hoạt khác nhau trong đời sống HSPB:TÝnh thùc hµnh cña v¨n häc d©n gian biÓu hiÖn: cộng đồng tính thực hành GVH: Em hiÓu thÕ nµo lµ tÝnh + Nh÷ng s¸ng t¸c d©n gian phôc vô trùc tiÕp cho tõ[r]
Trang 1Khái quát văn học dân gian Việt Nam
a Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Hiểu được khái niệm văn học dân gian Việt Nam và ba đặc trưng cơ bản của nó.
2 Định nghĩa về tiểu loại văn học dân gian.
3 Vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc.
b Phương tiện thực hiện
• SGK - SGV
•Thiết kế bài học
c Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
.
GV: Gọi HS đọc phần 1 SGK
GVH: Tại sao văn học dân gian
là nghệ thuật ngôn từ ?
GVH: Truyền miệng là phương
thức như thế nào?
GVH: Tại sao là sáng tác tập thể ?
GVH: Thế nào là những sinh
hoạt khác nhau ?
GV: Gọi HS lấy ví dụ, thể hiện
I Đặc trưng của văn học dân gian.
1, Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thật ngôn từ truyền miệng.
HSPB: Là những tác phẩm nghệ thật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tạo nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng Bất cứ một văn bản nghệ thuật nào cũng được sáng tạo bằng nghệ thuật ngôn ngữ.
HSPB: là truyền từ người này sang người khác, đời
này qua đời khác không bằng chữ viết mà bằng lời qua
sự nhập tâm ghi nhớ
HSPB: Không có chữ viết, cha ông ta lưu truyền qua
miệng, nảy sinh ý thức sửa văn bản cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác dân gian là sáng tác tập thể
HSPB: Truyện cổ kể về những nội dung trong đời sống
nhân dân Đó là tập tục, nghi lễ ở từng vùng, từng
Trang 2được càng tốt.
+Nếu có đài, đĩa minh hoạ
càng tốt
1/ Tính truyền miệng.
GVH: Em hiểu thế nào là tính
truyền miệng ?
2/ Tính tập thể
GVH: Em hiểu thế nào là tính
tập thể ?
3 Văn học dân gian gắn bó và
phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống
cộng đồng (tính thực hành)
GVH: Em hiểu thế nào là tính
thực hành của văn học dân gian?
GV: Ví dụ:
Ra đi anh đã dặn dò
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau.
Lá này lá lá xoan đào
Tương tư thì gọi thế nào hỡi em?
miền khác nhau Thơ ca dân gian có nhiều bài ca mang bản chất nghề nghiệp, ca cầy cấy, ca ngư nghiệp, ca nghi lễ…
=> Văn học dân gian có ba đặc trưng cơ bản:
+ Tính truyền miệng + Sáng tác tập thể + Tính thực hành
- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ người này sang người kia, đời này qua đời khác, tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian ( Ca hát chèo, tuồng , cải lương) Tính truyền miệng làm lên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của văn học dân
gian Tính truyền miệng làm lên nhiều bản kể gọi là
dị bản.
- Văn học viết do cá nhân sáng tác, văn học dân gian
do tập thể sáng tác Quá trình sáng tác tập thể diễn ra : cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian
- Quá trình truyền miệng được bổ sung , sửa đổi, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác dân gian mang
đậm tính tập thể
- Mọi người có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tác dân gian
HSPB:Tính thực hành của văn học dân gian biểu hiện:
+ Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp cho từng ngành từng nghề
* Bài ca nghề nghiệp
* Bài ca nghi lễ
- Văn học dân gian gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ở đâu làm gì , hãy nghe người nông dân tâm sự
Ruộng sâu cấy trước để lúa lên cao, cứng cáp lên cao tránh ngập lụt Ta nhận ra đó là lời ca của người nông dân trồng lúa nước Chàng trai nông thôn tế nhị và
Trang 3( H/S đọc lần lượt một phần thể
loại nên gọi một em đọc và hỏi)
GVH: Thế nào là thần thoại ?
GVH: Thế nào là sử thi ?
GVH: Em hiểu thế nào về quy
mô rộng lớn ?
GVH: Ngôn ngữ có vần, nhịp ?
GVH: Nhân vật sử thi ?
GVH: Những biến cố diễn ra ?
duyên dáng mượn hình ảnh lá xoan đào để biểu hiện hình ảnh của mình
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
1 Thần thoại
HSPB: Thần thoại là hình tự sự dân gian, thường kể về
các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xã nguyên thuỷ nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên, quá trình sáng tạo văn hoá của người Việt cổ
- Do quan niệm của người Việt cổ , mỗi hiện tượng tự nhiên là một vị thần cai quản như thần sông, thần núi, thần biển…nhân vật trong thần thoại là thần khác hẳn những vị thần trong thần tích, thần phả
2 Sử thi
HSPB: Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô
lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đời sống cộng đồng của nhân dân thời cổ đại
HSĐ&TL: Độ dài, phạm vi kể truyện của nó: VD: sử
thi “Đẻ đất đẻ nước” của người Mường dài 8503 câu thơ tả lại sự việc trần gian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bản Mường được ổn định
HSĐ&TL: Ngôn ngữ có vần, nhịp khi đã dịch ra văn
xuôi như sử thi: ‘Đăm Săn”
HSĐ&TL: Nhân vật sử thi mang cốt cách của cộng
đồng(tượng trưng cho sức mạnh, niềm tin của cộng
đồng)
HSĐ&TL: Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng
đồng Đặc điểm này dễ thấy qua mối quan hệ giữa người anh hùng và cả cộng đồng Đăm Săn chiến đấu với mọi thế lực bình yên cho buôn làng Uylitxơ cùng
đồng đội lênh đênh ngoài biển khơi gắn liền với thời
Trang 4GVH: Thế nào là truyền thuyết ?
GVH: Em hiểu thế nào là:
+ Nhân vật lịch sử ?
+ Xu hướng lí tưởng hoá ?
( H/S đọc SGK)
GVH: Thế nào là truyện cổ tích ?
GVH: Nội dung của truyện cổ
tích ?
GVH: Nhân vật của truyện cổ
tích là ai ?
GVH: Quan niệm của nhân dân
trong truyện cổ tích như thế nào ?
GVH: Thế nào là truyện ngụ
ngôn ?
đại người Hy Lạp cổ đại chinh phục biển cả…
3 Truyền thuyết (H/s đọc)
HSĐ&TL: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân
vật cụ thể theo xu hướng lí tưởng hoá Qua đó thể hiện
sự ngưỡng mộ và tôn vinh người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng
+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nủă người như : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Thần vẫn mang tính người) hoặc An Dương Vương ( biết cầm sừng tê bẩy tấc rẽ nước về phù thuỷ) Như vậy nhân vật có liên quan tới lịch sử nhưng không phải là lịch sử
+ Xu hướng lý tưởng hoá: Nhân dân gửi vào đó những ước mơ khát vọng của mình Khi có lũ lụt họ
ước có một vị thần trị thuỷ Khi có giặc họ mơ có mội Thánh Gióng Trong hoà bình, họ mơ có một hoàng tử Lang Liêu làm ra nhiều thứ bánh ngày tết Đó là người anh hùng sáng tạo văn hoá
4 Cổ tích.
HSĐ&TL: Dòng tự sự dân gian mà cốt truyện kể về số
phận những con người bình thường trong xã hội có phân chia đẳng cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động
- Nội dung truyện cổ tích thường đề cập tới hai vấn đề
cơ bản: kể về số phận bất hạnh của người nghèo khổ
và vươn lên ước mơ khát vọng đổi đời ( nhân đạo, lạc quan)
HSPB: Nhân vật thường là em út, con riêng, thân phận
mồ côi như: Sọ dừa, Tấm Cám, Thạch Sanh…
HSPB: Quan niệm của nhân dân trong truyện cổ tích
là quan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo
5 Truyện ngụ ngôn
HSĐ&TL: Truyện viết theo phương thức tự sự dân gian
rất ngắn gọn, kết cấu rất chặt chẽ nhân vật là người, bộ phận của con người, là vật (phần lớn là các con vật)
Trang 5GVH: Nhân vật truyện ngụ
ngôn ? Không gian của ngụ ngôn
như thế nào ?
GVH: Thế nào là truyện cười ?
GVH: Thế nào là mâu thuẫn
trong cuộc sống ?
GVH: Thế nào là tục ngữ ?
GVH: Thế nào là câu đố ?
GVH: Thế nào là ca dao ?
+H/s lấy VD…
+G/v có thể diễn xướng một
vài bài…
biết nói, có tính cách như người Từ đó rút ra những kinh nghiệm và triết lí sâu sắc
HSPB: Nhân vật truyện ngụ ngôn rất rộng rãi có thể là
vật, các con vật hoặc người Có thể xảy ra ở bất cứ
đâu
6 Truyện cười
HSĐ&TL: Truyện cười thuộc dòng tự sự dân gian rất
ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ Truyện xây dựng trên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống làm bật lên tiếng cười nhằm mục đích giải trí và phê phán xã hội
- Cuộc sống luôn chứa đựng những mâu thuẫn:
+ Bình thường với không bình thường + Mâu thuẫn giữa lời nói
+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tưởng, từ những mâu thuẫn ấy làm bật lên tiếng cười
7 Tục ngữ
HSĐ&TL: Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có
hình ảnh, vần, nhịp đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn thường được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân
8 Câu đố
HSĐ&TL: Là những bài văn vần, hoặc câu nói có vần
mô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình tượng khác lạ
để người nghe tìm lời giải thích nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp những tri thức thông thường về đời sống
9 Ca dao
HSĐ&TL: Là những bài thơ trữ tình dân gian thường
là những câu hát có vần có điệu đã tước bỏ đi tiếng
đệm, tiếng láy nhằm diễn tả thế giới nội tâm con người
Ta có thể chuyển thành lời hát của sân khấu chèo
Đó là các nhịp điệu hát vỉa
Trang 6
GVH: Thế nào là vè ?
GVH: Thế nào là truyện thơ ?
GVH: Thế nào là chèo ?
GVH: Ngoài chèo em còn nhận
biết được thể loài sân khấu nào
cũng thuộc về dân gian ?
( H/S đọc phần 1 )
GVH: Tạo sao văn học dân gian
là kho tri thức ?
( H/S đọc)
GVH: Tính giáo dục của văn
học dân gian được thể hiện như
thế nào?
( H/S đọc)
GVH: Văn học dân gian có giá
trị nghệ thuật như thế nào ?
10 Vè
HSĐ&TL: Là tác phẩm tự sự dân gian có lời thơ mộc
mạc kể về những sự kiện diễn ra trong xã hội nhằm thông báo và bình luận
11 Truyện thơ
HSĐ&TL: Là những tác phẩm dân gian bằng thơ, giàu
chất trữ tình diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng của xã hội bị cưỡng đoạt
11 Chèo
HSĐ&TL: Tác phẩm sâu khấu dân gian kết hợp với yếu
tố trữ tình và trào lộng ca ngợi những tấm gương đạo
đức phê phán đả kích mặt trái của xã hội
Đó là tuồng, sân khấu , cải lương, múa rối
III Những giá trị cơ bản của văn học dân gian.
1 Văn học dân gian là kho tri thức phong phú về
đời sống của dân tộc
* Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nước ta là nói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệ của con người đối với thiên nhiên và xã hội Tri thức dân gian
là nhận thức của nhân dân đối với cuộc sống quanh mình Nó khác hẳn nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời về lịch sử, xã hội Đó là những kinh nghiệm
mà nhân dân dã đúc kết từ cuộc sống
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắcvề
đạo lí làm người.
HSPB: Tri thức ấy lại được trình bày bằng nghệ thuật
ngôn từ của nhân dân nó cũng sinh động hấp dẫn người nghe Trên đất nước ta có 54 dân tộc anh em nên vốn tri thức dân gian vô cùng rộng lớn và phong phú
3 Giá trị nghệ thuật to lớn của văn học dân gian
đóng vai trò quan trọng trong nền văn học dân tộc
Trang 7GVH: Nhà thơ học được những
gì ở ca dao ?
GVH: Nhà văn học được gì ở
truyện cổ tích ?
HSPB: Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những
giá trị con người, yêu thương con người và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức bất công
* Nói tới giá trị nghệ thuật của văn học dân gian ta phải kể tới từng thể loại:
+ Thần thoại sử dụng trí tưởng tượng…
+ Truyện cổ tích xây dựng những nhân vật thần kì + Truyện cười tạo ra tiếng cười dựa vào những mâu thuẫn trong xã hội
+ Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhân vật và tình tiết hợp lại
+ Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời ca mang đậm chất trữ tình ở ca dao tận dụng triệt để thể phú ( phô bày, miêu tả), tỉ (so sánh), hứng ,(tức cảnh sinh tình), tất cả nghệ thuật đấy dã giúp người đọc, người nghe
có cảm giác nhạy cảm trước cái đẹp
HSPB: Nhà thơ học được gì ở ca dao: Học ở giọng
điệu trữ tình, xây dựng được nhân vật trữ tình, cảm nhận thơ ca trước đời sống
Sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân trước cái đẹp
HSPB: Học tập được xây dựng cốt truyện.
+ Nắm chắc những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, hiểu biết về các thể loại văn học dân gian
Đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn học dân tộc.
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
(Tiếp theo)
GVH:
a Nhân vật giao tiếp ở đây là
những người như thế nào ?
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu
ca dao: “Đêm trăng thanh, anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”
HSPB:
+ Nhân vật giao tiếp là chàng trai, cô gái trong cuộc
Trang 8b Hoạt động giao tiếp diễn ra
trong hoàn cảnh nào ?
c Nhân vật anh nói về điều gì
nhằm mục đích gì ?
d Cách nói ấy của nhân vật
anh có phù hợp với nội dung và
mục đích giao tiếp không ?
e Em có nhận xét gì về cách
nói ấy của chàng trai ?
GVH: Trong cuộc giao tiếp trên
đây, các nhân vật dẫ thực hiện
bằng ngôn ngữ, những hành
động nói cụ thể nào? Nhằm
mục đích gì ?
GVH: Trong lời ông già, cả 3
câu đều có hình thức câu hỏi
Nhưng cả 3 câu có dùng để hỏi
hay không ?
GVH: Lời nói của nhân vật đã
bộc lộ tình cảm thái độ và quan
hệ trong giao tiếp như thế nào ?
GVH: Hồ Xuân Hương giao tiếp
với người đọc về vấn đề gì?
Lứa tuổi vừa 18 và 20 họ khao khát tình yêu
+ Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy mới phù hợp với câu truyện tình của những dôi lứa yêu nhau
+ Nhân vật anh nói về “Tre non đủ lá” để tính chuyện
“đan sàng” là có ngụ ý: Họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết duyên Chàng trai tỏ tình với cô gái
+ Cách nói của nhân vật anh nói rất phù hợp với hoàn
cảnh và mục đích giao tiếp Đêm trăng sáng lại thanh vắng họ ở lứa tuổi yêu đương, tuổi trưởng thành Kết duyên giữa họ là phù hợp
+ Chàng trai thật tế nhị Cách nói làm duyên ví có ảnh hưởng lại đậm đà tình cảm dễ đi vào lòng người trong cuộc
2 Đọc đoạn văn (SGK) và trả lời câu hỏi:
HSPB: Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp cụ thể là:
+ Chào (Cháu chào ông ạ) + Chào đáp lại (A Cổ hả) + Khen ( lớn tướng rồi nhỉ ) + Hỏi ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không) + Trả lời (Thưa ông, có ạ)
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi “Bố cháu
có gửi pin dài lên cho ông không ?”.Các câu còn lại để chào và khen
-Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tình cảm giữa
ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ
thưa, ạ còn ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với
cháu
3 Đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và trả lời các câu hỏi
Trang 9Nhằm mục đích gì ? Bằng
phương tiện từ ngữ, hình ảnh
như thế nào?
GVH: Người đọc căn cứ vào đâu
để tìm hiểu và cảm nhận bài
thơ ?
4 Viết một đoạn thông báo ngắn
cho các bạn học sinh toàn
trường biết về hoạt động làm
sạch môi trường nhân ngày môi
trường thế giới (học sinh về nhà
làm)
GVH:
a Thư viết cho ai ? Người viết
có tư cách và quan hệ như thế
nào với người nhận ?
b Hoàn cảnh của người viết và
người nhận thư khi đó như thế
nào?
c Thư viết về chuyện gì ? Nội
HSPB: Nữ sĩ Hồ Xuân Hươngđã miêu tả., giới thiệu bánh trôi nước với mọi người Nhưng mục đích chính
là giới thiệu thân phận của mình Con người có hình thể đầy quyến rũ lại có số phận bất hạnh, không chủ
động quyết định được hạnh phúc Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng, phẩm chất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữ giàu hình
ảnh(trắng, tròn,bảy nổi ba chìm, lòng son)
HSPB: Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân
Hương để hiểu và cảm bài thơ này Xuân Hương có tài,
có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”.Rút cục Cổ Nguyệt Đường (nơi bà ở) vẫn lạnh tanh không hương sắc Điều cảm phục ở bà dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
- Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có mở đầu,
kết thúc.
- Đối tượng giao tiếp là HS toàn trường
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày môi trường thế giới
5 Trích bức thư của Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên tháng 9/1945 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (Học sinh đọc)
HSĐ&TL:
HSPB: Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư
gửi học sinh toàn quốc Người nhận là học sinh, thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Đất nước mới giành được độc lập học sinh đàu tiên
đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn mới Việt Nam Vì vậy người viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh
Trang 10dung gì ?
d Thư viết để làm gì ?
e Viết như thế nào ?
GVH: Qua 3 bài tập chúng ta
rút ra được những gì khi thực
hiện giao tiếp ?
- Nội dung giao tiếp
+ Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệ tương lai
được hưởng cuộc sống độc lập
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước
+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh.
- Đây là mục đích của giao tiếp: Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trường của đất nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh
- Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, Thể hiện sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức thư nghiêm túc khi xác định trách nhiệm của học sinh
III Củng cố:
HSPB: Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao tiếp
nào (nói hoặc viêt) ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tượng giao tiếp (nói hoặc viết cho ai?) + Mục đích giao tiếp (Viết, nói,để làm gì)
+ Nội dung giao tiếp (Viết, nói về cài gì ) + Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói như thế nào?) Chú ý:phần ghi nhớ SGK
Văn bản
1.Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.0 2.Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
SGK,SGV
Thiết kế bài học.
C tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
A mục tiÊu bài học
B Phương tiện thực hiện: