1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an tuan 30 lop 4 oanh

32 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Chuyên ngành Toán
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 69,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thực vật - Nhận phiếu, làm việc nhóm 6 - YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành - Trình bày Vài hs lên làm bài trên phiếu học tập bảng +Những loạ[r]

Trang 1

TUẦN 30

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 11 tháng 4năm 2014 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2014

Môn: TOÁN Tiết 141: Bài: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết nêu bài tóan Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước

Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 4

- Giáo dục hs có ý thức tự giác, nghiêm túc trong giờ học

-GDKNS: Lắng nghe tích cực, hợp tác ,

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu các bước giải toán

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs suy nghĩ, nêu các bước giải

- Yc hs tự làm bài, gọi 1 hs lên bảng giải

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

+ Tìm số thứ nhất

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 2

- YC hs nhìn vào sơ đồ, suy nghĩ sau đó đọc

đề toán mình đặt trước lớp

- YC hs tự giải bài toán mình đặt, gọi một vài

em lên bảng giải

- Cùng hs nhận xét kết luận bài giải đúng

Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà tự giải lại các bài toán đã làm ở lớp

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Suy nghĩ, tự đặt đề toán

- Lần lượt đọc đề toán trước lớp

- Tự làm bài, 1 vài em lên bảng giải

*********************************

TẬP ĐỌC Tiết 59: Bài: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đ dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định tráiđất hình cầu, pht hiện Thi Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươc cáccâu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)

KNS*:Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý

tưởng

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2:

a) Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủythủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ

Trang 3

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành

Hoạt động nối tiếp:

- Hãy nêu nội dung bài?

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày

có vài ba người chết phải ném xácxuống biển Phải giao tranh với thổdân

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũngcảm, dám vượt mọi khó khăn để đạtđược mục đích đặt ra

+ Những nhà thám hiểm là nhữngngười ham hiểu biết, ham khám phánhững cái mới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thm hiểm có nhiềucông hiến lớn lao cho loài người

- 3 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: mênh mông,Thái Bình Dương, bát ngát, mãichẳng thấy bờ, cạn, hết sạch, uốngnước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng

da, vài ba người chết, ném xác, ổnđịnh

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diển 4 cảm

- Trả lời theo sự hiểu

- Vài hs lặp lại

*********************************

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết ) Tiết 30: Bài: ĐƯỜNG ĐI SA PA I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có

nghĩa bắt đầu bằng ch/tr

- Nhận xét

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: HD nhớ-viết

- HS thực hiện viết

- Lắng nghe

Trang 4

- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn

- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết

hoa?

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ khó

viết, dễ lần

- HD phân tích và viết vào B: khoảnh khắc,

hây hẩy, nồng nàn, diệu kì

- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài

- YC hs tự viết bài

- Chấm chữa bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

3) HD làm bài tập

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để

tạo ra nhiều tiếng có nghĩa

- YC hs làm bài trong nhóm 4

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm

được nhiều từ đúng

Bài 3: Gọi hs đọc yc

- YC hs tự làm bài

- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng

Hoạt động nối tiếp:

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2

- Bài sau: Nghe lời chim nói

- Nhận xét tiết học

- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp

- Tên riêng và chữ đầu câu

- Lần lượt pha't biểu

- Lần lượt phân tích và viết vào B

Môn: TOÁN Tiết 147: Bài: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó

Bài tập cần làm bài 2, bài 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC:

- Gọi hs nhắc lại các bước giải

tìm hai số khi biết tổng và tỉ , tìm

hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó

2 Dạy học bài mới

- 2 hs nhắc lại

Trang 5

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: HD luyện tập

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs suy nghĩ và nêu các

bước giải

- YC hs tự giải bài toán

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs suy nghĩ nêu các bước

giải

- YC hs giải bài toán trong nhóm

đôi

Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà làm lại các bài toán

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- 1 hs đọc đề bài+ Xác định tỉ số+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm các số

Vì số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hainên số thứ hai bằng 1/10 số thứ nhất

Hiệu số phần bằng nhau

10 - 1 = 9 (phần)

Số thứ hai: 738 : 9 = 82

Số thứ nhất là: 738 + 82 = 820 Đáp số: số thứ nhất: 820; số thứ hai: 82

- 1 hs đọc đề bài+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tính độ dài mỗi đoạn đường

- Làm bài trong nhóm đôi Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là:

840 : 8 x 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là:

840 - 315 = 525 (m) Đáp số: Đoạn đường đầu: 315 m Đoạn đường sau: 525m

********************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 59: Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I/ Mục tiêu:

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đ học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm đểviết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ

Trang 6

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: HD làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Yc hs làm bài trong nhóm 4

- Gọi hs trình bày, đọc các từ tìm được

- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va

li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi,

thiết bị nghe nhạc, điện thoại, thức ăn,

nước uống

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:

Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,

tua du lịch, tuyến du lịch

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước

uống, dao, hộp quẹt,

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung

mình viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về

thám hiểm hoặc kể lại một chuyến du

lịch mà em đã từng tham gia trong đó có

Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở

- Bài sau: Câu cảm

b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ,

bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,

d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,

bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,

- 1 hs đọc to trước lớp

- 9 hs của 3 dãy thực hiện

b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng

- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ

chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địaphương chúng em có rất nhiều địa điểm thú

vị, hấp dẫn: bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng em quyết định đi thamquan thác nước Chúng em phân công nhauchuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc thamquan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn, nước uống

Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầulông, máy nghe nhạc, điện thoại

- Lắng nghe, thực hiện

*************************************

LỊCH SỬ Tiết 59: Bài: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA

QUANG TRUNG

Trang 7

I/ Mục tiêu:

Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Điều chỉnh nhiều chính sách nhằm “Phát triển kinh tế: “Chiếu khuyếnnông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúcđẩy kinh tế phát triển

Điều chỉnh nhiều chính sách nhằm phát triểu văn hóa, giáo dục: “Chiếu lậphọc”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáodục phát triển

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Quang Trung xây dựng

đất nước

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi trả lời

câu hỏi sau: Vua Quang Trung đã có

những chính sách gì về kinh tế? Nội dung

và tác dụng của các chính sách đó?

Kết luận:

Vua Quang Trung ban hành Chiếu

khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh

mở cửa biên giới cho dân hai nước tự do

trao đổi hàng hóa, mở cửa biển cho

thuyền nước ngoài vào buôn bán

* Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua

luôn chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân

tộc

- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK

thảo luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quêcày, khai phá ruộng hoang Chỉ vàinăm mùa màng tốt tươi trở lại

+ Cho đúc tiền mới, mở cửa biên giớivới Trung Quốc để cho dân 2 nước tự

do trao đổi hàng hóa; mở cửa biểncho thuyền nước ngoài vào buôn bán.+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nôngnghiệp, thủ công phát triển, hàng hóakhông bị ứ đọng

Trang 8

Quang Trung lại đề cao chữ nôm?

- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng

tiếng nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ

Nôm thành chữ viết của nước ta, thay cho

chữ Hán Các văn kiện nhà nước dần dần

được viết bằng chữ Nôm Năm 1789 kì thi

Hương đầu tiên được tổ chức ở Nghệ An,

thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm.

- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy

việc học làm đầu" của vua Quang Trung

như thế nào?

Kết luận:

Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc

vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là

nhằm đề cao tinh thần dân tộc Đất nước

muốn phát triển được, cần phải đề cao

dân trí, coi trọng việc học hành

* Hoạt động 3: Tình cảm của người đời

sau đối với vua Quang Trung

- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy

ra?

- Tình cảm của người đời đối với ông ra

sao?

Kết luận:

Quang Trung mất, thế là các công

việc mà ông đang tiến hành phải dang dở.

Ông mất đã để lại trong lòng người dân

sự thương tiếc vô hạn Quang Trung -ông

vua thật sự tài năng và đức độ.

Hoạt động nối tiếp:

- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa,

giáo dục của vua Quang Trung

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung

- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập

để giúp nước

- Lắng nghe

- Năm 1792 vua Quang Trung mất

- Người đời vô cùng thương tiếc mộtông vua tài năng và đức độ

Trang 9

- Dựa vo gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đ nghe,

đ đọc nói về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đ kể v biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

- Truyện đọc lớp 4 Bảng lớp viết đề bài

- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu

ý nghĩa truyện

- Nhận xét

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể

chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai,

đã đọc truyện đó ở đâu?

- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn

đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểubiết, mới mau khôn lớn, vững vàng

+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnhngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-

mô Truyện này em đã đọc trongHai vạn dặm dưới biển

+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét.Truyện này em đọc trong báo TNTP+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng.Câu chuyện này, bà em kể cho em

Trang 10

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi

hs đọc

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện

của mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có truyện

hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất, đặt câu

hỏi hay nhất

Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho người

thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một cuộc

du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

Mang đến lớp ảnh chụp về cuộc du lịch hay

cuộc đi thăm người thân, đi xa đâu đó của

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyệnbạn vừa kể

+ Bạn có thích nhân vật chính trongcâu chuyện không? Vì sao?

+ TRong câu chuyện này, bạn thíchchi tiết nào nhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xongcâu chuyện?

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

*********************************************

KHOA HỌC Tiết 59: Bài: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

- Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật

- Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau

Trang 11

có nhu cầu về nước khác nhau?

- Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,

trong những giai đoạn phát triển khác nhau

cần những lượng nước khác nhau?

- Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Vai trò của chất khoáng đối

với thực vật

- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a,

b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết

+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy

giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra

kết luận gì?

+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức

không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều

đó giúp em rút ra kết luận gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận:

+ Nếu cây được cung cấp đủ các chất

khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không được

cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát

triển kém, cho cây năng suất thấp hoặc

không ra hoa, kết quả được Ni tơ là chất

khoáng quan trọng nhất mà cây cần.

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng

của thực vật

- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành

phiếu học tập

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều ni-tơ hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều phôt pho hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều kali hơn ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của cây ?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang

vào hạt không nên bón nhiều phân ?

3 hs trả lời

- Lắng nghe

- Quan sát thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì đượcbón đây đủ chất khoáng Điều đógiúp em biết muốn cây phát triển tốtcần cung cấp đủ các chất khống.+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu

ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cầnnhiều phôt pho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn

+Mỗi loài cây khác nhau có mộtnhu cầu về chất khoáng khác nhau +Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát

Trang 12

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy

có gì đặc biệt ?

-GV kết luận:

+ Mỗi loài cây khác nhau cần các loại

chất khoáng với liều lượng khác nhau.

Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng

cũng khác nhau

Hoạt động nối tiếp:

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt như

+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa

*****************************

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 11 tháng 4năm 2014 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 16 tháng 4 năm 2014

Môn: TOÁN Tiết 148: Bài: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép tính về phân số

- Biết tìm phn số của một số va tính được diện tích hình bình hnh

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai

số đó

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3

- Giáo dục hs có ý thức tự giác, nghiêm túc trong giờ học

-GDKNS: Lắng nghe tích cực, hợp tác ,

II/ Các hoạt động dạy-học:

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,

nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức có phân số

26 )

; 14

11 56

44 )

; 4

3 )

; 72

13 )

; 20

23

d c b

Trang 13

tích hình bình hành tìm phân số của một

số

- YC hs tự làm bài

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và tỉ của hai số đó?

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2

nhóm làm trên phiếu)

Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ

- Nhận xét tiết học

- Lấy đáy nhân chiều cao

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:

18 x 9 10( )

5

cm

 Diện tích của hình bình hành:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

- 1 hs đọc to trước lớp

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ củahai số đó

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:

*************************

TẬP ĐỌC Tiết 60: Bài : DÒNG SONG MẶC ÁO I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng qu hương (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng quanh

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

2 hs đọc và trả lời

- Lắng nghe

Trang 14

Hoạt động 2: HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa, vầng

trăng, ráng vàng

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây, ráng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay?

- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

c) HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn giọng

trong bài

- Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ gợi

- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài

- Nắng lên- áo lụa đào thướt tha;trưa - xanh như mới may; chiều tối -

mu áo hây hây ráng vàng; Tối - áonhung tím thêu trăm ngàn sao lên;Đêm khuya - sông mặc áo đen; Sng

ra - lại mặc áo hoa

+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm chocon sông trở nên gần gũi với conngười

+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sôngtheo thời gian, theo màu trời màunắng, mu cỏ cây

+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướttha Vì hình ảnh sông mặc áo lụađào gợi cảm giác mềm mại, thướttha, rất đúng với một dòng sông.+ Rèm thêu trước ngực vầng trăng,Trên nền nhung tím, trăm ngàn saolên; Vì sông vào buổi tối trải rộngmột màu nhung tím, in hình ảnhvầng trăng và trăm ngàn ngôi saolấp lánh tạo thành một bức tranhđẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyềnảo

- 2 hs đọc lại bài thơ

- Lắng nghe, trả

Trang 15

lời-cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự thay đổi

màu sắc đến bất ngờ của dòng sông

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 2

- YC hs nhẩm bài thơ

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

Hoạt động nối tiếp:

- YC hs nêu nội dung bài thơ

- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ

- Bài sau: Ăng-co Vát

- Nhận xét tiết học

Nhẩm bài thơ

- Vài hs thi đọc thuộc lòng trướclớp

- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả

về vẻ đẹp của dòng sông quê hương.Qua bài thơ, mỗi người thấy thêmyêu dng sông của quê hương mình

**************************************

TẬP LÀM VĂN Tiết 59: Bài : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I/ Mục tiêu:

Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC:

Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại

dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà

- Nhận xét

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: HD quan sát

Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT

- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở

thật là đẹp Tác giả sử dụng các từ ngữ

hình ảnh làm cho đàn ngan trở nên sinh

động và đáng yêu thế nào? Chúng ta cùng

phân tích

+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát

những bộ phận nào của chúng (HS trả lời,

mỏ, cái đầu, hai cái chân

- Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng mộttí

- Bộ lông: vàng óng, như màu củanhững con tơ nõn

Trang 16

- YC hs ghi vào vở những hình ảnh, từ ngữ

miêu tả mà mình thích

Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động,

giúp người đọc có thể hình dung ra con

vật đó như thế nào, cc em cần quan sát

thật kĩ hình dung, một số bộ phận nổi bật,

phải biết sử dụng những màu sắc đặc biệt,

biết liên tưởng đến những con vật, sự vật

khác để so sánh thì hình ảnh con vật được

tả sẽ sinh động Học cách miêu tả của Tô

Hoài, các em hãy miêu tả con chó hoặc

con mèo mà em có dịp quan sát.

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Kiểm tra việc lập dàn ý của hs

- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con

mèo, em cần tả những bộ phận nào?

- Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát

cần chú ý những đặc điểm để phân biệt

con vật em tả khác những con vật cùng

loại ở những nét đặc biệt như màu lông, ci

tai, bộ ria, khi tả chú ý chỉ chọn những

nét nổi bật

- Gọi hs đọc kết quả quan sát, GV ghi

nhanh vào bảng

Các bộ phậnTừ ngữ miêu tả con chó

Bộ lông hung hung vằn đen, mu vàng

nhạt, đen như gỗ mun, tam thể

cái đầu tròn tròn nhu quả cam sành, tròn

như quả bóng

Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính,

như hai hình tam giác nhỏ luôn vểnh lên

Đôi mắt tròn như hai hòn bi ve, 2 hạt nhãn

long lanh, đưa đi đưa lại

bộ ria trắng như cước, luôn vểnh lên, đen

như màu lông, cứng như thép

bốn chân thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như

Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen

nhánh hạt huyền, long lanh đưa điđưa lại như có nước

Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng

ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũngmềm như thế, ngăn ngắn

Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ

Từ ngữ miêu tả con mèo

toàn thân màu đen, màu xám, lôngvàng mượt

trông như yên xe đạp

tai to, mỏng, luôn cụp về phía trước,rất thính, hai tai như hai cái lá mít nhỏdựng đứng

trong xanh như nước biển, mắt đenpha nâu

râu ngắn, cứng quanh mép

- chân cao, gầy với những móng đen,

Ngày đăng: 06/09/2021, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w