Bài 2: Viết, tính theo cột dọc, GV hướng dẫn - HS viết và làm tính vào vở Lu ý HS viÕt th¼ng cét Bài4a: Viết phép tính thích hợp Nhìn vào tranh vẽ để điền số vào ô trèng HS làm bài - [r]
Trang 1Tuần 8:
Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010
Học vần Bài30: ua - ưa I.Mục tiêu:
- HS đọc và viết được: ua ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Đọc được từ và câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2-3câu theo chủ đề: Giữa trưa
II Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ( hoặc các vật mẫu) các từ khoá: cua bể, ngựa gỗ
Tranh minh hoạ câu ứng dụng, phần luyện nói ở trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Tiết1
A.Kiểm tra bài cũ:
- 4 HS đọc ở bảng con: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá
- HS viết vào bảng con: Tổ 1: tờ bìa Tổ2: lá mía Tổ 3: vỉa hè
* GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài – ghi tên bài.
HĐ2 : Dạy vần
ua
a Nhận diện vần
- HS cài âm u sau đó cài âm a GV đọc ua HS đọc theo: cá nhân, tổ, cả lớp
? Vần ua có mấy âm ? Âm nào đứng trước? Âm nào đứng sau ?( 2HS trả lời)
b Đánh vần: u - a - ua
HS đánh vần: cá nhân, tổ, cả lớp HS đọc trơn: ua
GV: Vần ua có trong tiếng cua GV ghi bảng
? Tiếng cua có âm gì và dấu gì
HS đánh vần: cờ - ua - cua theo cá nhân, tổ, lớp
HS đọc trơn: cua theo cá nhân, tổ, cả lớp
HS quan sát tranh vẽ ở SGK và trả lời câu hỏi: ? Bức tranh vẽ gì
GV: Tiếng cua có trong từ cua bể GV ghi bảng
HS đọc : cá nhân, tổ, cả lớp
HS đọc : ua - cua - cua bể - cua bể - cua - ua
ưa
(Quy trình dạy tương tự như vần ua )
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
Cho 4 - 5 em đọc các từ ngữ ứng dụng
GV có thể giải thích các từ ngữ này cho HS dễ hiểu
Tìm tiếng có chứa vần vừa học
d Luyện viết:
- GV viết mẫu - HS quan sát và nhận xét
Trang 2- HS viết vào bảng con: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
GV nhân xét,sửa sai
Tiết 2
HĐ3 Luyện tập
a Luyện đọc:
HS đọc lại bài cũa tiết 1
+ HS đọc : cá nhân, tổ, cả lớp
Đọc câu ứng dụng
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Bức tranh vẽ gì
GV ghi câu ứng dụng lên bảng
HS đọc: cá nhân, nhóm, cả lớp
b Luyện viết :
HS viết vào vở: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
GV theo dõi - giúp đỡ thêm
Chấm bài - Nhận xét bài viết của HS
c Luyện nói:
HS đọc tên bài luyện nói: Giữa trưa
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự gợi ý của GV:
+ Trong tranh vẽ gì ?
+ Người bà đang làm gì ? Hai cháu đang làm gì ?
+ Trong nhà em ai là người nhiều tuổi nhất ?
+ Bà thường dạy các cháu những điều gì ? Em có thích làm theo lời khuyên của bà không ?
+ Em yêu quý bà nhất ở điều gì ?
+ Bà thường dẫn em đi chơi đâu ? Em có thích đi chơi cùng bà không ? + Em đã giúp bà được điều gì chưa ?
d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần ua, ưa vừa học
C Củng cố - dặn dò:
HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần
GV nhận xét tiết học
_
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 , phạm vi 4
Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng.( HS khá nhìn hình vẽ nêu được bài toán)
II Hoạt động dạy và học:
A Bài cũ:
HS làm vào bảng con: 3 + 1 = ; 2 + 2 = ; 1 + 2 =
GV nhận xét, sửa chữa:
B Luyện tập:
HĐ1: Giới thiệu bài – ghi tên bài
Trang 3HĐ2: hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập.
