Kiến thức : Học sinh hiểu được các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên2[r]
Trang 1z
Trang 3Tuần 6 Ngày soạn: 20/9/2018
Tiết 11
TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các
bài toán liên quan
3 Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm
II.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Thầy : SGK, phấn màu.
2 Trò : SGK, sbt, thước kẻ.
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph) Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức?
Áp dụng tìm x trong tỉ lệ thức sau: 3 5x = 4
0 7
Vào bài: từ a b=c
d có thể suy ra a b=a+c
b+d không ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : (20ph) Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.
Cho tỉ lệ thức 24= 3
6
Hãy so sánh các tỉ số 2+34+6 và 2 −3 4 − 6
Từ đó dự đoán gì nếu có tỉ lệ thức a b=c
d thì
a+c b+d ư ? ư
a − c
b −d
*HS : Thực hiện
*GV :
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Nếu a b=c
d
thì a b=c
d=
a+c b+d=
a − c
b −d ( b ≠ d , b≠ − d¿
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP BẠC LIÊU
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN
Bài thi giáo viên giỏi vòng trường:
TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Môn: Đại số 7
Người dạy: VÕ THỊ HUYỀN TRÂN
Năm học: 2018 - 2019
Trang 4Hướng dẫn : Đặt a b=c
d = k
Khi đó : a = ? ; c = ?
Suy ra: a+c b+d=ư ? ư
a − c b −d = ?
*HS :
Đặt a b=c
d = k (1)
Khi đó : a = k.b ; c = k.d
Suy ra:
a+c
b+d=
k b+k d
b+d =k (2) ( b+d 0)
a − c
b −d=
k b− k d
b− d =k (3) ( b-d 0)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
a
b=
c
d=
a+c b+d=
a − c
b −d
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ số
bằng nhau …
GV nêu ví dụ
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV : giới thiệu bt54 sgk (trg30)
Tìm 2 số x, y biết : 3x=y
5 và x+y = 16
HS : thảo luận bt54, lên bảng trình bày…
GV : nhận xét
- Mở rộng:
Từ dãy tỉ số bằng nhau a b=c
d=
e f
ta suy ra :
a
b=
c
d=
e
f=
a+c +e b+ d+f=
a − c+e
b −d + f
( giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Ví dụ 1:
Từ dãy tỉ số 12= 0 3
0 6=
0 7
1 4
Áp dụng tính chất ta có :
1
2=
0 3
0 6=
0 7
1 4=
1+0 3+0 7 2+ 0 6+1 4=
2 4
Trang 5Hoạt động 2 : (10ph)
Chú ý :
*GV : giới thiệu phần chú ý
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Dùng dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện câu nói
sau :
Số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với
các số 8; 9; 10
*HS : Thực hiện
*GV : Nhận xét
Ví dụ 2 : Ta có 3x=y
5= x+ y3+5= 16
8 =2
⇒ x=3 2=6 y=5 2=10
2 Chú ý :
Khi có dãy tỉ số a2=c
3=
e
5,
Ta nói : a, b, c tỉ lệ với 2 ; 3 ; 5.
Ta viết : a : b : c = 2 : 3 :5
?2 Gọi số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c
Theo đề bài ta có : a, b, c tỉ lệ với 8 ;9 ;10
Suy ra a8=b
9=
c
10
4 Củng cố: (8’)
- Nhắc lại tính chất cơ bản của dãy tỉ số
- Gọi 2 Hs làm bài 55, 56/SGK
- Hoạt động nhóm bài 57/SGK
5 Hướng dẫn dặn dò về nhà : (2’)
- Học tính chất
- Làm bài 58/SGK ; 74,75,76/SBT
V Rút kinh nghiệm:
………
………
TT duyệt:
BGH duyệt: