1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài soạn các môn khối 4 - Tuần 32

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG - Cả lớp đọc yêu cầu bài và suy nghĩ làm bài vào vở.. Hs lµm bµi vµo vë.[r]

Trang 1

1 11

Tuần 32

Ngày soạn: 10/4/2010 Ngày giảng: thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tập trung sân trường

Tiết 2: Tập đọc

Bài 63: Vương quốc vắng nụ cười

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát bài văn

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

2 Kĩ năng: đọc diễn cảm giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán,

âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức, hi vọng

Đọc phân biệt lời nhân vật

3 Thái độ: Yêu thích luyện đọc.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/132( nếu có)

III Hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi nội dung? 1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Mục tiêu: Đọc lưu loát bài văn Hiểu nghĩa các từ trong bài Hiểu nội dung truyện

* Cách tiến hành:

a Luyện đọc.

+Đ1: Từ đầu về cười cợt

+Đ2: Tiếp học không vào

+ Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp : 2lần - 3Hs đọc/ 1lần

+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát

âm:

- 3 hs đọc

+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe

*HSKKVH: đọc được bài

b Tìm hiểu bài.

- Đọc thầm đoạn 1, gạch chân dưới

những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn?

- .mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở

Trang 2

2 22

dài trên những mái nhà

? Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn chán

? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình? - Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

? Đoạn 1 cho biết điều gì? - ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng

buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Đọc thầm phần còn lại trả lời: - Cả lớp:

? Kết quả của viên đại thanà đi du học? - sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì

gắng hết sức mà không học vào không khí triều đình ảo não

? Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? - Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng sặc ở

ngoài đường

? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe

? Tìm ý chính đ2,3? - ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị thất bại

và hy vọng mới của triều đình

? Phần đầu câu chuyện nói lên điều gì? - ý nghĩa: MĐ,YC.

*HSKKVH: trả lời những câu hỏi dễ.

2.2 Hoạt động 2: Đọc diễn cảm

* Mục tiêu: đọc diễn cảm bài văn

* Cách tiến hành:

- Đọc truyện theo hình thức phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ

? Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh hơn,

háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, rập đầu, tâu lạy,

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3:

- Hs luyện đọc : N4 đọc phân vai

- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt

3 Kết luận:

- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài 64

-Tiết 3: Toán

Bài 156: Ôn tập về các phép tính với

số tự nhiên (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp hs ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toán liên quan

đến phép nhân, phép chia

- Biết so sánh số tự nhiên

Trang 3

3 33

2 Kĩ năng: đặt tính và thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên

3 Thái độ: Yêu thích học toán

II Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng? Lấy ví dụ và giải thích?

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Giúp hs ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia,

* Cách tiến hành:

Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào nháp:

( Giảm tải giảm dòng 2 )

- Cả lớp làm bài, 4Hs lên bảng chữa

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài

a 2057 7368 24

13 0168 307

6171 00 2057

26741 ( Bài còn lại làm tương tự)

Bài 2: Tìm X. - Lớp làm bài vào bảng con, 2 Hs lên bảng chữa

bài

- Gv cùng hs nx chữa bài: a 40 x X = 1400 b X :13 = 205

X= 1400:40 X= 205 x 13

X = 35 X= 2 665

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG Bài 3: (BT phát triển) - Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu 1 hs lên trao đổi cùng lớp: - Lớp trả lời miệng điền vào chỗ chấm và phát

biểu tính chất bằng lời:

- Gv nx, chốt ý đúng: a x b = b x a; a:1 = a

(a x b ) x c = a x (b x c) ; a: a = 1(a#0)

a x 1 = 1 x a = a; 0:a=0(a#0)

a x (b+c)= a x b + a x c

2.2 Hoạt động 2: Bài 4

* Mục tiêu: Biết so sánh số tự nhiên

* Cách tiến hành: - Hs đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào vở - Cả lớp thực hiện, 2 hs lên bảng điền dấu

- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi

cách làm bài 13 500 = 135 x 100 257 > 8762 x 026 x11 > 280 1600 :10 < 1006

320 : (16x2)= 320 : 16 : 2

15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của GV Bài 5: (BT phát triển) - Hs đọc bài toán, tóm tắt, phân tích, nêu cách

làm bài

- Hs làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài: Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường dài

Trang 4

4 44

180 km là:

180 : 12 = 15 (l)

Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km là:

7 500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số : 112 500 đồng

3 Kết luận:

- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 156 VBT

-Tiết 4: Luyện từ và câu

Bài 63: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I Mục đích, yêu cầu.

