1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án tuần 30 lớp 4

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 150,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số ứng dụng thực tế về nhu cầu không khí của thực vật.. - GV nêu vấn đề:.[r]

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018 Buổi sáng Tập đọc

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Theo Nguyễn Phan Hách

I MỤC TIÊU

Đọc trôi chảy toàn bài, đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài (Xê vi

-la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan , ), đọc rành mạch các chữ số chỉ

ngày, tháng, năm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, chậm rãi, ngợi ca Ma - gien

- lăng và đoàn thám hiểm

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma - gien- lăng và đoàn thám hiểm

đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịchsử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đấtmới

- Giáo dục HS ham thích được khám phá thế giới

- GD KNS: + kĩ năng xác định giá trị bản thân.

+ kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- HTL bài thơ “Trăng ơi …từ đâu

đến ?”

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới (1 phút) - Quan sát tranh minh họa sgk

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (10

phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 6 đoạn

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 6 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Xê vi la, Tây Ban Nha, Ma gien - lăng, Ma tan, các chữ số chỉ

-ngày, tháng, năm (ngày 20 tháng 9

năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm

1522, 1083 ngày)

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc nối tiếp theo cặp

+ Giải nghĩa từ: Ma – tan, sứ mạng + Đặt câu với từ: sứ mạng

Trang 2

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

- Nêu nội dung chính của đoạn 1 ? Mục đích cuộc thám hiểm

+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho

Đại dương mới tìm được là Thái Bình

có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

thế nào ?

+ Ra đi với năm chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma – gien - lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma - tan Chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thủy thủ sống sót

- Nội dung đoạn 3,4 là gì ? Những khó khăn của đoàn thám

hiểm (cuộc giao tranh với dân đảo

Ma – tan)

+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi

theo hành trình nào ?

- Chọn ý c

- GV giải thích: Đoàn thuyền xuất

phát từ cửa biển Xê – vi - la nước Tây

Ban Nha tức là từ Châu Âu

+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien -

lăng đã đạt được những kết quả gì ?

- HS thảo luận theo cặp – trình bày

+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì

về các nhà thám hiểm ?

- HS nối tiếp TLCH+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn

+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thám hiểm có nhiều

Trang 3

cống hiến cho loài người.

- GD KNS: Muốn tìm hiểu, khám phá

thế giới, ngay từ bây giờ, em cần rèn

luyện những đức tính gì ?

- Liên hệ bản thân – nối tiếp TLCH

2.4 HD đọc diễn cảm (10 phút) - Đọc nối tiếp 6 đoạn - Nêu giọng

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

4

7:

8 11

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng

con

- HS làm bài vào bảng con

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi - 2 HS chữa bài

Trang 4

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

- Chữa bài, khen ngợi - HS chữa bài

Bài giải

Chiều cao của hình bình hành là:

18×5

9=10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18×10=180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

Bài 3: - Đọc yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài

- Nêu các bước giải bài toán về tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài ra vở - chữa bài

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi

Trang 5

Tuổi của con là:

35 : 7  2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước

hình thích hợp

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ - TLCH - HS suy nghĩ - TLCH

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Hình H: 4

1

Hình A: 8

1 ; Hình B: 8

- Phân số chỉ phần đã tô màu của hình Hbằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình B,vì ở hình B có 8

2 hay 4

1

số ô vuông đã tô màu

- HS biết ứng dụng thực tế kiến thức đó trong trồng trọt

- Giáo dục hS yêu thích môn học

- GD BVMT: Giáo dục HS yêu quý và chăm sóc cây cối.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa SGK, phiếu HT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Cho biết nhu cầu nước của các loại

thực vật như thế nào?

- Nêu ví dụ về một cây ở những giai

đoạn phát triển khác nhau thì cần

những lượng nước khác nhau ?

- Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Các hoạt động (30 phút)

a HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của các

chất khoáng đối với thực vật (15

phút)

Trang 6

- GV chia nhóm 8 và giao nhiệm vụ

thảo luận nhóm:

- HS quan sát hình các cây cà chua a,

b, c, d trang 118 SGK và thảo luận.+ Các cây cà chua ở hình b, c, d

thiếu chất khoáng gì ? Kết quả ra

sao ?

+ Trong số các cây cà chua a, b, c, d

cây nào phát triển tốt nhất ? Hãy giải

thích tại sao ?

+ Cây cà chua nào phát triển kém

nhất tới mức không ra hoa kết quả

được ? Tại sao ?

+ Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây được bón đủ chất khoáng

+ Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ

+ Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé,cây không quang hợp hay tổng hợp chấthữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali

+ Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá

bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phốt pho

- Cây a phát triển tốt nhất cho năng suấtcao Cây cần phải được cung cấp đầy đủcác chất khoáng

- Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật

- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

- GV nhận xét và kết luận: Trong quá

trình sống, nếu không được cung cấp

đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát

triển kém, không ra hoa kết quả được

hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp

Điều đó chứng tỏ các chất khoáng đã

tham gia vào thành phần cấu tạo và các

hoạt động sống của cây Ni-tơ (có

trong phân đạm) là chất khoáng quan

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều ni-tơ hơn ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều phôt pho hơn ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều kali hơn ?

+ Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây ?

- HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK

Trang 7

+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa

đang vào hạt không nên bón nhiều

phân ?

+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt ?

- Nhận xét, bổ sung và chốt:

+ Các loại cây khác nhau cần các loại

chất khoáng với các liều lượng khác

nhau

+ Cùng một cây ở những giai đoạn

phát triển khác nhau, nhu cầu về

khoáng cũng khác nhau

- GD BVMT: Người ta đã ứng dụng

nhu cầu về chất khoáng của cây trồng

trong trồng trọt như thế nào ?

- Biết nhu cầu về chất khoáng của từngloài cây, của từng giai đoạn phát triểncủa cây sẽ giúp nhà nông bón phânđúng liều lượng, đúng cách để đượcthu hoạch cao

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

Đọc trôi chảy toàn bài, đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài (Xê vi

-la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan , ), đọc rành mạch các chữ số chỉ

ngày, tháng, năm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, chậm rãi, ngợi ca Ma - gien

- lăng và đoàn thám hiểm

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma - gien- lăng và đoàn thám hiểm

đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch

sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất

mới

- Giáo dục HS ham thích được khám phá thế giới

- GD KNS: + kĩ năng xác định giá trị bản thân.

+ kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (2 phút)

- HTL bài thơ “Trăng ơi …từ đâu đến ?” - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 8

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới (1 phút) - Quan sát tranh minh họa sgk

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (17 phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 6 đoạn

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 6 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Xê vi la, Tây Ban Nha, Ma gien lăng, Ma tan, các chữ số chỉ ngày,

-tháng, năm (ngày 20 tháng 9 năm 1519,

ngày 8 tháng 9 năm 1522, 1083 ngày)

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc nối tiếp theo cặp

+ Giải nghĩa từ: Ma – tan, sứ mạng + Đặt câu với từ: sứ mạng

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng đọc)

2.4 HD đọc diễn cảm (15 phút) - Đọc nối tiếp 6 đoạn - Nêu giọng đọc

- GV đọc – HD đọc phân vai - HS luyện đọc phân vai

- Thi đọc diễn cảm - bình chọn

- Nhận xét, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Lịch sử

NHỮNG CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ VĂN HÓA

CỦA VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU

- Kể được một số chính sách về kinh tế, văn hóa của vua Quang

Trung

- Nêu được tác dụng của những chính sách đó

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Em hãy nêu tài trí của vua Quang

Trung trong việc đánh bại quân xâm

lược nhà Thanh

- Em hãy kể tên các trận đánh lớn

trong cuộc đại phá quân Thanh?

- Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ

- Hs nối tiếp trả lời câu hỏi

Trang 9

+ Kinh tế không phát triển.

- GV chia nhóm 4 và nêu câu hỏi : - HS đọc SGK, thảo luận nhóm + Vua Quang Trung đã có những

mở cửa cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán

+ Vua Quang Trung đã có những chính

sách gì về giáo dục ?

+ Ban hành chiếu lập học, cho dịch chữ Hán ra chữ nôm, coi chữ Nôm

là chữ chính thức của quốc gia

b HĐ 2: Quang Trung luôn trú trọng

bảo tồn văn hóa dân tộc (15 phút)

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao

chữ Nôm ?

+ Vì chữ Nôm là chữ của dân tộc nên Quang Trung đề cao tinh thần dân tộc

+ Em hiểu câu “xây dựng đất nước lấy

việc học hành làm đầu” như thế nào ?

+ Đất nước muốn phát triển được cần đề cao dân trí, để phát triển đất nước phải coi trọng việc học hành

- GV nhận xét và chốt: Quang Trung

mong muốn xây dựng đất nước giàu

mạnh Ông rất trọng dụng nhân tài

Tiếc rằng công việc đang tiến triển tốt

đẹp thì ông mất

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Trang 10

Toán LUYỆN TẬP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện tập

20 x 8 = 160 (cm2)

Đáp số: 160 cm2

- GV nhận xét bài cho HS

+ Bài 3:

Mẹ hơn con 25 tuổi Tuổi con bằng 72

tuổi mẹ Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ?

HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ và tự làm bàivào vở

Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2018

Trang 11

Buổi sáng Luyện từ và câu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu

cầu đề nghị như thế nào ? Cho VD

- HS trao đổi nhóm 8 thi tìm từ

- Đại diện nhóm lên trình bày

b Phương tiện giao thông: - Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô

con, máy bay, tàu điện, xe buýt

c Tổ chức, nhân viên phục vụ du

lịch:

- Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty

du lịch

d Địa điểm tham quan: - Phố cổ, bãi biển, công viên,

hồ, núi, thác, đền chùa, di tích lịch sử

Bài tập 2: Tìm các từ ngữ liên

quan đến hoạt động thám hiểm

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

4

- HS thảo luận nhóm 4 – trình bày

- GV nhận xét và chốt lời giải: - HS nối tiếp trình bày

a La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin

b Bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió, tuyết,

Trang 12

sóng thần

c Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh,

Bài tập 3: Đọc yêu cầu bài tập ? Viết một đoạn văn nói về hoạt

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm

trên bản đồ ứng với độ dài thật là

1cm x 10 000 000 = 10 000 000 cm hay

100 km

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết

Trang 13

dưới dạng phân số

1

10000000 , tử số chobiết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn

vị (cm, dm, m…) và mẫu số cho biết độ

dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10

- Yêu cầu HS nối tiếp trình bày - HS nối tiếp trình bày

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi - Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với

độ dài thật là 1000mm, độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm, độ dài 1dm ứng với độ dài thật là 1000dm

Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập ? Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con - HS tự làm bài ra bảng con

Bài 3: - Đọc yêu cầu bài tập ? Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - chữa bài

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

- Hiểu truyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe, nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câuchuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ýnghĩa

Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

Trang 14

- Giáo dục HS ham thích được khám phá thế giới tự nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Kể lại câu chuyện “Đôi cánh của Ngựa

a HD hiểu yêu cầu đề bài

- Nêu yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài - xác định từ quan trọng

- GV gạch dưới những từ quan trọng Kể lại một câu chuyện mà em đã được

nghe hoặc được đọc về du lịch hay thám hiểm.

- Gọi HS đọc lại gợi ý sgk - Đọc dàn ý sgk

- Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ? - Đọc trong SGK, sách báo, truyện kể

về các danh nhân, xem ti vi,…

* Lưu ý HS: Chọn đúng câu chuyện đã

đọc, đã nghe về du lịch hoặc thám hiểm

- Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện của

mình

- HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện của mình

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV gợi ý kể toàn bộ câu chuyện hoặc

theo đoạn (với các câu chuyện dài)

- Kể theo đoạn

- Gợi ý để HS nêu ý nghĩa truyện - Nêu ý nghĩa truyện

- Tổ chức thi kể chuyện: - Thi kể chuyện

+ Nêu các tiêu chí đánh giá

+ NX, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- NX giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- HS biết ứng dụng thực tế kiến thức đó trong trồng trọt

- Giáo dục hS yêu thích môn học

Trang 15

- GD BVMT: Giáo dục HS yêu quý và chăm sóc cây cối.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa SGK, phiếu HT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Cho biết nhu cầu nước của các loại

thực vật như thế nào?

- Nêu ví dụ về một cây ở những giai

đoạn phát triển khác nhau thì cần

những lượng nước khác nhau ?

- Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Các hoạt động (30 phút)

a HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của các

chất khoáng đối với thực vật (15

phút)

- GV chia nhóm 8 và giao nhiệm vụ

thảo luận nhóm:

- HS quan sát hình các cây cà chua a,

b, c, d trang 118 SGK và thảo luận.+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu

chất khoáng gì ? Kết quả ra sao ?

+ Trong số các cây cà chua a, b, c, d

cây nào phát triển tốt nhất ? Hãy giải

thích tại sao ?

+ Cây cà chua nào phát triển kém

nhất tới mức không ra hoa kết quả

được ? Tại sao ?

+ Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây được bón đủ chất khoáng

+ Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ

+ Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé,cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali

+ Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá

bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phốt pho

- Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủcác chất khoáng

- Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật

- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

- GV nhận xét và kết luận: Trong quá

trình sống, nếu không được cung cấp

đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát

triển kém, không ra hoa kết quả được

hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp

Điều đó chứng tỏ các chất khoáng đã

- HS đọc lại kết luận

Trang 16

tham gia vào thành phần cấu tạo và các

hoạt động sống của cây Ni-tơ (có trong

phân đạm) là chất khoáng quan trọng

mà cây cần nhiều

b HĐ 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất

khoáng của thực vật (15 phút)

- Yêu cầu HS đọc sgk

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều ni-tơ hơn ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều phôt pho hơn ?

+ Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều kali hơn ?

+ Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây ?

+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa

đang vào hạt không nên bón nhiều

phân ?

+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt ?

- HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK

- Nhận xét, bổ sung và chốt:

+ Các loại cây khác nhau cần các loại

chất khoáng với các liều lượng khác

nhau

+ Cùng một cây ở những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về khoáng

cũng khác nhau

- GD BVMT: Người ta đã ứng dụng

nhu cầu về chất khoáng của cây trồng

trong trồng trọt như thế nào ?

- Biết nhu cầu về chất khoáng của từngloài cây, của từng giai đoạn phát triểncủa cây sẽ giúp nhà nông bón phânđúng liều lượng, đúng cách để đượcthu hoạch cao

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng

và dí dỏm, thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắcmuôn màu của dòng sông quê hương

Trang 17

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp củadòng sông quê hương.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, ham thích khám phá thế

giới thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS nối tiếp đọc bài “Hơn một

nghìn ngày vòng quanh trái đất”

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia các khổ thơ ? - Chia bài làm 2 khổ thơ

Đoạn 1: 8 câu đầuĐoạn 2: còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ - Đọc nối tiếp 2 khổ thơ

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

buồng lái, gió lùa.

- Hướng dẫn HS cách đọc đúng nhịp các

câu:

Nép trong rừng bưởi/ lặng yên đôi bờ

Sáng ra/ thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên/ bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai…//

- Phát hiện cách ngắt nhịp đúng câu thơ

- Đọc đúng nhịp các câu thơ

c Luyện đọc các khổ thơ theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp

- Giải nghĩa từ: điệu, hây hây, ráng

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

+ Ngẩn ngơ nghĩa là gì ? + Ngẩn ngơ: ngây người ra, không

Trang 18

còn chú ý gì đến xung quanh, tâm trí

để ở đâu đâu

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi thế

nào trong 1 ngày ?

- HS thảo luận theo cặp TLCH+ Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa ứng với thời gian trong ngày: nắng lên - trưa về - chiều tối - đêm khuya - sáng ra lại mặc áo hoa

+ Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì

hay?

+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người

+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây …

+ Em thích hình ảnh nào trong bài ?

Vì sao ?

- HS tiếp nối TLCH+ Hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông

+ Sông vào buổi tối trải rộng một màunhung tím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo …

- 8 dòng thơ đầu miêu tả gì ? - 8 dòng thơ đầu miêu tả màu áo của

dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối

- Nội dung của 6 dòng thơ cuối bài ? - 6 dòng thơ cuối miêu tả màu áo của

dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng

- Nêu nội dung bài thơ ? - Nối tiếp trình bày

Trang 19

- HS làm được các bài toán liên quan đến tỉ lệ bản đồ.

- Giáo dục HS tính chính xác, tư duy logic

- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn

AB) dài mấy cm ?

- GV giới thiệu cách ghi bài giải Bài giải

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6 m Đáp số: 6 m

* Bài toán 2:

GV thực hiện tương tự như bài

toán 1 - Lưu ý:

- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác

1 đơn vị đo (ở bài này là 102mm)

- Đơn vị đo của độ dài thật cùng

tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ

trên bản đồ là mm Khi cần ta sẽ

đổi đơn vị đo của độ dài thật theo

đơn vị đo cần thiết (như m, km…)

Bài giảiQuãng đường Hà Nội – Hải Phòng

dài là:

102 x 100000 = 10200000(mm)

10200000 = 102 kmĐáp số: 102 km

b HĐ 2: Luyện tập (18 phút)

Trang 20

Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Yêu cầu HS tính được độ dài thật

theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ và

- Bài toán hỏi gì ?

- Chữa bài, khen ngợi - HS làm bài bài vào vở

Bài giải

Chiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8 (m)Đáp số: 8 m

Bài 3: - Đọc đề bài ? - Đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

- Chữa bài, khen ngợi - 1 HS chữa bài

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Tập làm văn

LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I MỤC TIÊU

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả con vật

- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hành động của

Trang 21

con vật.

- Giáo dục HS yêu quý con vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Một bài văn miêu tả con vật có mấy

phần ? Nêu nội dung mỗi phần ?

Bài tập 1: Bài tập yêu cầu gì ? Đọc bài văn sau: Đàn gà mới nở

- Yêu cầu HS đọc bài văn - HS đọc bài văn

- Giải nghĩa từ “guồng” ?

Bài tập 2: Đọc yêu cầu bài tập ? Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan

+ Bộ lông: vàng óng, như màu của các

con tơ nõn mới guồng.

+ Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen

nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa

lại như có nước.

+ Cái mỏ: Màu nhung hươu, vừa bằng

ngón tay đứa bé mới đẻ mọc ngăn ngắn

đằng trước.

+ Cái đầu: Xinh xinh, vàng nuột.

+ Hai cái chân: lủn chủn, bé tí, màu đỏ

hồng

- Những câu miêu tả em cho là hay ? HS: Tự nêu

Bài tập 3: Quan sát và miêu tả các đặc

điểm ngoại hình của con mèo …

- Đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn: Khi tả

ngoại hình của con chó hoặc con mèo em

cần tả những bộ phận nào ?

- HS thảo luận theo bàn – trình bày

- Yêu cầu HS ghi vắn tắt vào vở kết quả

quan sát đặc điểm ngoại hình của con mèo

hoặc con chó

- Ghi kết quả quan sát vào vở

- Hướng dẫn HS:

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:18

w