1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Lớp 2 - Tuần 27

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 156,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp hs hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật.. Tiến hành: Y/c hs/ thảo luận theo nhóm nêu những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật[r]

Trang 1

Tuần 28

Thứ 2 ngày tháng 3 năm 2009.

Tập đọc: Kho báu.(2t)

I Mục tiêu:

- Đọc được lưu loát cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: hai sương một nắng, lặn mặt trời, làm lụng, cày sâu cuốc bẫm

- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu chấm, dấu phẩy, giữa cụm từ

- Biết thể hiện lời từng nhân vật

2 Hiểu: Hiểu nghĩa của từ mới: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, đàng hoàng, hão huyền

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II Đồ dùng: Ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

b Luyện đọc câu Học sinh đọc nối tiếp nhau mỗi em 1

câu

- Luyện đọc từ khó Học sinh đọc

c Luyện đọc đoạn

- Giáo viên chia đoạn 3 đoạn

Hướng dẫn ngắt giọng: Ngày xưa,/

có hai vợ chồng người nông dân kia/

quanh năm hai sương một nắng/

cuốc bẫm cày sâu.//

+ Em hiểu: “ Hai sương một nắng là

như thế nào?

Làm việc vất vả từ sáng đến tối

+ “ Cuốc bẫm cày sâu”? ý nói chăm chỉ làm nghề nông

+ Chú ý giọng đọc lời của người cha

nói với con

+ Khi đọc giọng hơi nhanh, thể hiện

hành động của 2 người con khi họ

Trang 2

tìm vàng

3 Tìm hiểu bài:

+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần

cù, chịu khó của vợ chồng người

nông dân?

….Quanh năm hai sương một nắng…ngơi tay

+ Nhờ sự chăm chỉ mà họ đạt được

điều gì? …Họ gây dựng được một cơ ngơi đoàng hoàng + Em hiểu “ cơ ngơi” là như thế nào? …nhà cửa, ruộng vườn

+ Em hiểu “ đoàng hoàng” là ntn? …ý nói đầy đủ

+ Tính nết của 2 người con ntn? Hai con trai lười biếng, ngại làm

ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền + Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi già

nua của 2 ông bà? …qua đời, lâm bệnh nặng

+ Trước khi mất người cha cho các

con biết điều gì? …ruộng nhà có một kho báu các con hãy đào lên mà dùng

+ Theo lời người cha, hai người con

đã làm gì? Kết quả ra sao? Họ đào bới đám ruộng lên tìm kho báu Họ chẳng thấy kho báu đâu và

đành phải trồng lúa

+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? Thảo luận nhóm 2

Học sinh chọn 1 phương án đúng

a Vì ruộng được 2 anh em đào bới

để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên

lúa tốt

+ Theo em, kho báu của 2 anh em

tìm được là gì? …chăm chỉ, cần cù.

+ Câu chuyện này khuyên chúng ta

điều gì? …chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc

5 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà luyện đọc thêm

Toán: Kiểm tra

I Mục tiêu: Đánh giá kết quả học

Trang 3

- Các bảng nhân và bảng chia đã học.

- Tính giá trị biểu thức

- Giải bài toán bằng 1 phép tính nhân hoặc phép chia

- Tính chu vi một hình tứ giác

II Lên lớp:

A Ra đề:

Bài 1: Tính nhẩm:

2 x 3 = 3 x 4 = 0 : 5 = 4 x 5 =

18 : 2 = 30 : 5 = 0 x 4 = 3 x 9 =

4 x 9 = 3 x 5 = 0 : 3 = 20 : 4 =

45 : 5 = 28 : 4 = 2 x 0 = 40 : 5 =

Bài 2: Tính:

5 x 4 + 5 4 x 8 + 14

3 : 3 x 0 0 : 4 + 4

Bài 3: Tìm x:

x x 2 = 12 x : 3 = 5

Bài 4: Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu

học sinh?

Bài 5: Cho hình tứ giác ABCD Biết độ dài mỗi cạnh là 4 cm Tính chu vi

của hình tứ giác ABCD?

B Đánh giá:

Bài 1: 4 điểm Bài 3: 1 điểm Bài 5: 1

điểm

Bài 2: 2 điểm Bài 4: 2 điểm

Đạo đức: Giúp đỡ người khuyết tật(T1)

I.Mục tiêu: HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật.

- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ

- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân mình

- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II Đồ dùng dạy học Tranh trong sgk phóng to.

III Các hoạt động dạy học.

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Phân tích tranh.