1 Kiến thức:

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi bao giờ? Khi nào? mấy giờ?)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

2 Kĩ năng: Nhận diện trạng ngữ, sử dụng trạng ngữ.

3 Thái độ: Yêu thích học môn TV.

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc ghi nhớ bài trước? Lấy vd thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu?

- Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

* Cách tiến hành:

a Phần nhận xét.

Bài tập 1,2. - Hs đọc yêu cầu bài

- Đọc nội dung bài tập: - 1 Hs đọc Lớp suy nghĩ trả lời

? Bộ phận trạng ngữ trong câu: - Đúng lúc đó

? Bổ sung ý nghĩa gì cho câu? - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ

trên?

- Nhiều hs nối tiếp nhau đặt:

VD: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

b Phần ghi nhớ. - 3,4 Hs đọc nội dung phần ghi nhớ

2.2 Hoạt động 2: Phần luyện tập

* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ chỉ

thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ

chỉ thời gian cho câu

* Cách tiến hành:

Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào nháp,

- Gv nx chung, chốt ý đúng: - Trạng ngữ chỉ thời gian:

Trang 5

5 55

a Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hôm qua; qua một đêm mưa rào,

b Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố

Hà Nội,

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG Bài 2 Lựa chọn phần a. - Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào vở - Cả lớp làm bài, 2 Hs làm vào phiếu

- Trình bày: - Nhiều học sinh đọc đoạn văn của mình đã

thêm trạng ngữ, 2 hs dán phiếu, lớp nx, tao đổi,

bổ sung

- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm cho hs làm

đúng: a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉ còn và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng, trắng

nuột nà

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của GV.

3 Kết luận:

- Nhắc lại phần ghi của bài, lấy ví dụ phân tích

- Nx tiết học, vn hoàn chỉnh bài tập 2a và làm bài tập 2b vào vở

-Tiết 5: Khoa học

Bài 63: Động vật ăn gì để sống?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau bài học, hs biết:

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thảo luận nhóm.

3 Thái độ: Yêu thích động vật.

II Đồ dùng dạy học.

Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường?

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2 Hoạt động 1: Nhu cầu thức ăn của các loài thực vật khác nhau.

* Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng; Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm: - Mỗi tổ là một nhóm;

- Tập hợp tranh kết hợp tranh sgk và sắp

xếp chúng thành theo nhóm thức ăn?

- Các nhóm hoạt động: Phân loại và ghi vào giấy khổ to theo các nhóm:

- Trình bày: - Cá nhóm dán phiếu, đại diện lên trình bày:

- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng và tính

điểm cho các nhóm, khen nhóm thắng

cuộc:

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây: hươu, trâu, bò, nai, + Nhóm ăn hạt: sóc, sẻ,

+ Nhóm ăn thịt: hổ,

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ:chim gõ kiến, + Nhóm ăn tạp: mèo, lợn, gà, cá, chuột,

Trang 6

6 66

- Nói tên thức ăn của từng con vật trong

hình sgk? - Hs kể tên theo từng hình, lớp nx, bổ sung.*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của HS

trong nhóm

* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/127

3 Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con gì?

* Mục tiêu: Hs nhớ lại đặc điểm chính của con vật đã học và thức ăn của nó Hs

được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ

* Cách tiến hành:

- Gv hướng dẫn hs cách chơi:

+ 1 Hs lên đeo bất kì 1 con vật nào

(nhưng không biết) Chỉ dùng các câu

hỏi ( 5 câu) trừ câu Con này là

con phải không? - Hs cả lớp lắng nghe và trả lời : có hoặc không.

