- Yêu cầu học sinh làm việc theo -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tõng cÆp quan s¸t h×nh minh ho¹ nãi c«ng dông cña chÊt dÎo: trang 60 SGK và đồ dùng bằng + Chất dẻo dùng để sản [r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Tập đọc Thầy thuốc như mẹ hiền I/ Mục đích yêu cầu
- Biết đoùc dieón caỷm baứi vaờn với gioùng keồ nheù nhaứng, chaọm raừi.
- Hieồu yự nghúa baứi vaờn: Ca ngụùi taứi naờng, taỏm loứng nhaõn haọu và nhaõn caựch cao
thửụùng cuỷa Haỷi Thửụùng Laừn OÂng (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
Ii đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoùa phoựng to
- Baỷng phuù vieỏt đoạn văn cần luyện ủoùc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi nhà
đang xây và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Khám phá - Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh
rồi giới thiệu bài
2.2 Kết nối
a) Luyện đọc
- Một HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
(lần 1)) GV chú ý sửa lỗi phát âm Ngắt
giọng cho từng HS
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
(lần2))
- Hướng dẫn đọc câu khó
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng toàn bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ người thầy thuốc đang chữa bệnh cho em bé mọc mụn đầy người trên một chiếc thuyền nan
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- 3 HS đọc( lần 1) theo trình tự:
HS 1: Từ đầu thêm gạo, củi
HS 2: càng hối hận
HS 3: phần còn lại
- HS đọc từ khó: nóng nực; nhỏ hẹp; vòng
- 3 HS đọc( lần2) theo trình tự trên
- Luyện đọc câu: Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “ Xét về việc/ thì người bị bệnh chết do tay thầy thuốc khác/ song về tình/ thì tôi mắc phải bệnh giết người.
- 1HS đọc phần chú giải( sgk).- lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe từng đoạn
Trang 2- Gọi HS đọc bài.
- GV đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đọan và trả
lời các câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế
nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong công việc ông chữa
bệnh cho con người thuyền chài ?
+ Từ ngữ: lòng nhân ái
+ Gọi HS nêu ý 1
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ
nữ ?
+ Từ ngữ: hối hận
+ Y/C HS nêu ý 2
+ Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn Ông
là một người không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
thơ thế nào ?
+ Từ ngữ: công danh
+ Y/C HS nêu ý 3
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c, Đọc diễn cảm
- 1HS đọc Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1 :
- Đại diện 3 HS đọc trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thầm từng đọan và trả lời các câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi + Những chi tiết : Lãn Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, …….không những không lấy tiền
mà còn cho họ thêm gạo, củi
+ G/ N từ: lòng nhân ái > nhân hậu> có
tình thương người bệnh
ý 1: Hải Thượng Lãn Ông là thầy thuốc giàu lòng nhân ái.
+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy Ông rất hối hận
+ G/ N từ: hối hận: (tìm từ cùng nghĩa: ân hận )
ý 2: Lãn Ông là thầy thuốc có trách nhiệm đối với nghề, với người bệnh.
+ Ông được mời vào cung chữa bệnh,
được tiến chức ngự y song ông đã khéo léo chối từ
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi
+ Giải nghĩa từ: công danh( chức tước,
danh vọng)
ý 3 : Nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
*Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cả lớp ghi vào vở
- Đọc và tìm cách đọc hay
+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng,
điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
Trang 3+ GV đưa ra đoạn 1.
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- Y/ C HS nêu chi tiết yêu thích nhất
trong bài đọc
- Giáo dục HS biết kớnh troùng vaứ bieỏt
ụn ngửụứi taứi gioỷi, giaựo duùc loứng nhaõn
aựi.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học và soạn bài Thầy
cúng đi bệnh viện
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- nối tiếp nêu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: Toán luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS :
Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán.
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về tỉ
số phần trăm.
- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS thực hiện
các yêu cầu sau:
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta
làm như thế nào?
+ Tính tỉ số phần trăm của 65 và 41
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
hôm nay chúng ta làm một số bài toán
luyện tập về tỉ số phần trăm
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
* GV giao nhiệm vụ luyện tập cho học
sinh cả lớp.
