- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở bài tập 1.. - HS khá - giỏi biết dựng lại câu chuyện theo vai người dẫn chuyện, Nai Nhỏ cha Nai Nhỏ BT3.[r]
Trang 1TUẦN 3
(Từ thứ hai ngày 19 9 đến ngày 23 9 2011)
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
§10 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Biết số hạng; tổng
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết làm tính cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm đúng các bài tập: Bài 1 (viết 3 số đầu), bài 2, bài 3 (làm 3 phép tính đầu), bài 4
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
Đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con, 2 HS lên bảng
42 + 21 32 + 54
98 - 52 73 - 20
42 32 97 73
+ 24 + 55 - 52 + 20
66 87 45 93
- GV nhận xét, ghi điểm - Nhận xét chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi HS nêu cách làm theo mẫu - Mẫu: 25 = 20 + 5
- 20 còn gọi là mấy chục ? - 20 còn gọi là 2 chục
- 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị
- Hãy viết các số trong bài thành
tổng
- HS làm bài trên bảng con
62 = 60 + 2 39 = 30 + 9
99 = 90 + 9 85 = 80 + 5
Yêu cầu HS đọc chữ ghi trong cột
đầu cột đầu tiên bảng a
- Số hạng, số hạng, tổng
- Số cần điền vào các ô trống là số
như thế nào ?
- Là tổng của 2 số hạng
- Muốn tính tổng ta làm thế nào ? - Lấy các số hạng cộng với nhau
- HS làm bài
Trang 2- 2 HS lên bảng.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài - HS làm bài, đổi chéo vở tự kiểm tra
lẫn nhau
- Nêu cách tính 65 - 11 - 5 trừ 1 bằng 4, viết 4 thẳng 5 và 1; 6
trừ 1 bằng 5, viết 5 thẳng 6 và 1
Vậy 65 - 11 = 54 Bài 4:
- Bài toán cho biết gì ? - Chị và mẹ hái được 85 quả cam, mẹ
hái 44 quả
- Bài toán yêu cầu gì ? - Tìm số cam chị hái
- Muốn biết chị hái bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì ? Tại sao ?
- Phép tính trừ, vì tổng số cam của mẹ
và chị là 85 trong đó mẹ hái 44 quả
Chị và mẹ: 85 quả cam
Mẹ hái : 44 quả cam
Chị hái : quả cam?
Số cam chị hái được là:
85 - 44 = 41 (quả cam)
Đáp số: 41 quả cam Bài 5:
- Yêu cầu HS tự làm sau đó đọc kết
quả
- HS làm bài:
1dm = 10cm 10cm = 1dm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Mĩ thuật
GV chuyên dạy
Tiết 4+5: Tập đọc
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD Hs:
Trang 3+ Xác định được giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác
+ Lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài "Phần thưởng" mỗi
em 1 đoạn và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn vừa đọc
- 2 HS đọc và TLCH
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai
Nhỏ hồn nhiên, ngây thơ, lời của cha
Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ,
hài lòng
- HS chú ý nghe
2.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng các tiếng khó Nai Nhỏ, chơi xa, chặn lối, lo lắng, chút
nào nữa
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách
ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc
- 2 HS đọc
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông
minh, hung ác, gạc…
- HS nêu phần chú giải trong SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- Đại điện các nhóm đọc
- GV nhận xét
d Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc (từng đoạn, cả bài, CN,
ĐT)
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Đi chơi xa cùng các bạn
- Cha không ngăn cản con…
Trang 4- Nai Nhỏ kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ?
- Lấy vai hích đổ hòn đá…
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Lao vào gã Sói…
Câu hỏi 3:
Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào ?
- HS nêu ý kiến
HĐ3: Dám liều mình cứu bạn đó là điều đáng quý
Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt
nhất là người như thế nào ?
- 1 HS thảo luận nhóm
+ Người sẵn lòng cứu người, giúp
người là người bạn tốt đang tin cậy
Chính vì vậy cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con dám
lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc
Sói cứu Dê Non
- Người có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể làm người ích kỷ
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất đáng quý vì người thông minh nhanh nhẹn biết xử lí nhanh
4 Luyện đọc lại: - Thi đọc theo vai: người dẫn chuyện
Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ
5 Củng cố, dặn dò:
- Đọc xong câu chuyện em biết được
vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con
trai bé bỏng của mình đi chơi xa ?
