Bài 1:Gọi HS đọc y/cầu và nội dung của bài tập 1.-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm -GV nhận xét sưả sai, khen ngợi những HS đặt câu đúng, nhanh. Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung c[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 27
Hai
21/3
Chào cờ Tập đọc Toán
Mĩ thuật Lịch sử
SHĐT
Dù sao trái đất vẫn quay Luyện tập chung (GV bộ môn dạy) Thành thị ở thế kỉ VI - XVII
Ba
22/3
Thể dục Chính tả Toán LTVC Khoa học
(GV bộ môn dạy) Nghe-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Kiểm tra giữa HK2 Câu khiến Các nguồn nhiệt
Tư
23/3
Kể chuyện Toán Thể dục Tập đọc Địa lí
LT miêu tả cây cối Hình thoi (GV bộ môn dạy) Con sẻ Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Năm
24/3
Tập làm văn Toán
Âm nhạc LTVC
Kĩ thuật
Miêu tả cây cối (Ktra) Diện tích hình thoi (GV bộ môn dạy) Cách đặt câu khiến Lắp cái đu
Sáu
25/3
SH Đội – Sao:
Tập làm văn Toán Khoa học Đạo đức SHTT
Trả bài văn miêu tả cây cối
Luyện tập Nhiệt cần cho sự sống Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo(tt)
Sơ kết tuần 27 – kế hoạch tuần 28
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 20
TẬP ĐỌC( Tiết 53 ): DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I/ Mục đích yêu cầu
-Đọc trôi chảy tồn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngồi : Cô-péc-ních, Ga-li-lê Biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học của 2 nhà khoa học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi lòng những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học
II/ Đồ dùng dạy –học -Ảnh chân dung Cô-péc- ních và Ga-ni-lê.
III/ Các hoạt động dạy-học
1/ Kiểm tra: bài Ga-vrốt ngồi chiến luỹ
-GV nhận xét
2 / Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT: giúp HS đọc đúng đoạn văn yêu cầu
-GV gọi HS đọc toàn bài
-Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài (2-3
lượt) Gv chú ý sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho
từng HS
-Chú ý câu :Dù sao trài đất vẫn quay ! ( thể hiện
thái độ bực tức, phẫn nộ của Ga- li-lê).Kết hợp
giải nghĩa từ khó SGK
-Gọi HS đọc toàn bài.-GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lần lượt từng đoạn 1 , trao đổi
và trả lời câu hỏi:
Đại ý :Bài văn ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học.
Hoạt động 3 :Luyện đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn
-Nhận xét
3/ Củng cố:
4- dặn dò.-GV hệ thống bài-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà học bài và chuẫn bị bài sau: Con
sẻ.
HS đọc và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo -HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
-1 em đọc toàn bài -HS lắng nghe
-Đọc đoạn trao đổi và trả lời câu hỏi
*/Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm , công bố phát hiện mới
-Đọc và trao đổi trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Hai nhà khoa học đã dám nói lên khoa học chân chính , nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời Ga- li-lê
đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí
-Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga-li-lê.
-Đọc thầm trao đổi và phát biểu -3 HS đọc bài .Cả lớptheo dõi tìm cách đọc
-Từng cặp thi đọc -Bình chọn HS đọc hay nhất
Trang 3TOÁN(Tiết 131): LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU
Giúp hs rèn kĩ năng
- Thực hiện các phép tính với phân số
- Giải bài toán có lời văn
II/ CHUẨN BỊ Phiếu, sgk
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra
HS giải lại bài - Nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi tựa
bài.
Bài 1 sgk
GV gợi ý cho HS tự làm
Làm việc cả lớp
Bài 2 sgk
Làm việc theo nhóm
Bài 3 sgk
y/c hs tự giải
Bài 4 sgk
y/c hs tự giải
4 – Củng cố.
