10’ phãng nh÷ng con tµu vò trô HĐ2: Tìm hiểu về động cơ nhiệt - HS ghi vở định nghĩa động cơ nhiệt: - GV nêu định nghĩa động cơ nhiệt Là những động cơ trong đó một phần - Yêu cầu HS nêu [r]
Trang 1ngày soạn:14/04/2011
Tiết 33: Động cơ nhiệt I.Mục tiêu của bài học
1-Kiến thức : - Phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt Dựa vào mô hình hoặc
hình vẽ động cơ nổ bốn kì có thể mô tả lại cấu tạo của động cơ này và mô tả được
chuyển động của động cơ này Viết được công thức tính hiệu suất của động cơ
nhiệt Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
2-Kĩ năng: Giải được các bài tập đơn giản về động cơ nhiệt.
3-Thái độ: Thái độ yêu thích môn học, mạnh dạn trong hoạt động nhóm, có ý thức
tìm hiểu các hiện tượng vật lí trong tự nhiên và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến kiến thức đã học
II.Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp học sinh tích cực tự học
III.Chuẩn bị
Giáo viên: Hình vẽ (ảnh chụp) các laọi động cơ nhiệt + H28.4, H28.5
Học sinh: SGK và SBT
IV.Tiến trình tiết dạy
1.ổn định tổ chức (1’)
8A 8B 8C
2.Kiểm tra bài cũ:(9’)
HS1: Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng Tìm ví dụ về sự biểu hiện của định luật trong các hiện tượng cơ và nhiệt
Bài mới (30’)
3’
10’
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- ĐVĐ: Vào những năm đầu của thế
kỉ XVII chiếc máy hơi nước đầu tiên
ra đời, vừa cồng kềnh vừa chỉ sử dụng
được không quá 5% năng lượng của
nhiên liệu được đốt cháy Đến nay
con người đã có những bước tiến
khổng lồ trong lĩnh vực chế tạo động
cơ nhiệt, từ những động cơ nhiệt bé
nhỏ dùng để chạy xe gắn máy đến
những động cơ nhiệt khổng lồ để
phóng những con tàu vũ trụ
HĐ2: Tìm hiểu về động cơ nhiệt
- GV nêu định nghĩa động cơ nhiệt
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về động cơ
nhiệt GV ghi tên các laọi động cơ do
HS kể lên bảng
- HS lắng nghe phần giới thiệu của GV
- Ghi đầu bài
I- Động cơ nhiệt là gì?
- HS ghi vở định nghĩa động cơ nhiệt:
Là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy
được chuyển hoá thành cơ năng
- HS nêu được các ví dụ về động cơ
Trang 27’
- Yêu cầu HS phát hiện ra những điểm
giống và khác nhau của các laọi động
cơ này về:
+ Loại nhiên liệu sử dụng
+ Nhiên liệu được đốt cháy bên trong
hay bên ngoài xi lanh
- GV ghi tổng hợp về động cơ nhiệt
trên bảng
Động cơ nhiệt
ĐC đốt ngoài ĐC đốt trong
Máy hơi nước Động cơ nổ bốn
kì
Tua bin hơi nước Động cơ điezen
Động cơ phản
lực
HĐ3:Tìm hiểu về động cơ nổ bốn kì
- GV sử dụng mô hình (hình vẽ), giới
thiệu các bộ phận cơ bản của động cơ
nổ bốn kì và yêu cầu HS dự đoán chức
năng của từng bộ phận và thảo luận
- Yêu cầu HS dựa vào tranh vẽ và
SGK để tự tìm hiểu về chuyển vận của
động cơ nổ bốn kì
- Gọi một HS lên bảng trình bày để cả
lớp thảo luận
HĐ4: Tìm hiểu về hiệu suất của
động cơ nhiệt
- GV yêu cầu HS thảo luận câu C1
- GV giới thiệu sơ đồ phân phối năng
lượng của động cơ ôtô: toả ra cho
nước làm nguội xilanh: 35%, khí thải
mang đi: 25%, thắng ma sát: 10%,
sinh công: 30% Phần năng lượng hao
phí lớn hơn rất nhiều so với phần nhiệt
lượng biến thành công có ích, nên cần
cải tiến để hiệu suất của động cơ lớn
hơn Hiệu suất của động cơ là gì?
- GV thông báo về hiệu suất (C2)
Yêu cầu HS phát biểu định nghĩa hiệu
suất, giải thích cá kí hiệu và đơn vị
của các đại lượng có trong công thức
nhiệt: Động cơ xe máy, ôtô, tàu hoả, tàu thuỷ,
- HS nêu được:
+ Động cơ nhiên liệu đốt ngoài xilanh ( củi, than, dầu, ): Máy hơi nước, tua bin hơi nước.
+ Động cơ nhiên liệu đốt trong xi lanh (xăng, dầu madút): Động cơ ôtô, xe máy, tàu hoả, tàu thuỷ,
Động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử: Tàu ngầm, tàu phá băng, nhà máy điện nguyên tử,
II- Động cơ nổ bốn kì
1- Cấu tạo
- HS lắng nghe phần giới thiệu về cấu tạo của động cơ nổ bốn kì và ghi nhớ tên của các bộ phận Thảo luận về chức năng về chức năng của động cơ nổ bốn kì theo hướng dẫn của GV
2- Chuyển vận
- HS dựa vào tranh vẽ để tìm hiểu về chuyển vận của động cơ nổ bốn kì
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ xung
III- Hiệu suất của động cơ nhiệt
- HS thảo luận câu C1: Một phần nhiệt lượng được truyền cho các bộ phận của
động cơ làm nóng các bộ phận này, một phần theo khí thải ra ngoài làm nóng không khí
- HS nắm được công thức tính hiệu suất
H =
Đ/n: Hiệu suất của động cơ nhiệt
được xác định bằng tỉ số giữa phần nhiệt lượng chuyển hoá thành công cơ học và nhiệt do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra.
Q là nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra (J)
A là công mà động cơ thực hiện được,
Q A
Trang 3có độ lớn bằng phần nhiệt lượng chuyển hoá thành công (J)
4- Củng cố bài học(4’)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhanh các câu C3, C4, C5 ( Với C3: HS trả lời
dựa vào định nghĩa động cơ nhiệt C4: GV nhận xét ví dụ của HS, phân
tích đúng, sai)
C5: Gây ra tiếng ồn, khí thải gây ô nhiễm không khí, tăng nhiệt độ khí
quyển,
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết (SGK)
5- Hướng dẫn về nhà(1’)
- Học bài và làm bài tập 28.1 đến 28.7 (SBT) + Trả lời C6
- Đọc chuẩn bị trước bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt
học
V.rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………