- Người bạn tốt là người như thế
nào?
- Em đã giúp đỡ bạn mình bao giờ
chưa ?
- Em hãy kể cho cả lớp nghe ?
- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ
đi cùng với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình để giúp người, cứu người
- Hs TL
- Về nhà đọc lại truyện
- Nhận xét chung tiết học
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Toán
§11 PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
Trang 5I Mục tiêu:
- Biết phép cộng có tổng bằng 10
- Dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim chỉ phút chỉ vào 12
- Làm đúng các bài tập: bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2,vbài 3 (dòng 1), bài 4
II Đồ dùng dạy học:
- 10 que tính
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra khảo sát
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10
a Bước 1:
- GV giơ 6 que tính hỏi HS
- Có mấy que tính ? - 6 que tính HS lấy 6 que tính
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và
hỏi Viết 6 vào cột đơn vị hay cột
chục? GV viết 6 vào cột đơn vị
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm
mấy que tính nữa ?
- 4 que tính HS lấy 4 que
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và
hỏi học sinh Viết tiếp số mấy vào cột
đơn vị ? GV viết 4 vào cột đơn vị
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính HS kiểm tra số que tính
trên bàn, bó lại thành 1 bó 10 que tính
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ? 6 + 4 = 10
6 +
4
10 Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục
b Bước 2: GV nêu phép cộng
6 + 4 = …
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính
theo cột dọc
6 +
4
10
(Đặt tính rồi tính)
2 Thực hành:
Trang 6Bài 1: (HS khá-giỏi làm cả bài) - 2 HS lên bảng, lớp làm vào SGK.
Nêu yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Củng cố tính chất giao hoán của
phép cộng
- Cấu tạo số
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8 + 2 = 10
2 + 8 = 10
10 = 8 + 2
10 = 2 + 8
7 + 3 = 10
3 + 7 = 10
10 = 7 + 3
10 = 3 + 7
7 + 3
10
5 + 5
10
2 + 8 10
1 + 9 10
4 + 6 10
*Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu
vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột
đơn vị, chữ số 1 thẳng cột chục
- Nhận xét
- HD cách nhẩm
(HS khá-giỏi làm cả bài)
7 + 3 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19 Bài 4: HD học sinh nhìn đồng hồ - HS quan sát và nêu
A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ
4 Củng cố dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học
Tiết 2: Thể dục GV bộ môn dạy
Tiết 3: Chính tả (Tập chép)
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài: Bạn của Nai Nhỏ (SGK)
- Làm đúng các bài tập 2; bài tập 3 (a)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp,
cả lớp viết bảng con
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo
thứ tự bảng chữ cái
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh.
- s, t, u, ư, v, x, y
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho
con đi chơi với bạn ?
- Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừa dám liều mình cứu người khác
- Kể lại cả đầu bài, bài chính tả có
mấy câu
- 4 câu
- Chữ đầu câu viết thế nào - Viết hoa chữ đầu câu
- Tên nhận vật viết như thế nào ? - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Cuối câu có dấu câu gì ? - Dấu chấm
- Viết từ khó
- Giáo viên đọc - Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh,
thông minh, yên lòng
b HS chép bài vào vở
- HD cách chép và cách trình bày
bài
- Chép bài
- GV uốn nắn tư thế ngồi viết
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV chép 1 từ lên bảng - Điền vào chỗ trống ng/ngh
- HS làm mẫu
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che
Bài 3: Điền ch hay tr ? - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Cây tre, mái che, trung thành, chung sức
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò:
- Ghi nhớ quy tắc chính tả ng/ngh
- Soát lại bài, sửa lỗi
Trang 8Tiết 4: Kể chuyện
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở bài tập 1
- HS khá - giỏi biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ cha Nai Nhỏ) (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ SGK
- Băng giấy đội đầu ghi tên nhân vật
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: - 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu
chuyện "Phần thưởng" theo tranh gợi ý
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Dựa theo tranh nhắc lại lời kể của
Nai Nhỏ về bạn mình
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3
tranh minh họa, nhớ lại từng lời kể của
Nai Nhỏ
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh
- HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1 tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh)
- Đại diện các nhóm thi kể Các nhóm kể
- GV khen những HS làm tốt - HS khác nhận xét
b Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ
sau mỗi lần nghe con kể về bạn
- HS nhìn tranh và kể
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động
hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai
Nhỏ nói như thế nào ?