Nhận xét giờ học
5/Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau
a
25
30 =
5
6 ;
9
15=
3
5 ;
10
12=
5
6;
6
10 =
3 5
b
3
5 =
9
15=
6
10 ;
5
6=
25
30 =
10 12
a Phân số chỉ 3 tổ hs là
3
4 của lớp
b Số hs của 3 tổ là:
32×3
4=24 ( bạn ) Đáp số: 24 bạn Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài là: 15×2
3=10 ( km ) Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn đường nữa dài là: 15 – 10 = 5 (km )
Đáp số: 5(km) Lần sau lấy ra số l xăng là:
32850 : 3 = 10950 ( l )
Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:
32850 + 10950 = 43800 ( l )
Số lít xăng trong kho lúc đầu là:
56200 + 43800 = 100000 ( l )
Đáp số: 100000 lít xăng
Trang 4LỊCH SỬ( Tiết 27 ): THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI-XVII
I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Ở thế kỉ XVI – XVII ,nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An -Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại
II/Đồ dùng dạy học:-Bản đồ Việt Nam
-Tranh vẽû cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
III/ Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: GV nhận xét
2-Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bài
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
MT: HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên
bản đồ
-GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị ở giai đoạn này
không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ
Hoạt động 2: làm việc cá nhân ( HS làm việc trên phiếu)
MT: HS nắm được 1 số đặc điểm của các thành thị
-Gv yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngồi về Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An ( trong SGK) để điền vào phiếu của
bảng thống kê sau cho chính xác( GV để trống):
-Gv yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả
lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI-XVII( bằng lời, bài viết hoặc tranh vẽ)
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-Gv hướng dẫn hS trả lời các câu hỏi sau:
H: Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong
các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII
H: Theo em ,hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình
hình kinh tế ( nông nghiệp ,thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước
ta thời đó như thế nào?
*HS đọc bài học SGK
4- Củng cố:
GV tóm tắt nội dung bài
5 dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc bài chuẩn bị bài sau :Nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- HS lắng nghe
-HS xác định
-HS làm việc cá nhân trên phiếu
HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung
-HS mô tả dựa trên bảng thống kê
HS làm việc cả lớp
-Thành thị nước ta
lúc đó tập trung đông người, quy
mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất
-Sự phát triển của
thành thị phản ánh
sự phát triển mạnh của nông nghiệp
và thủ công nghiệp
Trang 5-2-3 em đọc.
Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 20
CHÍNH TẢ (nhớ -viết )
I.Mục đích yêu cầu:
-HS nhớ – viết chính xác, đẹp đoạn: “Nhìn thấy … xe không kính” trong bài tập
đọc Bài thơ về đội xe không kính.
-Làm đúng bài chính tả phân biệt dấu hỏi ( dấu ngã, âm đầu)
-GDHS tính chính xác, cẩn thận khi viết bài
II.Đồ dùng dạy học:-Viết sẵn đoạn văn trong bài tập 3 vào bảng phụ.
-Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết
III.Các họat động dạy học:
1./Kiểm tra : -2HS lên bảng viết các từ: mênh mông, lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên
cuồng, quyết tâm, …
2.Bài mới : GV giới thiệu bài- Ghi bảng.
HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả.
-GV gọi HS đọc mẫu bài viết
-GV yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn lộn khi
viết chính tả
-GV hướng dẫn HS phân tích, giải nghĩa một số từ
-GV gọi HS đọc lại bài theo trí nhớ
-GV hướng dẫn cách viết và trình bày
-GV cho HS nhớ và viết bài
-GV đọc lại đoạn viết
-GV chấm một số bài
-Nhận xét-Sửa lỗi
HĐ2: Luyện tập.
MT: HS làm đúng các bài tập yêu cầu
Bài 1:
a.Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với x.
-Tìm 3 trường hợp chỉ viết với x, không viết với s.
Bài 2:Chọn các tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để
hồn chỉnh câu văn:
-GV yêu cầu HS đọc bài khố
-HS thảo luận nhóm và trình bày
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào vở
-GV cho HS đọc lại bài sau khi đã hồn thành phần
điền từ
3.Củng cố - Dặn dò:GV nhận xét chung
-Về viết lại một số từ sai vào vở luyện chữ
-Chuẩn bị: “Bài thơ về tiểu đội xe không
-1-2 HS đọc, lớp theo dõi
-Hình ảnh : không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngồi trời, chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
-HS nêu từ khó:+xoa mắt, mưa xối, suốt dọc đường, mưa tuôn, gió lùa,…
-1 em đọc
-HS tự viết bài vào vở
-HS kiểm tra lại bài viết của mình
-HS chấm bài theo sự hướng dẫn của GV
- -HS thảo luận nhóm tìm từ và trình bày
a.-soạn, sớm, sang.
- xóm, xoong, xem.
-HS đọc và thảo luận nhóm-HS trình bày
a.Thứ tự điền:sa mạc, xen kẽ
Trang 6LUYỆN TỪ- CÂU( Tiết 53 ) CÂU KHIẾN
I/ Mục tiêu:
-Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
-Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh, lời nói
II/ Đồ dùng dạy học:-Bảng phụ viết đoạn văn BT 1 phần luyện tập
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT 1 phần nhận xét
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra: 2 hS đọc thuộc các thành
2-Bài mới Giới thiệu bài- ghi đề
Hoạt động 1:Phần nhận xét
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
GV: Những câu dùng để đưa ra lời yêu cầu,
đề nghị, nhờ vả… người khác một việc gì
gọi là câu khiến Cuối câu khiến thường
dùng dấu chấm than
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn trên
bảng
-Gv nhận xét chung khen ngợi những HS
hiểu bài
H: câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào
để nhận ra câu khiến?