Mục tiêu: Giúp hs nhận biết được một hành vi cụ thể về giúp đỡ người

khuyết tật

Tiến hành: Cho cả lớp quan sát tranh, sau đó thảo luận về việc làm của các

Trang 4

bạn nhỏ trong tranh.

- Y/c nhóm thảo luận

- GV giúp đỡ một số nhóm để các

em có cách thảo luận đúng

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nội dung tranh vẽ gì?

- Vì sao bạn nhỏ phải ngồi trên xe

lăn?

+ Người bị liệt chân không đi lại

được người ta gọi là người khuyết

tật

- Việc làm của các bạn trong tranh

giúp được gì cho bạn bị khuyết tật?

- Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm

gì?Vì sao?

GVkl: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn

khuyết tật để các bạn có thể thực

hiện quyền được học tập

Chuyển: Chúng ta đã biết người bị

bại liệt gọi là người khuyết tật,

ngoài ra người khuyết tật còn có

những biểu hiện nào nữa?

- Thảo luận nhóm bàn

- Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang

đẩy xe cho một bạn ngồi trên xe lăn

- Vì bạn nhỏ chân bị liệt không đi

được

- Giúp bạn được đi học như bao bạn khác

- Nhiều ý kiến

- Mù mắt, cụt tay, chân, trí tuệ không bình thường

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.

Mục tiêu: Giúp hs hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ

người khuyết tật

Tiến hành: Y/c hs/ thảo luận theo nhóm nêu những việc có thể làm để giúp

đỡ người khuyết tật

- Y/c hs thảo luận nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

- Trong những việc làm đó em đã

làm được những việc nào?

GVkl: Tuỳ theo khả năng, điều kiện

thực tế các em có thể giúp đỡ người

khuyết tật bằng những cách khác

nhau như đẩy xe lăn cho người bị

liệt, quyên góp giúp nạn nhân bị

- Thảo luận nhóm bàn trong t hời gian 5 phút

- Chỉ đường, đưa qua đường, làm giúp một số công việc vui chơi cùng người khuyết tật

- Tự liên hệ

Trang 5

chất độc da cam, dẫn người mù qua

đường, vui chơi cùng các bạn câm

điếc

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

Mục tiêu: Giúp h/s có thái độ đúng đối với việc giúp đỡ người khuyết tật Tiến hành: Y/c làm vào vở BT.

- Gv lần lượt nêu ý kiến

- Gvkl: Các ý kiến a,c d, là đúng, ý

kiến b là chưa đúng hoàn toàn

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- H/s bày tỏ thái độ bằng thẻ và giải thích lí do vì sao đồng ý hoặc không

đồng ý

Thứ 3 ngày 31 tháng 3 năm 2009 ( học chuyên đề, cô Hoà dạy)

Chính tả: (Nghe viết): Kho báu.

I.Mục tiêu: Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong

truyện kho báu

- Luyện viết đúng các tiếng: cuốc bẫm, đàng hoàng

II Đồ dùng dạy học Viết sẵn nội dung bài tập 2.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài.

B Hướng dẫn nghe, viết.

Gv đọc đọan viết - Nghe, theo dõi

- Nêu nội dung đoạn viết? - Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng

của hai vợ chồng người nông dân

- HD viết tiếng khó - Viết vào bảng con: cuốc bẫm, đàng

hoàng

3 Chấm, chữa bài 5- 7 em

- Nhận xét bài viết

C Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Gọi h/s đọc y/c - 1 h/s đọc to

H/s làm vào vở BT, 1 h/s làm bảng

phụ

- Nhận xét bài làm

Bài 2: Gọi h/s đọc y/c.

- Y/c h/s làm bài vào vở - Làm bài, đổi vở kiểm tra

Trang 6

- Nhận xét, ghi điểm.

- Gọi h/s đọc lại bài

+ Đây là bài ca dao khuyện người

nông dân phải chăm chỉ, yêu quý đất

đai

C Củng cố, dặn dò.

Kể chuyện : Kho báu.

I.Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ thích hợp

Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét

II Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: HD kể chyện.

1 Kể từng đoạn theo gợi ý.

Gọi h/s đọc y/c của bài tập 1 và gợi ý - 1 h/s đọc to

Gv ghi các gợi ý của bài tập 1

HD: Phần gợi ý đã cho ý chính,các sự

việc chính của từng đoạn

- Gọi 1 h/s khá kể mẫu - 1 h/s kể

- GV lưu ý các em kể đ2, 3 theo cách

- Gọi các nhóm kể - các nhóm kể, sau mỗi lần bạn kể

lứo và gv nhận xét nội dung, giọng

kể, điệu bộ

2 Kể toàn bộ câu chuyện.

- Y/c một số h/s khá kể - H/s kể bằng lời của mình

- Nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

Về nhà kể lại cho mọi người trong

gia đình nghe

Thứ 4 ngày 1 tháng 4 năm 2009.

