- Kỹ năng : Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức không qua 3 hạng tử.. II.[r]
Trang 1z
Trang 3NS:3/9/2018 Người soạn: Võ Thị Huyền Trân
Tuần 5 Tiết 9
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó thành
tích của đa thức HS biết PTĐTTNT bằng p2đặt nhân tử chung
- Kỹ năng: Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức không
qua 3 hạng tử
II CHUẨN BỊ:.
- GV: sgk, sách bài tập…
- HS: skg, ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp:.
2 Kiểm tra bài cũ:
Điền vào chỗ trống trong công thức sau: a * (b+c) = a *… + …* c
Áp dụng Tính nhanh 56.74 + 56.26
3 Bài mới:
HĐ1: Hình thành bài mới từ ví dụ
- Hãy viết 2x2 - 4x thành tích của những đa thức
+ GV chốt lại và ghi bảng
- Ta thấy: 2x2= 2x.x
4x = 2x.2 2x là nhân tử chung
Vậy 2x2 - 4x = 2x.x-2x.2 = 2x(x-2)
+ GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x= 2x(x-2) được gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử
+ GV: Em hãy nêu cách làm vừa rồi
HS : Tách các số hạng thành tích sao cho xuất hiện
thừa số chung, đặt thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc
của nhân tử
+GV: Em hãy nêu đ/n PTĐTTNT?
+ Gv: Ghi bảng
.+ GV: Nếu kq bạn khác làm là
4x2 - 8x = 2x(2x-4) thì kq đó đúng hay sai? Vì sao?
HS: sai vì 2x-4 vẫn còn nhân tử chung
+ GV: - Khi PTĐTTNT thì mỗi nhân tử trong tích
không được còn có nhân tử chung nữa.
+ GV: vậy khi tìm NTC ta cần lưu ý điều gì về hệ số và
các lũy thừa bằng chữ? HS: trả lời…
+ GV cùng hs rút ra cách tìm NTC
+ GV: trong đa thức này có 3 hạng tử (3số hạng) Hãy
cho biết nhân tử chung của các hạng tử là nhân tử nào
1) Ví dụ 1:SGKtrang 18
Ta thấy: 4x2= 4x.x 8x = 4x.2 4x là nhân tử chung
Vậy 4x2 - 8x = 4x.x-4x.2 = 4x(x-2)
- Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích của những đa thức.
- PTĐTTNT bằng pp đặt nhân tử chung Nhân tử chung gồm :
+ Hệ số : UCLN của các hạng số trong mọi
hạng tử + Các lũy thừa bằng chữ số : có mặt trong
mọi hạng tử với số mũ nhỏ nhất của nó
*Ví dụ 2 PTĐT thành nhân tử
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP BẠC LIÊU
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN
Bài thi giáo viên giỏi vòng trường:
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ
CHUNG Môn: Đại số 8
Người dạy: VÕ THỊ HUYỀN TRÂN
Năm học: 2018 - 2019
Trang 4HS: UCLN(15,5,10) = 5
Số mũ nhất của x trong các hạng tử là 1
Số mũ nhất của y trong các hạng tử là 2
Vậy NTC là 5xy2
+ GV: Nói và ghi bảng
+ GV: Lưu ý hs : Khi trình bài không cần trình bày
riêng rẽ như VD mà trình bày kết hợp, cách trình bày
áp dụng trong VD sau
HĐ2: Bài tập áp dụng
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) x2 - x
b) 5x2(x-2y)-15x(x-2y)
b) 3(x- y)-5x(y- x)
+ Gv: Chốt lại và lưu ý cách đổi dấu các hạng tử
GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 SGK trang 18
+ GV: Muốn tìm giá trị của x thoả mãn đẳng thức trên
hãy PTĐT trên thành nhân tử
Tích trên bằng 0 khi 1 trong 2 thừa số bằng 0
15x3y3 - 5x2 y2+ 10xy2z = 5xy2(3x2y- x + 2z )
2 ÁP DỤNG
PTĐT sau thành nhân tử a) x2 - x = x.x - x= x(x -1) b) 5x2 (x-2y)-15x(x-2y)=5x.x(x-2y)-3.5x(x-2y) = 5x(x- (x-2y)-15x(x-2y)=5x.x(x-2y)-3.5x(x-2y)(x- 3)
c)3(x-y)-5x(y- x)=3(x- y)+5x(x- y)
= (x- y)(3 + 5x) VD: -5x(y-x) =-(-5x)[-(y-x)]
=5x(-y+x)=5x(x-y)
* Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhận
tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử với t/c:
A = -(-A)
T Tìm x sao cho: 3x2 - 6x = 0
- Ta có 3x2 - 6x = 0 3x(x - 2) = 0 x = 0 Hoặc x - 2 = 0 x = 2 Vậy x = 0 hoặc x = 2
4) Củng cố:+ GV: Cho HS làm bài tập 39sgk/19
a) 3x- 6y = 3(x - 2y) c) 14x2y- 21xy2+ 28x2y = 7xy(2x - 3y + 4xy) ; d)
2
5x(y-1)-
2
5y(y-1)=
2
5(y-1)(x-1) e) 10x(x - y) - 8y(y - x) = 10x(x - y) + 8y(x - y) = 2(x - y)(5x + 4y)
Bài tập 41a- sgk/19 : 5x(x-2000) –x+2000 = 0
5x(x-2000) – (x-2000) = 0
(x-2000)(5x-1)=0
x-2000 = 0 x= 2000
Hoặc 5x-1 = 0 x= 1/5
5) Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:- Làm các bài 40, 42/19 SGK, 21,24,25sbt/8 - Chú ý
nhận tử chung có thể là một số, có thể là 1 đơn thức hoặc đa thức( cả phần hệ số và biến
-p2 đổi dấu)
IV Rút Kinh Nghiệm:
?1
?2