Hoạt động 2: Gọi HS đọc Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
-Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp.HS dưới
lớp tự làm bài
-Gv nhận xét kết lời giải đúng:
Bài tập 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
-Gv nhận xét khen ngợi các nhóm tìm đúng
và nhanh
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập.-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-Gọi HS đọc câu mình đặt GV chú ý sửa lỗi
cho từng HS.-GV nhận xét bài làm của HS
3-Củng cố:GV tóm tắt nội dung bài -GV
nhận xét tiết học
4/-dặn dò:
-HS nhận xét câu trả lời của bạn
-HS đọc to thành tiếng trước lớp
- Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!”
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào
-Cuối câu đó sử dụng dấu chấm than
+HS lắng nghe -HS đọc to thành tiếng trước lớp
+Câu khiến dùng để yêu cầu đề nghị,mong muốn của người nói, người viết với người khác Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm
+2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay trên lớp
+HS đặt câu:- Mẹ cho con đi chơi nhé! -2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng -2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở -Nhận xét
-HS đọc lại các câu khiến
Đoạn c trong bài Sự tích Hồ Gươm.
Đoạn d trong truyện Cây tre trăm đốt.
1 HS đọc yêu cầu bài -Hoạt động nhóm -Nhận xét bài làm của nhóm bạn -HS đọc yêu cầu
-HS hoạt động theo cặp
Ví dụ:
+Bạn cho mình mượn bút chì một lát nhé! +Bạn đi nhanh lên!
+Chị giảng cho em bài tốn này nhé!
+ Anh sửa cho em cái bút với!
Trang 7-Về viết tiếp đoạn văn trong đó có sử dụng
KHOA HỌC( Tiết 53 ): CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ Mục tiêu Sau bài học HS có thể:
-Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
-Biết thực hiện các quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro , nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
-Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày
*KNS: Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua vịêc đánh giá vịêc sử dụng các nguồn nhiệt – Kĩ năng nêu vấn đề liên quan đến sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường – Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng( Trong các tình huống đặt ra) – Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin và vịêc sử dụng cá nguồn nhiệt
II/ Đồ dùng dạy học
III/ Hoạt động dạy-học
Trang 81// Kiểm tra: Nêu công dụng của các vật cách nhiệt ?
-Nhận xét
2/ Bài mới :Giới thiệu bài- ghi bảng
Hoạt động 1 :Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng.
.GV giúp HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm:
Mặt Trời…
Hoạt động 2 :Các rủi ro nguy hiểm có thể khi sử dụng
các nguồn nhiệt.
*Mục tiêu: Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng
tránh rủi ro , nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
*Cách tiến hành:-HS thảo luận theo nhóm (Tham khảo
SGK và dựa vào kinh nghiệm sẵn có ) rồi ghi vào bảng sau:
Những rủi ro , nguy
hiểm có thể xảy ra Cách phòng tránh.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt, lao động sản xuất, ở gia đình *Mục
tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong
cuộc sống hàng ngày
*Cách tiến hành:
-HS làm việc theo nhóm Sau đó các nhóm báo cáo kết
quả
Ví dụ:Tắt điện bếp khi không dùng ; không để lửa quá to;
theo dõi khi đun nước ,không để nước sôi đến cạn ấm; đậy
kín phích giữ cho nước nóng ,…
3/Củng cố - Dặn dò:
-Hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn về học và chuẩn bị bài sau :Nhiệt cần cho sự sống
-HS quan sát và tìm hiểu
-HS báo cáo kết quả thảo luận
-Lắng nghe
Những rủi ro…
Cách phòng tránh
nhà,chập điện, …
-Xăng dầu
để xa tầm tay trẻ
em, xa lửa,…
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Trình bày kết quả thảo luận
Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 20
TẬP ĐỌC( Tiết 54) CON SẺ
I/Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lưu lốt tồn bài, biết ngắt nghỉ đúng chổ Biết đọc diễn cảm bài văn – chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện : hồi hộp, căng thẳng ( ở đoạn đầu – tả sự đối đầu giữa sẻ và chó săn); chậm rãi, thán phục (ở đoạn sau – sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ)
2 Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi hành động dũng cảm , xả thân cứu sẻ non của sẻ già
II/ Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ trong bài tập đọc trong sgk
III/Các hoạt động dạy –học
Trang 91/ Kiểm tra
2/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng
HĐ1:Luyện đọc
-Gọi học sinh đọc toàn bài
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn 2-3 lần
kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng cho học
sinh, Giải nghĩa từ khó
-Gọi 1HS đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài với giọng kể rõ ràng
chậm rãi, giọng đọc phù hợp với diễn biến
của truyện
HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc lần lượt từng đoạn
1,2,3 Kết hợp TLCH
-GV sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng bài
-GV dùng tranh minh hoạ để giảng bài
-Gọi 1 HS đọc đoạn còn lại
-Yêu cầu HS đọc thầm bài, tìm nội dung bài
Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả
thân cứu sẻ non của sẻ già.