Tập viết: Chữ hoa Y

I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vi chữ

1 Biết viết chữ hoa Y theo cỡ vừa và nhỏ

Trang 7

2 Biết viết ứng dụng cụm từ “ Yêu luỹ tre làng” theo cỡ nhỏ.

- Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ Y đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy –học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ V

- Chữ Y cao mấy dòng? Rộng mấy

li? Gồm có mấy nét?

Học sinh trả lời: 8 li gồm có 2 nét là nét móc hai đầu và nét khuyết ngược

- Giáo viên hướng dẫn cách viết Học sinh theo dõi

b Học sinh viết chữ Y Viết vào bảng con

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Đọc cụm từ ứng dụng 2 em

+ Em hiểu: “Yêu luỹ tre làng ” là ntn? Là tình cảm yêu làng xóm, quê

hương của người Việt Nam

b Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng dụng:

- Nhận xét độ cao của các con chữ Học sinh nêu

- Nêu khoảng cách giữa các con chữ

bằng chừng nào?

c Viết vào bảng con:

-Viết chữ “ Yêu” Viết bảng con

4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Viết 1 dòng chữ Y cỡ vừa, 1 dòng

cỡ nhỏ

- Viết 1 dòng chữ “ Yêu ” cỡ nhỏ

- 1 dòng thành ngữ “ Yêu luỹ tre làng

+ Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh

viết bài

5 Chấm và chữa bài.

6 Củng cố, dặn dò: Về nhà luyện viết thêm

Trang 8

Toán: So sánh các số tròn trăm.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết so sánh các số tròn trăm

- Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch

có trên tia số

II Đồ dùng:

- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ:

200; 100; 500; 800; 900

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn so sánh các số tròn

trăm:

- Gắn 2 hình vuông Mỗi hình vuông

biểu diễn 1 trăm và hỏi:

+ Có mấy trăm ô vuông? 200 ô vuông

+ Viết số 200 dưới số hình vuông 1 em viết

- Gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng

+ Có mấy trăm ô vuông? 300 ô vuông

+ Viết số 300 dưới số hình vuông 1 em

+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì

bên nào số ô vuông nhiều hơn? 300 lớn hơn 200

+Vậy 200 và 300 số nào bé hơn? 200 bé hơn 300

- Điền dấu <; > vào ô trống 200 < 300

- Học sinh đọc Hai trăm bé hơn ba trăm

- So sánh 200 và 400 trăm 1 em làm

- Tương tự 300 và 500 Lớp làm bảng con

3 Thực hành:

+ Đại diện nhóm trả lời 100 < 200 300 < 500

200 > 100 500 > 300

- Học sinh làm bài Làm vào bảng con – 1 em làm vào

bảng phụ

100 ….200 400 … 300

300 … 200 700 … 800

Trang 9

500 … 400 900 … 900

700 … 900 600 …500

500 … 500 900 … 1000 Bài 3: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Các số được điền phải đảm bảo yêu

cầu gì? …Là số trăm và số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- Làm việc theo nhóm Thảo luận nhóm vừa

+ Các nhóm trình bày kết quả dưới

hình thức trò chơi “ Tiếp sức”

+ Nhận xét và đánh giá

4 Củng cố, dặn dò:

-Về nhà ôn lại bài

Thể dục:

Trò chơi: Tung vòng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay.

I Mục tiêu:

- Ôn trò chơi “ Tung vòng vào đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, đạt thành tích cao

- Ôn trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu học sinh biết cách chơi

và tham gia chơi tương đối chủ động

II Nội dung và phương phương pháp lên lớp:

A Phần mở đâu:

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Ôn 4 động tác tay, chân, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển

chung

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại”

B Phần cơ bản:

- Trò chơi “ Tung vòng vào đích”: 8 – 10 phút

+ Học sinh chơi theo tổ

- Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

+ Giáo viên hướng dẫn cách chơi

+ Học sinh chơi thử – Học sinh chơI thật

C Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc và hát

+ Tập 1 số động tác thả lỏng

- Củng cố, dặn dò

+ Về nhà ôn lại bài

Trang 10

Tập đọc: Cây dừa.

