Bài mới Giới thiệu bài - GV : Trong giờ học hôm nay các em sẽ giúp các em làm quen với một khái niệm mới trong toán học đó là diện tích của một hình.. - GV đưa ra trước lớp hình tròn như[r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
BT1,2,3,4a
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài 3 Toán 3 Tập
hai
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Hs thi đua làm
- GV : Trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em so
sánh các số có 5 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD so sánh các số trong phạm
vi 100000
a) So sánh 2 số có các chữ số khác nhau
- GV viết lên bảng 99 999 …… 100 000, yêu cầu
HS điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- GV hỏi : vì sao em điền dấu < ? - Hs giải thích :
+ Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị
+ Vì trên tia số 99 999 đứng trước 100 000 + Vì khi đếm số ta đếm 99 999 trước rồi đếm đén 100 000
+ Vì 99 999 có 5 chữ số còn 100 000 có 6 chữ số
- GV khẳng định các cách làm của HS đều
đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh 2 số tự
nhiên với nhau, ta có thể so sánh về các chữ số
của 2 số đó với nhau
- HS nêu : 99 999 bé hơn 100 000 vì 99 999 có
ít chữ số hơn
- GV : Hãy so sánh 100 000 với 99 999? - 100 000 > 99 999 ( 100 000 lớn hơn 99 999)
b) So sánh 2 số có cùng chữ số
- GV nêu vấn đề : Chúng ta đã dựa vào các chữ
số để so sánh các số với nhau, vậy các số có cùng
chữ số chúng ta sẽ so sánh như thế nào?
- GV yêu cầu HS điền dấu >, <, = vào chỗ - HS điền 76 200 > 76 199
Trang 2trống : 76 200 … 76 199
- GV hỏi : Vì sao con điền như vậy ? - HS trả lời
- GV hỏi : Khi so sánh các số có 4 chữ số vơi
nhau, chúng ta so sánh như thế nào?
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV khẳng định : Với các số có 5 chữ số chúng
ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách so sánh
các số có bốn chữ số, bạn nào có thể nêu được
cách so sánh các số có năm chữ số với nhau?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? + Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở cùng
hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải)
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số như thế
nào ?
+ Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì
ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng nghìn, Số nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn
bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, Số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn ,
hàng trăm bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế
nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng chục, Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục bằng nhau thì sao ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị, Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng nhau
thì ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Thì hai số đó băng nhau
- GV yêu cầu HS so sánh 76 200 …76 199 và
giải thích về kết quả so sánh
- 76 200 > 76 199 vì hai số có chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2 > 1 nên 76 200 > 76 199
- Khi có 76 200 > 76 199 ta có thể viết ngay
dấu so sánh 76 200 … 76 199
- Trả lời 76 199 > 76 200
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1 HSY
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền dấu so sánh các số
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, HS
cả lớp là bài vào VBT
4589 < 10 001 35 276 > 35 275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573 GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng - HS nhận xét đúng sai.
- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền
được
- HS giải thích
Bài 2 HSY
- Tiến hành tương tự như bài 1 Chú ý yêu cầu
HS giải thích cách điền dược trong bài
HS thực hiện
Bài 3
GV yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, 1 HS lên bảng khoanh tròn
vào số lớn nhất trong phần avà số bé nhất trong phần b
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi : Vì sao 92 386 là số lớn nhất trong
các số83 269, 92 368, 29 836, 68 932 ?
- Vì số 92 386 có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số
- GV hỏi : Vì sao số 54 370 là số bé nhất trong
các số 74 203, 100 000, 54 307, 90 241 ?
- Vì số 54 370 có hàng chục nghìn bé nhất trong các số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a
- Bài ập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn (a) và
từ lớn đến bế (b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT
a) 8 258; 16 999; 30 620; 31 855
b) 76 253; 65 372; 56 372; 56 237
- YC HS giải thích cách xếp của mình a) Số 8 258 là số bé nhất trong 4 số vì nó có 4
chữ số, các số còn lại có 5 chữ số So sánh hàng chục nghìn của các số còn lại thì số 16
999 có hàng chục nghìn bé nhất, hai số còn lại đều có hàng chục nghìn là 3 Ta so sánh 2 số còn lại với nhau thì được 30 620 < 31 855 vì
30 620 có hàng nghìn nhỏ hơn 31 855 Về nhà thực hiện
- GV chữa bài và cho điểm HS
b) Số 76 253 lớn nhất trong các số vì số này có hàng chục nghìn lớn nhất, sau đó đến số 65
372 vì số này có hàng chục nghìn lớn hơn 2 số còn lại Ta so sánh 2 số còn lại với nhau thì thấy 2 số có hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau, hàng chục 7>2 nên 56
372 > 56 327
IV Củng cố dặn dò
- Thầy vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 4Tuần 28 Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010
LUYỆN TẬP
Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm)
BT1,2b,3,4,5
II Đồ dùng dạy học
Bảng viết nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài 4b
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài
HS thực hiện
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố so
sánh số, thứ tự các số có 5 chữ số , các phép tính
với số có 4 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1HSY
- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99 600 ? - Số 99 601
- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601 ? - 99 600 + 1 = 99 601
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy này
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1 đơn vị
- Nghe giảng
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp
làm vào VBT
- Y/c HS tự làm phần 2 , 3 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào VBT
- Các số trong dãy số thứ 2 là những số như thế
nào ?