HĐ3:Luyện đọc diễn cảm.
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài cả lớp đọc thầm
để tìm ra giọng đọc hay
-Gọi HS đọc diễn cảm bài
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3.Củng cố - dặn dò:
GV tóm tắt nội dung bài
–Về học bài
- Chuẩn bị “Ôn tập giữ kì 2”
-1 em đọc bài, lớp theo dõi
-HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
+Đoạn 1:Từ đầu -> tổ xuống +Đoạn 2:Tiếp theo -> con chó +Đoạn 3: Tiếp … xuống đất
+Đoạn 4: Tiếp … thán phục +Đoạn 5:Phần còn lại
- 1 em đọc toàn bài trước lớp
- HS theo dõi bài
- 1 em đọc -Cả lớp đọc thầm
*Ý 1: Kể lại cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ bé nhỏ và con chó khổng lồ.
-Đọc đoạn còn lại, lớp theo dõi
-Vì con sẻ bé nhỏ dũng cảm đối đầu với con cho hung dữ để cứu con
Ý2:Sự ngưỡng mộ của tác giả trước hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ.
-HS đọc thầm tồn bài-tìm hiểu nội dung bài.-Phát biểu ý kiến của mình
-2 HS đọc cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
-3 HS đọc diễn cảm- Nhận xét,tuyên dương
TOÁN( Tiết 133 ) HÌNH THOI
I Mục tiêu
- HS nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
- Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học:Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
-Mỗi HS 4 thanh nhựa
III.Các hoạt động dạy học
1./Kiểm tra: Kiểm tra vở của HS…
2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu hình thoi
-GV cùng HS cùng ghép hình vuông-Vẽ hình vuông
-GV đẩy lệch hình vuông nói trên,vẽ lên bảng-Giới thiệu
-HS thực hành ghép hình -HS quan sát
- HS theo dõi B
A
Trang 10hình thoi
-Đặt tên cho hình thoi trên bảng là ABCD
* Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
-Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình
thoi ABCD?
-.Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi ?
-.Độ dài của các hình thoi như thế nào?
-.Nêu đặc điểm của hình thoi?
Hoạt động 2: Thực hành
MT: giúp HS xác định đúng hình thoi cùng với những đặc
điển của chúng
Bài 1: Treo bảng phụ Yêu cầu quan sát và trả lời câu hỏi
Hình nào là hình thoi? Hình nào không phải là hình thoi?
Bài 2: Hướng dẫn : GV thao tác vẽ hình thoi Nối A với
C ta được đường chéo AC của hình thoi ABCD Nối B với
D ta được đường chéo BD của hình thoi Gọi điểm giao
nhau của đường chéo AC và BD là 0
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt
nhau tại trung điểm mỗi đường
Bài 3: - Thi cắt hình thoi để xếp thành ngôi sao.
- Nhận xét,tuyên dương học sinh cắt nhanh, đẹp
3.Củng cố: GV tóm tắt nội dung bài
4/ dặn dò: -Nhận xét tiết học
.Chuẩn bị bài sau
D C
-Cạnh AB song song với cạnh DC
-Cạnh BC song song với cạnh AD
-HS thực hiện đo độ dài của hình thoi
-Các cạnh hình thoi có độ dài bằng nhau AB=BC=CD=DA
-Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
H1,3 là hình thoi H2,4,5 không phải là hình thoi
-HS quan sát và nhắc lại thao tác
+Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
+Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-HS thực hành gấp và cắt để tạo thành hình thoi
ĐỊA LÍ( Tiết 27) NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục tiêu: Học xong bài này, hs biết :
- Giải thích được : dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển)
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra: -Yêu cầu đọc tên các ĐBDHMT và chỉ trên
lược đồ -Nêu đặc điểm của ĐBDHMT?
2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng
- 2 HS trả lời…
- Lớp nhận xét