I Mục tiêu: 1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng

thơ Đọc đúng các từ ngữ khó

- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng hồn nhiên, có nhịp điệu

2 Hiểu các từ ngữ: toả, bạc phếch, đủng đỉnh

Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Tràn Đăng Khoa giống như một con người, gắn bó với đất trời với thiên nhiên xung quanh

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III Các hoạt động dạy học.

A Bài cũ Gọi 2 h/s đọc bài Kho

báu

- Đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc.

a, GV đọc toàn bài giọng nhẹ nhàng,

hồn nhiên

Lắng nghe

b, Luyện đọc câu

- Y/c h/s đọc nối tiếp câu, kết hợp h/d

h/s cách ngắt nghỉ hơi - Đọc từng dòng thơ, chú ý phát âm đúng các từ khó và ngăt nghỉ hơi

đúng

VD: Tàu dừa/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

c, Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa

từ

- Chia bài thành 2 đoạn

Đ1 từ đầu đến quanh cổ dừa

Đ2 phần còn lại của bài

- Luyện đọc từng đoạn

Giải nghĩa từ: toả, tàu dừa: GV dùng

tranh chỉ

d, Đọc đoạn trong nhóm Đọc theo nhóm ba

e, Gọi các nhóm đọc - 2 nhóm thi đọc

g, Đọc toàn bài, - 1 h/s đọc, lớp đọc thầm

3.Tìm hiểu bài.

- Tác giả tả những bộ phận nào của

- Các bộ phận của cây dừa được t/g - Lá được so sánh với bàn tay dang ra

Trang 11

so sánh với gì?

- Giảng từ bạc phếch:

đón gío, như chiếc lược chải vào mây xanh

- Ngọn: Như cái đầu của người biết gật đầu để gọi trăng

- Thân dừa: Mặc tấm áo bạc phếch

- Quả dừa như đàn lợn con, như những hũ rượu

GV: Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa.Điều này

cho ta thấy cây dừa rất gắn bó, gần gũi với con người, con gnười cũng rất yêu quý cây dừa Ngoài ra cây dừa còn rất gắn bó với thiên nhiên

- Gọi 1 h/s đọc to, lớp đọc thầm

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên

nắng, gió, trăng, đàn cò như thế nào? - Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng múa reo

- Với trăng: gật đầu gọi trăng

- Với mây: Là chiếc lược chải vào mây, làm duyên cho đám mây

- Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò

đánh nhịp

- Em thích câu thơ nào nhất, vì sao?

4 Hướng dẫn đọc thuộc bài thơ.

GV h/d h/s tìm cách gieo vần của t/g

- Y/c h/s đọc nhẩm để học thuộc

đoạn 1

- Gọi 1 số em đọc bài

- Ghi điểm

5 Củng cố, dặn dò.

Bài thơ cho em biết điều gì?

- Dừa có lợi ích gì?đò

Dặn dò

- Nhiều ý kiến

- 1 số em đọc, lớp nhận xét

- Cây dừa luôn gắn bó với con người, với thiên nhiên

Thứ 5 ngày 2 tháng 4 năm 2009.

Toán: Các số tròn chục 110 đến 200

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200

- So sánh được các số tròn chục Năm được thứ tự các số tròn chục

II Đồ dùng:

- Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình chữ nhật biểu diễn chục

Trang 12

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- So sánh các số: 200… 500; 600

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Số tròn chục từ 110 đến 200.

a Ôn tập các số tròn chục đã học

+ Gắn lên bảng hình vẽ:

Điền vào bảng các số tròn chục đã

biết

2 em

+ Nêu tên các số tròn chục cùng cách

viết- Giáo viên viết bảng 10; 20; 30; 40; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100 +Nhận xét đặc điểm của số tròn chục Số tròn chục có chữ số tận cùng bên

phải là chữ số 0

b Học tiếp các số tròn chục:

- Nêu vấn đề học tiếp các số tròn

chục và trình bày trên bảng như SGK Học sinh quan sát dòng thứ nhất của bảng + Hình vẽ cho ta biết có mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị?

…Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị

- Hướng dẫn đọc số 110: Một trăm mười

- Số này có mấy chữ số? Là những

- Tương tự đối với các số còn lại

3 So sánh các số tròn chục:

- Gắn lên bảng như SGK

- Học sinh viết vào chỗ chấm Sau đó

so sánh 2 số 120 và 130

120 < 130

130 > 120 Hàng trăm: chữ số hàng trăm đều là 1

Hàng chục: 3 > 2; 2 < 3 cho nên 120

< 130; 130 > 120

4 Luyện tập:

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 2 em

- Gọi sinh làm bài Làm vào VBT – 1 em lên làm vào

bảng phụ + Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Đọc yêu cầu bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w