: (2’)

(?) Nhắc lại ý nghĩa của truyện

5 Dặn dò: (1’)

Về học bài – Làm bài tập - Soạn trước “Từ mượn”

Trang 9

Tuần 2 -Tiết 6:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

TỪ MƯỢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

HS cần nắm:

- Hiểu được thế nào là tự mượn?

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói, viết

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

(?) Từ là gì?

(?) Thế nào gọi là từ đơn Từ ghép Cho VD

(?) Từ ghép chia làm mấy loại?

(?) Phân biệt điểm giống nhau và khác nhau giữa từ láy và từ ghép

3 Bài mới: (1’)

Do sự giao lưu, tiếp xúc đa dạng trên nhiều lĩnh vực của đời sống …giữa các quốc gia mà từ ngữ TViệt chúng ta chưa lột tả hết vấn đề Vì vậy có một số ngôn ngnữ mà chúng ta phải vay mượn của những tiếng nước ngoài Bài học hôm nay nói về vấn đề mượn từ

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ thuần Việt và từ mượn

(3’)

(?)1 HS nhắc lại chú thích 2 từ: Trượng, tráng sĩ

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của từ (3’)

(?)2 Theo em, các từ trên có nguồn gốc từ đâu?

- GV gợi ý cho HS liên tưởng đến phim hay đọc truyện

Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của một số từ

mượn (5’)

- Hướng dẫn HS nhận xét các từ qua hình thức chữ viết

để tách ra từ mượn của người Ấn Độ: ra-đi-ô, in-tơ-nét

- Những từ Ấn Âu đã được việt hóa cao: ti vi, xà phòng,

mít tinh, ga, bơm …

- Những từ còn lại mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn,

gan

Hoạt động 4: (4’) Nêu nhận xét về các từ mượn trên.

I/ Từ thuần Việt và từ mượn:

1 Trượng là đơn vị đo độ dài

cổ (TQ) dài 3,33cm

- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn

2 Đây là từ mượn của tiếng

Hán (TQ)

3 Những từ mượn từ tiếng

Hán: sứ giả, giang sơn, gan

- Mượn từ ngôn ngữ khác (ng2

Ấn Âu): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm

Trang 10

Hoạt động 5: (3’)

GV khái quát lại kiến thức đã phân tích rút ra ghi nhớ

Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ (5’)

- HS đọc đoạn trích

(?) Em hiểu ý kiến của HCM như thế nào?

- Mặt tích cực: làm giàu thêm ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ bị pha tạp và mượn

một cách tùy tiện không cần thiết

=> Phần ghi nhớ

(?) GD Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ta phải

làm gì?

- Không nên mượn từ một cách tùy tiện

4.

- Từ mượn được Việt hóa cao: viết như từ thuần Việt: Mít tinh,

Xô Viết, Ti Vi …

- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn: Khi viết nên dùng gạch ngang để nối các tiếng VD: bôn-sê-vích, ra-đi-ô, in-tơ-nét

* Ghi nhớ: SGK

II/ Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ:

* Ghi nhớ: SGK

4 Luyện tập và củng cố: (13’)

Bài tập 1:

3 HS làm ba câu, gọi tiếp 3 em khác nhận xét

b

c

Btập 2:

Mỗi nhóm làm 1 từ

Bt3: Hãy kể một số từ mượn

a

III/ Luyện tập:

1 a Hán Việt: vô cùng ngạc

nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Gia nhân

c Anh: pốp, in-tơ-nét

2 a Khán giả:

+ Khán: xem + Giả: người

- Đọc giả:

+ Đọc: đọc + Giả: người

b Yếu điểm:

+ Yếu: quan trọng + Điểm: điểm

- Yếu lược:

+ Yếu: quan trọng + Lược: tóm tắt

- Yếu nhân:

+ Yếu: q trọng

+ Nhân: người

3 a Tên các đơn vị đo lường

mét, kí-lô-mét, kí-lô-gam …

b Là tên các bộ phận của chiếc

xe đạp: ghi đông, pê đan, gạc-đờ-bu …

Trang 11

Btập 4: HS thảo luận.

a

b

Btập 5: GV đọc cho HS viết về nhà chấm

c Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông …

4 a Từ mượn là phôn, fan, nốc

ao

b Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân Cũng có thể viết trong những tin trên báo Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn Nhược điểm là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức

5 HS nghe GV đọc và viết -

lấy điểm 15’

5 Dặn dò: (1’)

Học bài - Đọc thêm “Bác Hồ …”

Soạn trước TLV “Tìm hiểu …”

Trang 12

Tuần 2 - Tiết 7:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu biết được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

II/ CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định (1') (1') KT sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

(?) Giao tiếp là gì?

(?) Văn bản là gì?

(?) Có mấy kiểu văn bản thường gặp?

(?) Mục đích giao tiếp của các kiểu vbản này?

3 Bài mới:

Trong cuộc sống hàng ngày, thực tế chúng ta đã giao tiếp bằng tự sự rất nhiều VD: các

em nghe ông bà, cha mẹ kể lại câu chuyện, hoặc bạn bè kể nhau nghe Vậy tự sự là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: (7’)

- HS đọc qua phần tìm hiểu câu 1 (SGK)

(?)a Gặp trường hợp như thế, theo em người nghe

muốn biết điều gì và người kể phải làm gì?

(?)b SGk

I/ Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

1.

a Người nghe muốn biết để nhận thức về người, sự vật, sự việc, để giải thích, để khen chê

… Người kể là để thông báo, cho biết, giải thích

b Truyện kể phải có mục đích nào đó đúng yêu cầu của mục đích giao tiếp

Hoạt động 2: (25’)

(?)2 SGK HS thảo luận ghi ra giấy

(?) Truyện kể về ai, ở thời nào, làm việc gì? Diễn biến

của sự việc, kết quả ra sao? Ý nghĩa của sự việc như thế

2 Liệt kê những sự việc của

truyện Thánh Gióng theo thứ tự

a Sự ra đời của TG

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w