- Tiến hành chơi: VD: Con vật này có 4 chân có phải không?

- Con vật này ăn thịt có phải không?

- Con vật này sống trên cạn có phải không?

Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không?

- Nhiều học sinh chơi: - Lớp trả lời:

- Gv cùng hs nx, bình chọn hs đoán tốt

3 Kết luận:

- Nx tiết học, vn học thuộc bài và chuẩn bị bài 64

-Ngày soạn: 11/4/2010 Ngày giảng: thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010

Tiết 2: Kể chuyện

Bài 32: Khát vọng sống

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt giúp con người chiến thắng đói khát, thú dữ, cái chết như thế nào

- Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời

kể của bạn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói Rèn kĩ năng nghe.

3 Thái độ: Có khát vọng sống.

(*) THMT: Giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên

nhiên của Bác Hồ kính yêu

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ (TBDH)

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ: Kể về một cuộc du lịch hay cắm trại mà em tham gia?

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

Trang 7

7 77

2.1 Hoạt động 1: GV kể chuyện

* Mục tiêu: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện

* Cách tiến hành:

- Gv kể lần 2: kể trên tranh - Học sinh theo dõi

2.2 Hoạt động 2: Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.

* Mục tiêu:

- Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

* Cách tiến hành:

- Đọc yêu cầu bài tập 1,2,3 - Học sinh đọc nối tiếp

- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu chuyện, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

*HSKKVH: kể một đoạn chuyện.

- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp

VD: Bạn thích chi tiết nào trong truyện?

? Vì sao con gấu không xông vào con người lại

bỏ đi?

? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?

- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi điểm

học sinh kể tốt - Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, hiểu truyện

3 Kết luận:

? Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho người thân nghe

-Tiết 3: Toán

Bài 157: Ôn tập về các phép tính với số

tự nhiên (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- Giúp hs ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên

- Biết giải toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện 4 phép tính với số tự nhiên, giải toán.

3 Thái độ: Yêu thich học toán.

II Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân với phép cộng? Lấy ví dụ?

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

* Cách tiến hành:

Bài 1 Giảm tải giảm phần b - Hs đọc yêu cầu bài

Trang 8

8 88

- Chia lớp thành 4 nhóm: - Mỗi nhóm tính một phép tính với giá trị của

m,n:

- Cử 4 hs lên bảng chưã bài, các nhóm

đổi chéo bài kiểm tra:

- Gv cùng hs nx, chữa bài

- Nếu m = 952, n =28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m - n= 952 - 28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26 656

m : n = 952 : 28 = 34

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của HS

trong nhóm

2.2 Hoạt động 2: Bài 2

* Mục tiêu: ôn tập về 4 phép tính với số

tự nhiên

* Cách tiến hành:

- Cho HS làm cá nhân vào nháp a 12 054 : (15 + 67) = 12 054 : 82 = 147

- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi cách

làm bài: 29 150 - 136 x 201 = 29150 - 27 336 = 1 814b 9 700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529

(160 x 5 - 25 x 4):4 = (800 - 100) : 4 = 700 : 4 = 175

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG Bài 3 (BT phát triển) - Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức hs trao đổi cách làm bài:

- Gv cùng hs nx, chữa bài

- 1 Hs trao đổi cùng cả lớp:

- Lớp làm bài phần a vào nháp, 3 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo nháp chấm bài

a 36x25x4 =36 x (25x4) = 36 x100= 3600 18x24:9 = 24 x ( 18 : 9 ) = 24 x2 = 48

41 x 2 x8x5 = (41x8)x(5x2) =328x10 = 3280

2.3 Hoạt động 3: Bài 4

* Mục tiêu: Biết giải toán liên quan đến

các phép tính với số tự nhiên

* Cách tiến hành:

- 1 hs lên trao đổi cùng lớp:

- Lớp làm bài vào vở:

- Gv chấm bài

- Gv cùng hs nx chữa bài

- Hs đọc yêu cầu bài, tóm tắt, phân tích và nêu cách giải bài toán:

- 1 Hs lên bảng chữa bài

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số: 51 m vải

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của GV.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học, vn làm bài tập 3b vào vở Bài 5 giảm tải giảm

-Tiết 4: Chính tả ( Nghe viết )

Bài 32: Vương quốc vắng nụ cười

I Mục tiêu:

Trang 9

9 99

1 Kiến thức: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện Vương quốc vắng

nụ cười

2 Kĩ năng: Viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: s/x.

3 Thái độ: Yêu thích luyện chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu to viết nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ:

Một học sinh lên đọc một số từ có âm đầu là ch/tr, cả lớp viết nháp

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe- viết.

* Mục tiêu:

Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện Vương quốc vắng nụ cười

* Cách tiến hành:

- Đọc đoạn : Từ đầu trên những mái nhà - 1 Hs đọc to

? Đoạn văn kể chuyện gì? - 1 Vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì

người dân ở đó không ai biết cười

? Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

đây tẻ nhạt và buồn chán? - mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương

mặt rầu rĩ, héo hon

- Đọc thầm đoạn viết và tìm từ khó viết? - Lớp đọc thầm và hs đọc từ khó viết

- Lớp viết bảng và nháp

- Gv cùng hs nx, chốt từ viết đúng: - VD: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo

hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

- Gv nhắc hs trước khi viết bài:

- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi bài bạn

- Gv cùng hs nx bài viết chính tả

2.2 Hoạt động 2: Bài tập 2

* Mục tiêu: Viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: s/x

* Cách tiến hành:

Lựa chọn phần a

- Gv phát phiếu cho 1,2 Hs - Hs đọc yêu cầu bài.- Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ làm bài vào

vở 1,2 Hs làm phiếu

- Trình bày:

- Gv nx chốt ý đúng:

- Nêu miệng, dán phiếu

- Lớp nx trao đổi

Thứ tự điền đúng: vì sao, năm xưa, xứ sở, gắng sức, xin lỗi, sự chậm trễ

*HSKKVH: làm bài dưới sự giúp đỡ của

HSG

3 Kết luận:

- Nx tiết học Nhớ các từ để viết đúng chính tả

-Tiết 5: Đạo đức

Trang 10

Tiết 32: Dành cho địa phương Thăm quan phòng truyền thống của nhà trường

I Mục tiêu:

1 KT: Giúp học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn và noi gương những gương học tập

tốt, những phong trào truyền thống của trường, lớp

2 KN: Rèn kĩ năng tổ chức HĐ tham quan.

3 Thái độ: Có ý thức tổ chức kỉ luật.

II Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

1.1 Kiểm tra bài cũ:

1.2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hoạt động 1: Tham quan

* Mục tiêu: tham quan, ghi chép lại quá trình tham quan

* Cách tiến hành:

1 ổn định tổ chức.

2 Hoạt động cụ thể:

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

- Quan sát và ghi lại những điều em

học tập được trong buổi học tập: - Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm : Trao đổi, ghi lại, những gì em trao đổi và

học hỏi được

2.2 Hoạt động 2: Báo cáo

* Mục tiêu: Giúp học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn và noi gương những gương học tập tốt, những phong trào truyền thống của trường, lớp

* Cách tiến hành:

- Báo cáo: - Cử đại diện nhóm báo cáo và cả lớp cùng trao

đổi

- Gv cùng lớp thăm quan và trao đổi

ở từng nội dung

3 Kết luận:

- Gv tập trung hs nx chung và rút kinh nghiệm qua buổi học tập

-Ngày soạn: 12/4/2010 Ngày giảng: thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010

Tiết 2: Tập đọc

Bài 64: Ngắm trăng - Không đề

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ

- Hiểu từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bài: hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi hòan cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác; luôn yêu đời không nản chí trước khó khăn

2 Kĩ năng:

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w