Bài 1( VBT- trang 92) Tính (theo mẫu)
- HD mẫu ( như VBT)
Ví dụ: 6% + 15% = 21%
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21
Viết % vào bên phải kết quả được 21%,
- 2 HS lên bảng trả lời và làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- Theo dõi HD mẫu, nắm được cách làm thực hiện các phép tính có kèm theo đơn
vị tỉ số phần trăm
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở :
a/ 17 % + 18,2 % = 35,2%
Trang 4- GVy/c HS tự làm các bài tập rồi lên
bảng chữa bài
Bài 2( VBT- trang 92)
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài
toán
b/ 60,2% - 30,2% = 30%
c/.18,1% x 5 = 90,5%
d/ 53% : 4 = 13,25%
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài
- tự làm bài rồi chữa bài
a, Thôn Đông đã thực hiện được: 27 : 25 = 1,08 = 108% kế hoạch cả năm và
đã vượt mức 8% ( 108% - 100% = 8%) kế hoạch cả năm
b, Thôn Bắc đã thực hiện được 27: 32 = 0,84357 = 84,357% Kế hoạch cả
năm
Đáp số : a, Đạt 90% ; b, Thực hiện 117,5% và vượt 17,5%
Bài 3( Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS nêu bài giải rồi chữa bài
Bài 4: VBT tr 93
- YC HS đọc đề toán
- HD HS làm
Hoạt động nối tiếp.
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho biết : Tiến vốn : 1 600 000 đồng Tiền bán : 1 720 000 đồng
a, Tìm tỉ số phần trăm của tiền bán nước mắm và số tiền vốn
b, Tìm xem người đó lãi bao nhiêu phần trăm?
Bài giải
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán nước mắm
và tiền vốn là :
1 720 000 : 1 600 000 = 1,075 1,075 = 107,5%
b, , Tỉ số phần trăm của tiền bán nước mắm và tiền vốn là: 107,5% Nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán nước mắm
là 107,5%.Do đó, phần trăm tiền lãi là :
107,5% - 100% = 7,5%
Đáp số : a, 107,5% ; b, 7,5%
- Đọc bài toán
- Tự tính tỉ số% giữa tiền gửi và tiền lãi
vớ số tiền gửi
- Nêu kết quả đúng A 109%
- HS lắng nghe
Trang 5Tiết 4: Đạo đức Hợp tác với những người xung quanh( Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
* GDKNS : KN hợp tác với bạn bè, KN tư duy phe phán
II Đồ dùng dạy học.
- HS: Thẻ màu.( HĐ3)
III Các hoạt động dạy và học.
1 Hoạt động khởi động
- GV cho cả lớp hát bài bát “ Lớp
chúng mình đoàn kết”
- GV giới thiệu: Các bạn HS trong bài
hát và cả lớp ta luôn biết đoàn kết giúp
đỡ nhau… Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu bài “ Hợp tác với những
người xung quanh”
2 Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả
lời câu hỏi.
- GV Yêu cầu HS quan sát tranh SGK
- GV nêu tình huống của 2 bức tranh,
lớp 5A được giao nhiệm vụ trồng cây ở
vườn trường Cô giáo yêu cầu các cây
trồng xong phải ngay ngắn, thẳng hàng
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết kết quả
trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào?
+ Nhận xét về cách trồng cây của mỗi tổ
GV nêu: tổ 2 cây trồng đẹp hơn vì các
bạn hợp tác làm việc với nhau Ngược lại
ở tổ 1, việc ai nấy làm cho nên kết quả
công việc không được tốt
- Theo em trong công việc chung, để
công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải
làm việc như thế nào?
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
* GV kết luận: -Biết hợp tác với mọi
người trong công việc chúng sẽ nâng cao
- Cả lớp hát bài hát
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- Lắng nghe
- Tổ 1 cây trồng không thẳng đổ xiêu xẹo,
tổ 2 trồng được cây đứng ngay ngắn, thẳng hàng
- Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây, tổ 2 các bạn cùng giúp nhau trồng cây
- HS lắng nghe
- Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh
-3,4 HS đọc
Trang 6được hiệu qủa công việc tăng thêm niềm
vui và tình cảm gắn bó giữa người với
người
Hoạt động 2: Nhận biết một số biểu
hiện và hợp tác với bạn bè trong học
tập, làm việc và vui chơi.
Thảo luận làm bài tập số 1
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
thảo luận trả lời bài tập số 1 trang 20
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả:
- HS làm việc cặp đôi, những việc làm thể hiện sự hợp tác thì đánh Đ vào phía trước
Việc làm thể hiện sự hợp tác Việc làm không hợp tác
a biết phân công nhiệm vụ cho nhau.
d Khi thực hiện công việc chung luôn
bàn bạc với mọi người.
đ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong
công việc chung.
b Việc ai người ấy làm.
c làm thay công việc cho người khác.
e để người khác làm còn mình thì đi chơi.
-Yêu cầu học sinh đọc lại kết quả
-Yêu cầu học sinh kể thêm một số biểu
hiện của việc làm hợp tác (nếu học sinh
không nói được thì GV gợi ý)
-1-2 học sinh đọc lại kết quả
- Cá nhân học sinh phát biểu:
- Làm việc hợp tác còn là:
+ Hoàn thành nhiệm vụ của mình và biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn
+ Cởi mở trao đổi kinh nghiệm, hiểu biết của mình để làm việc
* Làm việc không hợp tác:
+ Không thích chia sẽ công việc chung + Không trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ bạn bè trong công việc chung
+ Việc của mình được giao thì làm tốt, việc của người khác thì mặc kệ
Hoạt động 3: Bày tổ thái độ đối với
các việc làm.
- GV đưa ra nội dung sau:
a/.Nếu không biết hợp tác thì công việc
chung luôn gặp khó khăn
b/.Chỉ hợp tác với người khác khi mình
cần họ giúp đỡ
c/.Chỉ người khác kém cỏi mới cần giúp
đỡ
d/.Hợp tác khiến con người trở nên ỷ lại,
dựa dẫm vào người khác
đ/.Hợp tác với người khác là hướng dẫn
- Học sinh đọc nội dung, lựa chọn ý kiến, bày tỏ thái độ bằng việc giơ thẻ màu
a/.Đồng ý
b/.Không đồng ý, vì: Không phải khi cần giúp đỡ thì mới hợp tác… công việc đạt kết quả tốt
c/.Không đồng ý, vì: Chúng ta cần hợp tác với những người giỏi và người kém để học hỏi điều hay, giúp nhau cùng tiến bộ d/.Không đồng ý( Hợp tác không phải là ỷ lại dựa dẫm vào người khác mà là chủ
động làm việc của mình nhưng cũng quan tâm đến công ….cả mọi người được làm việc theo khả năng.)
đ/.Không đồng ý
Trang 7người khác mọi việc.
e/ Chỉ làm việc, hợp tác với người giỏi
hơn mình
g/.Hợp tác trong công việc giúp học hỏi
–
* GV kết luận: Chúng ta hợp tác để
công việc chung đạt kết quả tốt, để học
hỏi và giúp đỡ nhau.được điều hay từ
người khác
Hoạt động 4: Kể tên những việc trong
lớp cần hợp tác
- Yêu cầu học sinh kể tên những việc
trong lớp cần hợp tác
Giáo dục HS có thái độ mong
muốn,sẵn sàng hợp tác với bạn
bè,thầy,cô và mọi người xung quanh
trong công việc của lớp,của trường ,gia
đình ,cộng đồng.
4 Toồng keỏt - daởn doứ:
- GV yeõu caàu HS ủoùc phaàn Ghi nhụự
(SGK)
-Chuaồn bũ: Hụùp taực vụựi nhửừng ngửụứi
xung quanh (tieỏt 2)
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
e/.Không đồng ý g/.Đồng ý
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp và trả lời VD: Việc làm trực nhật; trực tuần; lao
động; học nhóm
- HS ủoùc phaàn Ghi nhụự (SGK)
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Toán Giải toán về tỉ số phần trăm ( tiếp theo )
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động 1: Củng cố kién thức về cách tìm
tỉ số phần trăm của hai số.
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm
như thế nào?