Bài 1: GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài rồi làm và chữa bài theo cột dọc
1HS nêu cách làm
- 2hs lên bảng làm 2 phép tính – cả lớp làm vào bảng con
- GVnhận xét,cho điểm
HS làm vào vở:
2 1 1
+2 +2 +3
GV chấm chữa bài , nhận xét
Bài 2: (dòng1)GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài viết số thích hợp vào ô trống
-1HS nêu
VD: Lấy 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 vào ô trống
HS làm bài vào bảng con - 2 HS đọc kết quả
- GVnhận xét,cho điểm
Bài 3: GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài
VD: GV chỉ vào 1 + 1 + 1 = rồi nêu câu hỏi: ta phải làm bài này như thế nào? (lấy 1 cộng 1 bằng 2, lấy 2 cộng 1 bằng 3 viết 3 vào đằng sau dấu bằng)
- Tương tự với 2 + 1 + 1 = ; 1 + 2 + 1 =
C Củng cố dặn dò:
Tuyên dương những em có ý thức học tốt, về nhà xem lại bài
Đạo đức Gia đình em ( tiếp )
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
- HS kha, giỏi phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức 1
1 Khởi động:
- HS chơi trò chơi: “ Đổi nhà ”
GV hướng dẫn cách chơi
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi do GV nêu
GV kết luận: Gia đình là nơi em được cha mẹ chăm sóc và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Đóng vai
Tiểu phẩm: Chuyện của bạn Long
Trang 4GV nêu nội dung của tiểu phẩm và gọi HS lên lớp đóng các vai trên
- HS thực hành đóng vai - GV tuyên dương HS
? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long
? Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa.?
? Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?
Hoạt động 2: HS tự liên hệ
GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Sống trong gia đình em được cha mẹ quan tâm như thế nào?
- Em đã làm những gì để cha mẹ vui lòng?
- HS thảo luận và liên hệ bản thân
- Gọi HS lên trình bày trước lớp
GV kết luận: - Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
- Cần cảm thông chia sẻ với những bạn thiệt thòi, không được sống cùng gia đình
- Trẻ em có bổn phận yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ
IV Củng cố - dặn dò:
Nhận xét chung tiết học
Luyện Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố lại các kiến thức đã học về so sánh số, viết số theo thứ tự từ bé
đến lớn và ngược lại, các phép tính trong phạm vi 3 và 4
- HS làm được các bài toán trong phạm vi 3 và 4
II Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra
Yêu cầu 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con :
Tổ 1 : 2 Tổ 2: 1 Tổ 3: 3
+ 2 + 3 + 1
GV nhận xét, cho điểm
B Luyện tập
HĐ1: Giới thiệu bài - ghi tên bài
HĐ2:Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập
Bài 1: Tính (1HS nêu y/c bài) – Cả lớp làm bài vào vở
_3 _1 _1 _ 2
1 3 2 1
Bài 2: ( <, >, =)
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 58 3 3 0
- GV chấm, chữa bài , nhận xét
Bài 3: 2HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
Sắp xếp các số 3 0 7 9 5 10
a Theo thứ tự từ bé đến lớn
b Theo thứ tự từ lớn đến bé
GV cùng cả lớp nhận xét, cho điểm
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
Có hình tam giác Có hình vuông
HS làm bài - GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
Chấm bài một số em - chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Khen ngợi những em có bài làm tốt
_
Luyện Tiếng Việt Luyện đọc, viết: ua – ưa
I Mục tiêu:
- Luyện cho HS đọc, viết tốt hơn về các tiếng có chứa vần ua; ưa Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập của bài: ua; ưa
II Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng con , vở BT
III Các hoạt động dạy học.
HĐ1 Luyện đọc, viết.
a Hướng dẫn HS đọc:
Cá nhân, tổ, cả lớp ở SGK bài ua; ưa
HS thi đua đọc giữa các tổ - bình chọn tổ, CN đọc giỏi nhất
GV theo dõi, sửa sai cho HS chú ý HS yếu
b Luyện viết ở bảng con: ua; ưa, ngựa gỗ, giữa trưa
GV hướng dẫn và viết mẫu lên bảng : ngựa gỗ, giữa trưa
HS luyện viết vào vở ô ly
HĐ2 Hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập ở vở BTTV
GV hướng dẫn HS làm từng bài – HS tìm hiểu nội dung của từng bài
HS làm bài – GV theo dõi giúp đỡ thêm
Lần lượt HS đọc bài làm trước lớp
GV chấm bài, chữa bài
IV Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những em có ý thức học tốt, về nhà xem lại bài
Trang 6Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010
Toán Phép cộng trong phạm vi 5
I Mục tiêu:
-Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong phạm
vi 5; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
II Đồ dùng dạy học:
- Các vật mẫu: con bướm, quả cam, hình vuông
- Sử dụng bộ đồ dùng học toán, dạy toán 1
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
Tính : 3 + 1 = 1 +3 =
2 + 2 = 2 + 1 =
2HS lên bảng làm – cả lớp làm vào bảng con
- GV nhận xét , cho điểm
B Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài – ghi tên bài
HĐ2 : Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5.
* Hướng dẫn HS phép cộng: 4 + 1 = 5
GV hỏi: “ 4 con gà thêm 1 con gà là mấy con gà” HS nêu được: Có 4 con
gà thêm 1 con gà là 5 con gà HS nêu lại
“ 4 thêm 1 bằng 5 ”HS nêu lại
GV: Ta viết 4 thêm 1 bằng 5 như sau: 4 + 1 = 5 dấu + gọi là cộng
GV giới thiệu cách đọc: 4 + 1 = 5
- HS đọc: “ Bốn cộng một bằng năm”
- Hướng dẫn HS viết dấu cộng
*Hướng dẫn HS phép cộng: 1 + 4 = 5, 3 + 2 = 5 cũng làm như trên với các vật mẫu khác nhau
*Cho HS đọc lại công thức cộng: 4+1 = 5, 1 + 4 = 5, 2 + 3 = 5, 3 + 2 = 5
* Hướng dẫn HS nêu được: 4 + 1, 1 + 4 ; 3 + 2, 2 + 3 đều có kết quả như nhau và đều bằng 5
HĐ3 Hướng dẫn HS thực hành trong phạm vi 5.
Bài 1: Gọi 1HS nêu yc bài
2HS lên bảng làm – cả lớp làm bảng con
- Gọi HS khác nhận xét bài làm ở bảng của bạn – GVnhận xét cho điểm Bài 2: Viết, tính theo cột dọc, GV hướng dẫn - HS viết và làm tính vào vở Lưu ý HS viết thẳng cột
Bài4(a): Viết phép tính thích hợp ( Nhìn vào tranh vẽ để điền số vào ô trống )
HS làm bài - GV theo dõi giúp đỡ thêm
Chấm bài- chữa bài
C Nhận xét - dặn dò:
Tuyên dương 1 số bạn làm bài tốt
Trang 7Học vần
Ôn tập
I Mục tiêu:
HS đọc được;các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31: ia, ua, ưa
- Viết được ia, ua, ưa;các từ ngữ ứng dụng
Nghe, hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và Rùa
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng
Tranh minh hoạ cho truyện kể Khỉ và Rùa
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS viết vào bảng con: cà chua, nô đùa, tre nứa
- 3 HS đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé
B Dạy - học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài – ghi tên bài
HĐ2: Ôn tập:
a Các vần vừa học
HS lên bảng chỉ các vần vừa học trong tuần:
GV đọc vần , HS chỉ chữ
HS chỉ chữ và đọc vần
b Ghép chữ và vần thành tiếng
HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng: nhóm, cá nhân, cả lớp
GV chỉnh sửa phát âm và có thể giải thích thêm về các từ ngữ
d Tập viết từ ngữ ứng dụng:
HS viết bảng con: mùa dưa
GV chỉnh sữa chữ viết cho HS GV lưu ý HS vị trí dấu thanh và các chỗ nối giữa các chữ trong từ vừa viết
HS viết vào vở tập viết: Mùa dưa
Tiết 2
HĐ3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
*Nhắc lại bài ôn ở tiết trước
HS lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng theo: cá nhân, nhóm, cả lớp
GV chỉnh sửa phát âm cho HS
* Đọc đoạn thơ ứng dụng
GV giới thiệu đoạn thơ
HS thảo luận nhóm và nêu các nhận xét về cảnh em bé đang ngủ trưa trong tranh minh hoạ
HS đọc đoạn thơ ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp
GV chỉnh sửa phát âm, khuyến khích HS đọc trơn
Trang 8b Luyện viết:
HS tập viết nốt các từ ngữ còn lại của bài trong vở tập viết
c.Kể chuyện: Khỉ và Rùa.