- Là những số tròn trăm
- Các số trong dãy số thứ 3 là những số như thế
nào ?
- Là những số tròn nghìn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2b HSY
- Y/c HS làm phần a, sau đó giải thích cách điền
dấu so sánh của một số trường hợp trong bài
- Tự làm vào VBT.( Làm ở nhà )
- Y/c HS đọc phần b, sau đó hỏi : trước khi điền
dấu so sánh, chúng ta phải làm gì ?
- Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5IV Củng cố dặn dò
- Thầy vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau
so sánh và điền dấu
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Y/c HS tự nhẩm và viết KQ - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần, HS cả lớp làm vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- Y/c HS suy nghĩ và nêu số tìm được a) Số 99 999
b) Số 10 000
- Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn nhất ? - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều
bé hơn 99 999 (vì số liền sau 99 999 là số 10 000 có 6 chữ số; hoặc trên tia số, số 99 999 là số cưối cùng có 5 chữ số)
- Vì sao số 10 000 là số có 5 chữ số bé nhất - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều
lớn hơn 10 000 (vì số 10 000 là số liền sau của số lớn nhất có 4 chữ số 9 999 ; hoặc trên tia số, số 10 000 là số đầu tiên có 5 chữ số)
Bài 5
- GV Y/C HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 4 HS lên bảng làm bài thi đua nhau thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm vào VBT
Trang 6Tuần 28 Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2010
LUYỆN TẬP
Đọc viết các số trong phạm vi 100 000
Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học
Nidung BT1 trên bảng
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài 2a
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài
HS thực hiện
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về
thứ tự các số có 5 chữ số, tìm thành phần chưa biết
của phép tính, giải bài toán có liên quan đến rút về
đơn vị, luyện ghép hình
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1HSY
- GV Y/C HS tự làm bài, khi chữa bài, y/c HS nêu qui
luật của từng dãy số
- 3 HS lên bảng thi đua nhau làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài 2
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Tìm x
- GV y/c HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT
x + 1 536 = 6 924 x – 636 = 5 618
x x 2 = 2 826 x : 3 = 1 628
x = 2 826 : 2 x = 1 628 x 3
- Y/c HS giải thích cách làm từng phần trong bài - 4 HS lần lượt nêu cách tìm số hạng chưa
biết trong phép tính cộng, tìm số bị trừ chưa biết trong phép tính trừ, tìm thừa số chưa biết trong phép tính nhân, tìm số bị chia chưa biết trong phép tính chia
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7- GV gọi 1 HS đọc đề - Một đội thuỷ lợi đào được 315m
mương trong 3 ngày Hỏi trong 8 ngày, đội đó đào được bao nhiêu mét mương, biết số mét mương đào trong mỗi ngày là như nhau ?
- Bài toán cho biết những gì ? - 3 ngày đào được 315m mương, số mét
mương đào trong mỗi ngày là như nhau
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi trong 8 ngày, đào được bao nhiêu
mét mương
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào đã học? - Là bài toán có liên quan đến rút về
đơn vị
- Y/c HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm
VBT Tóm tắt Bài giải
3 ngày : 315m Số mét mương đào được trong 1 ngày là :
8 ngày : …m ‘ 315 : 3 = 105 (m)
Số mét mương đào được trong 8 ngày là :
105 x 8 = 840 (m)
Đáp số : 840m
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 Nếu còn thời gian
- GV y/c HS quan sát và tự xếp hình, có thể tổ chức
cho HS xếp hình nhanh
HS xếp được hình như sau :
IV Củng cố dặn dò
- Thầy vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau
Trang 8Tuần 28 Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2010
DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH
Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
Biết hình này nằm trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; Một hình được tách thành 2 hình thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách
BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ trong SGK
Các miếng bìa, các hình ô vuông thích hợp có các màu khác nhau để minh hoạ các
ví dụ 1, 2, 3, và các bài tập trong SGK
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Hỏi : Các em cho biết tiết toán giờ trước
cô dạy các con bài gì ?