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài( trực tiếp)
Hoạt động 2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số
phần trăm
a, Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800
- 1 HS lên bảâotr lời, HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 8- GV nêu bài toán ví - GV hỏi : Em hiểu câu '
số học nữ chiếm 52,5% số học sinh của cả
trường" như thế nào ?
- GV cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- GV ghi lên bảng :
100%
1%
52,5%
: 800 học sinh : học sinh ? : học sinh ?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1%
là mấy học sinh ?
- 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu
học sinh ?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ ?
- GV nêu : thông thường hai bước tính ta gộp
lại như sau :
800 : 100 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 420(học sinh)
100
- GV hỏi : Trong bài toán trên để tính 52,5%
của 800 chúng ta đã làm như thế nào ?
* Gv nhấn mạnh : Đây là cách tìm một số phần
trăm của một số
b, Bài toán về tìm một số phần trăm của một
số
- GV nêu bài toán - GV hỏi : Em hiểu câu
"Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng" như thế
nào ?
- GV viết lên bảng :
lãi suất:
1 000 000 đồng: lãi
0,5 % .đồng ?
- GV yêu cầu học sinh làm bài :
- GV chữa bài trên bảng lớp
- GV hỏi : Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng
chúng ta làm như thế nào ?
* GV nhấn mạnh cách giải dạng toán: Tìm giá
trị một số phần trăm của một số.
Hoạt động 3: Luyện tập
* GV giao nhiệm vụ luyện tập cho học sinh
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS : Coi số học sinh của cả trường
là 100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5% phần như thế
- Cả trường có 800 học sinh
- 1% số học sinh toàn trường là :
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trường là
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
- Trường đó có 420 học sinh nữ
- HS nêu : Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
- HS nghe và tóm tắt lại như SGK
HS đọc bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Sau một tháng thu được số tiền lãi là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số : 5 000 đồng
- Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy 1 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5
Trang 9
cả lớp.
Bài 1( VBT- trang 94).
Lớp 5A có 32 Hs, trong đó số HS thích tập
hát chiếm 75 % Tính sốHS thích tập hát của
lớp 5A?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 2( vbt- trang 94)
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng Một
người gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng Hỏi sau
một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao
nhiêu đồng?
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3(VBT )
Một vườn cây có 1200 cây Tính nhẩm và
viết kết quả vào chỗ chấm:
a) 50% số cây là
b) 25%số cây là
c) 75% số cây là
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và ghi điểm
Bài 4: VBT Tr 94
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số học sinh thích tập hát của lớp 5 A là:
32 : 100 x 75 = 24 (học sinh)
Đáp số : 24 học sinh
1 HS đọc đề bài trước lớp, tìm hiểu
đề ; giải bài toán rồi chữa bài
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
3 000 000 : 100 x 0,5 = 15000(đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :
3 000 000 + 15 000 =3 015 000
(đồng)
Đáp số : 3 015 000 đồng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp,
- Vài HS tính nhẩm nêu
a) 600 cây ( 1200 :100 x50) b) 300 cây
c) 900 cây
1 HS đọc đề bài trước lớp, tìm hiểu
đề ; giải bài toán rồi chữa bài
Bài giải
Số phần trăm tiền công đóng bàn là:
100 % - 60% = 40%
Trang 10- GV nhận xét ghi điểm.
Hoạt động nối tiếp
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
Số tiền công đóng bàn là:
5 000 000: 100 x 40 = 2 000 000(đg)
Đáp số : 2 000 000 đồng
- Về chuẩn bị bài sau bài sau
-Tiết 2: Luyên Từ và câu Tổng kết vốn từ
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghiã với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT 2)
Ii đồ dùng dạy - học
GV: Bảng phụ kẻ sẵn như sau:
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
.- Gọi HS lớp đọc đoạn văn miêu tả
hình dáng của một người thân hoặc một
người quen biết
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp)
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài1: HD HS tìm những từ ngữ đồng
nghĩa, trái nghĩa với các từ: nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Chia lớp thành nhóm 4 HS
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa với một trong các từ : nhân
hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
- Yêu cầu nhóm làm lên bảng,
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình
- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hoạt động trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức,
phúc hậu, thương người,
Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,
Trung thực Thành thực, thành thật, thật
thà, thẳng thắn, chân thật,
Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa
đảo, lừa lọc,