- HS đọc tên câu chuyện: Khỉ và Rùa GV dẫn vào câu chuyện
- GV kể diễn cảm, có kèm theo các tranh minh hoạ ở SGK
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện lên trình bày
- HS lên kể theo từng tranh
Tranh 1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân Một hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa mới có tin mừng Vợ Khỉ vừa sinh con Rùa liền vội vàng theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ
Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn không biết làm cách nào lên thăm vợ con Khỉ vì nhà Khỉ ở trên một chạc cao Khỉ bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ
để Khỉ đưa Rùa lên nhà mình
Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào Rùa quên cả việc đang ngậm
đuôi Khỉ liền mở miệng đáp lễ Thế là bịch một cái, Rùa rơi xuống đất Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn nứt Thế là từ đó, trên mai của loài Rùa đều có vết rạn
* ý nghĩa câu chuyện:
Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có hại ( Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm
đuôi mình Rùa ba hoa nên đã chuốc hoạ vào thân) Truyện còn giải thích
sự tích cái mai Rùa
C Củng cố - dặn dò:
GV chỉ bảng ôn cho HS theo dõi và đọc theo
HS tìm tiếng có vần vừa học
Về nhà đọc lại bài và xem trước bài sau
Chiều:
Thể dục
Đội hình đội ngũ - Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Đi qua đường lội”
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ , còi
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu
GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học
HS giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 - 2
2.Phần cơ bản
* Thi tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, dứng nghỉ, quay phải, quay trái
GV chia lớp thành 3 tổ,mỗi tổ tập 1 lần do GV chỉ huy
+ Thi tập hợp hàng dọc, dóng hàng
Trang 9+ Ôn dồn hàng, dàn hàng.
* Tư thế đứng cơ bản
+ Đứng đưa hai tay về trước: GV vừa làm mẫu vừa hướng dẫn cách thực hiện GV cho HS thực hiện nhiều lần
* Trò chơi: Qua đường lội
HS tự chọn Sau đó thi đua giữa các tổ Tổ nào có nhiều bạn làm đúng tổ
đó thắng
3 Phần kết thúc
GV nhận xét tiết học
GV cùng HS hệ thống lại bài
_
Luyện Toán Luyện phép cộng trong phạm vi 5
I Mục tiêu :
- Củng cố bảng cộng trong phạm vi 5
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng con, vở ô ly
III Các hoạt động dạy - học :
HĐ1 Luyện tập ở bảng con :
+ 3 + 4 + 2
_ _
HS làm - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu thêm
HĐ2 Luyện tập vào vở ô ly :
1 + 4 = 5 = 1 +
4 + 1 = 5 = 3 +
3 + 2 = 5 = 2 +
2 + 3 = 5 = 4 +
- GV ghi đề lên bảng - HS làm bài GV theo dõi giúp đỡ thêm đặc biệt chú
ý đến HS yếu như em Thắm, Sáng, Hiếu,Trâm,
- Chấm bài - chữa bài
Bài3( trang 49,SGK) : Số? ( Dành cho HS khá giỏi )
- HS tính và điền số vào chỗ chấm
VD: 1 + 4 = , tính 1+4 = 5 viết 5 vào chỗ chấm
5 = 4 + , HS nhớ 5 gồm 4 và 1 từ đó biết 5 = 4+ 1 và điền 1 vào chỗ chấm
IV Củng cố - Dặn dò :
Nhận xét tiết học
Tuyên dương những em làm bài tốt
Trang 10
Luyện Tự nhiên xã hội Thực hành : đánh răng rửa mặt
I Mục tiêu:
HS biết: Đánh răng rửa mặt đúng cách áp dụng chúng vào việc làm vệ sinh hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
Học sinh: Bàn chải, cốc, khăn mặt
Giáo viên: Mô hình răng, bàn chải, nước
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động: Hát bài: “ Răng ai trắng tinh ”
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành đánh răng
Mục tiêu: Biết cách đánh răng đúng
GV y/c HS nhắc lại cấu tạo hàm răng: mặt nhai, mặt trong, mặt ngoài ? Hằng ngày em đánh răng như thế nào?
- GV làm mẫu đánh răng với mô hình hàm răng vừa làm vừa nói các bước:
+ Chuẩn bị cốc nước sạch
+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải
+ Chỉa răng theo hướng đưa bàn chải từ trên xuống từ dưới lên
+ Chải mặt ngoài, mặt trong, mặt nhai của răng
+ Súc miệng kĩ rồi nhổ ra vài lần
+ Rửa mặt sau và cất bàn chải vào đúng chỗ sau khi đánh răng
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt
Mục tiêu: Biết rửa mặt đúng cách
? Rửa mặt như thế nào là đúng cách và hợp vệ sinh ? Vì sao ?
- GV hướng dẫn HS vừa làm vừa nói cách rửa mặt
-
- GV kết luận
- GV nhắc HS đánh răng, rửa mặt ở nhà cho hợp vệ sinh
IV Củng cố - dặn dò:
Nhận xét chung giờ học