- Bạn con thật khoẻ Nhưng cha vẫn lo lắm
- Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người
bạn đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi
lão Hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Bạn con thật thông minh nhanh nhẹn Nhưng cha vẫn chưa yên tâm
+ Nghe xong chuyện bạn con húc
ngã Sói để cứu Dê, cha Nai Nhỏ mừng
rỡ nói thế nào ?
- Đấy là điều cha mong đợi Con trai bé bỏng của cha Cha cho phép con đi chơi xa với bạn
c Phân vai dựng lại câu chuyện (HS khá - giỏi)
Lần1: GV là người dẫn chuyện - 1 em nói lời Nai Nhỏ
Trang 9- 1 em nói lời cha Nai Nhỏ Lần 2: HS tự sắm vai - HS xung phong dựng lại câu chuyện
theo vai, mỗi nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theo vai
Lần 3: HS tự dựng lai câu chuyện
theo vai
- HS nhận vai tập dựng lại một đoạn của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
người thân nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Thủ công
(GV bộ môn dạy)
Tiết 2: Toán
§12 26 + 4, 36 + 24
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 4
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bó que ( hoặc 4 thẻ que tính, mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính) và
10 que tính rời, bảng gài
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lên bảng chữa bài 2
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng 26 + 4:
- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có
mấychục que tính ?
- Có 2 chục que tính
- HS lấy 2 bó que tính
- GV gài 2 bó que tính vào bảng GV
giơ tiếp tục 6 que tính và hỏi: Có thêm
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - Có 26 que tính
- Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ - Viết chữ số 6
Trang 10số nào ?
- Viết vào cột chục chữ số nào ? - Chữ số 2
- GV giơ 4 que tính và hỏi có thêm
mấy que tính ?
- Có thêm 4 que tính
- GV gài 4 que tính vào bảng dưới 6
que tính, có thêm 4 que tính thì viết 4
vào cột nào ?
- Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6
- GV chỉ vào que tính ở bảng gài và
nêu 26 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
- Viết dấu:
- Hướng dẫn HS bỏ 6 que tính vào 4
que tính
- HS bó 6 que và 4 que thành bó 1 chục que tính
- Bây giờ có mấy que tính ? - Có 3 que tính
- 3 bó que tính có mấy chục que
tính?
- Có 3 chục que tính
- 26 que tính thêm 4 que tính được 3
chục que tính hay 30 que tính
- 26 + 4 bằng bao nhiêu ? - Bằng 3 chục hay 30
- Viết như thế nào?
26 + 4 = 30
- Viết 0 vào cột đơn vị, 3 vào cột chục
- Hướng dẫn đặt tính: 26
+ 4
30
- HS đọc
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0, nhớ 1
- 2 thêm 1 bằng 3 viết 3
2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24:
(Tương tự) 36
+ 24
60
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0, nhớ 1
- 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
3 Thực hành
- Hs làm bài, chữa bài
*Lưu ý: Viết kết quả sao cho chữ số
trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau
- Phải nhớ 1 vào tổng các chục nếu
tổng các đơn vị bằng 10 hoặc lớn hơn
10
- Bài toán cho biết gì ? Cần tìm gì ? Tóm tắt
Mai nuôi : 22 con gà Lan nuôi : 18 con gà
Trang 11Cả 2 bạn nuôi:… con gà ?
- Muốn biết nhà Mai và nhà Lan
nuôi bao nhiêu con gà thì phải làm thế
nào ?
Bài giải
Cả hai nhà nuôi được là:
22 + 18 = 40 (con gà) Đáp số: 40 con gà Bài 3: Viết 5 phép cộng theo mẫu (HS khá - giỏi làm)
c 18 + 2 = 20 15 + 5 = 20
17 + 3 = 20 12 + 8 = 20
14 + 6 = 20 19 + 1 = 20
3 Củng cố dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Tập đọc
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu nội dung: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần luyện đọc
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng dòng thơ: - Đọc nối tiếp từng dòng
- Phát âm: Xa xưa, thuở nào, một
năm, suối cạn
- Rèn phát âm
b Đọc từng khổ thơ trước lớp - Đọc nối tiếp
- Hướng dẫn cách đọc, ngắt giọng
+ Sâu thẳm có nghĩa như thế nào ? - Rút câu (1 em đọc chú giải)
- Hạn hán
- Đọc chú giải
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3 (Mỗi em đọc 1 khổ