Gọi HS lên bảng làm bài 2
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài
Luyện tập
HS thực hiện
- GV : Trong giờ học hôm nay các em sẽ giúp
các em làm quen với một khái niệm mới trong
toán học đó là diện tích của một hình
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu về diện tích của một
hình
a) Ví dụ 1.
- GV đưa ra trước lớp hình tròn như SGK, hỏi :
đây là hình gì ?
- Hình tròn
- GV tiếp tục đưa ra hình chữ nhật như SGK và
hỏi : đây là hình gì ?
- Hình chữ nhật
- Cô đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn thì thấy
hình chữ nhật nằm được trọn trong hình tròn
(không bị thừa ra ngoài), khi đó ta nói diện tích
hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- HS quan sát và nêu : diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- GV có thể đưa ra một số cặp hình khác, trong
một số cặp có hình này nằm trọn được trong hình
kia để HS nêu diện tích hình nào bé hơn
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9b) Ví dụ 2.
- GV đưa ra hình A sau đó hỏi : Hình A có mấy ô
vuông?
- 5 ô vuông
- GV : Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông - HS nhắc lại
- GV đưa ra hình B sau đó hỏi : Hình B có mấy ô
vuông?
- Hình B có 5 ô vuông
- Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông? - Diện tích hình B bằng 5 ô vuông
- GV : diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích
hình B bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích hình
A bằng diện tích hình B
- HS nhắc lại : Diện tích hình A bằng diện tích hình B
c) Ví dụ 3.
- GV đưa ra hình P như SGK sau đó hỏi : Diện
tích hình P bằng mấy ô vuông?
- 10 ô vuông
- GV dùng kéo cắt hình P thành 2 hình M và N,
vừa thao tác vừa nêu tách hình P thành 2 hình M
và N Em hãy nêu số ô vuông có trong mỗi hình
M và N
- HS quan sát và trả lời : Hình M có 6
ô vuông, hình N có 4 ô vuông
- Lấy số ô vuông của hình M + số ô vuông của
hình N được bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông
- 10 ô vuông là diện tích của hình nào trong các
hình P, M, N ?
- Là diện tích của hình P
- Khi đó ta nói diện tích hình P bằng tổng diện
tích của hình M và hình N
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1HSY
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Y/c HS cả lớp quan sát hình
- Một HS đọc yêu cầu
- HS cả lớp quan sát hình
- Y/c 1 HS đọc các ý a, b, c trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp quan sát SGK
- GV hỏi : diện tích hình tam giác ABC lớn hơn
diện tích hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì
sao ?
- Sai Vì tam giác ABC có thể nằm trọn trong tứ giác ABCD, vậy diện tích của tam giác ABC không thể lớn hơn diện tích của tứ giác ABCD
- GV hỏi : Diện tích hình tam giác ABC bé hơn
diện tích hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì
sao ?
- Đúng Vì tam giác ABC có thể nằm trọn trong tứ giác ABCD, vậy diện tích của tam giác ABC bé hơn diện tích của tứ giác ABCD
- GV hỏi : Diện tích hình tam giác ABC bằng
diện tích hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì
sao ?
- Sai, vì diện tích của tam giác ABC bé hơn diện tích của tứ giác ABCD
- GV hỏi thêm : Diện tích của hình tứ giác ABCD
như thế nào so với diện tích của hình tam giác
Diện tích của hình tứ giác ABCD bằng tổng diện tích của hình tam giác
Trang 10Bài 2
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Y/c HS tự làm bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- GV chữa bài, nêu từng câu hỏi cho HS trả lời :
+ Hình P gồm bao nhiêu ô vuông ? - 11 ô vuông
+ Hình Q gồm bao nhiêu ô vuông ? - 10 ô vuông
+ So sánh diện tích của hình P và Q - 11 > 10 vậy diện tích hình P lớn hơn diện
tích hình Q
Bài 3
- Bài toán y/c chúng ta làm gì ? - So sánh diện tích hình A và hình B
- Y/c HS quan sát kỹ hình và đoán kết quả - 3 đến 4 HS nêu kết quả đoán của
mình HS có thể nói diện tích hình A lớn hơn B hoặc ngược lại, hoặc diện tích hai hình bằng nhau
- GV chữa bài : GV đưa ra một số hình tam giác cân
như hình A sau đó y/c HS dùng kéo cắt theo đường
cao hạ từ đỉnh cân xuống Sau đó y/c HS ghép 2
mảnh của tam giác vừa cắt thành hình vuông và so
sánh diện tích hình vuông này với hình B
- HS thực hiện thao tác theo hướng dẫn để rút ra kết luận : Diện tích hình
A bằng diện tích hình B
IV Củng cố dặn dò :
- Thầy vừa dạy các con bài gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
GiaoAnTieuHoc.com