Mục đích – yêu cầu - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bµi, nhÊn giäng ë nh÷ng tõ ng÷ t¶ mµu vµng cña c¶nh vËt.... - HiÓu néi dung: Bøc tranh lµng quª vào ngày mùa rất đẹp.[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 22 08 2009.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009.
Tiết 1: Chào cờ
Nhắc nhở đầu tuần
Tiết 2: Toán
Ôn tập các số đến 100 000
A Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về:
+Đọc viết được các số đến 100 000
+Biết phân biệt cấu tạo số
- Bài tập cần làm: bài 1, 2,bài 3:a)
viết được 2 số; b) dòng 1
B Chuẩn bị
Bảng phụ chép sẵn ND bài 2
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
III Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Ôn lại cách đọc số, viết số và
các hàng
a) GV viết số 83 251
? Nêu chữ số hàng ĐV, chữ số hàng
chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng
chục nghìn là số nào ?
Hàng đơn vị: 1 Hàng chục: 5
Hàng trăm: 2 Hàng nghìn: 3
Hàng chục nghìn: 8
b) GV ghi bảng số
83 001 ; 80 201 ; 80 001
tiến hành tương tự mục a
c) Cho HS nêu quan hệ giữa hai
hàng liền kề :
Tiết 2: Tập đọc Thư gửi các học sinh
A Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên
HS chăm học, biết nghe lời thầy cô,yêu bạn Học thuộc đoạn: Sau 80
năm …công học tập của các em.(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
B Chuẩn bị
- GV nội dung bài
- HS đọc trước bài
- Dự kiến hoạt động: CN, nhóm
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC III Dạy bài mới 1.Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em và bài học: Thư gửi các HS
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 2-3 lần)
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
? Ngày khai trường 9.1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác? (Ngày khai trường
đầu tiên ở nước VN độc lập sau 80
Trang 21 chục = 10 đơn vị
1 trăm = 10 chục
1 nghìn = 10răm
d) GV cho HS nêu:
? Nêu các số tròn chục ?
? Nêu các số tròn trăm ?
? Nêu các số tròn nghìn?
? Nêu các số tròn chục nghìn?
3 Thực hành
Bài 1 (T3):
a) Nêu yêu cầu
? Số cần viết tiếp theo 10 000 là số
nào? Sau số 20 000 là số nào?
Các số cần viết: 20 000; 40 000;…
b) Nêu yêu cầu phần
38 000; 39 000; 40 000;…
Bài 2 (T3):
HS nêu yêu cầu?
- GV cho HS tự làm theo mẫu
- GV đưa bảng phụ 1 HS lên bảng
- HS làm bài và chữa bài
Bài 3 (T3)
a) HS nêu yêu cầu phần
- GV ghi bảng
- HS làm theo mẫu 2 số
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
b) Nêu yêu cầu của phần
- HD học sinh làm mẫu :
9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- HS làm dòng 1
- GV chữa bài
IV Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà làm vào VBTT 4/1
năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trường này các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
? Sau Cách mạng tháng Tám nhiệm
vụ của toàn dân là gì? ( Xây dựng lại cơ đồ….trên hoàn cầu.)
? HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? ( Cố gắng siêng năng học tập ngoan ngoã nghe thầy yêu bạn để lớn leen xây dựng đất nước, làm cho dân tộc VN bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GVHDHS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
- HS nhẩm HTL: Sau 80 năm giời nô lệ… công học tập của các em
IV Củng cố – dặn dò
? Nêu nội dung của bức thư
- Nhận xét giờ học
- Về nhà HTL đoạn trích và chuẩn bị bài mới
Tiết 3: Thể dục
GV bộ môn dạy Tiết 3:Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3Tiết 4: Tiếng Anh
GV bộ môn dạy Tiết 4: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 5: Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
A Mục đích – yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước
đầu có giọng đọc phù hợp tính cách
của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế
Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh
vực kẻ yếu
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ
cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về
một nhân vật trong bài ( Trả lời các
câu hỏi trong SGK)
B Chuẩn bị
- Dự kiến hoạt động: CN, nhóm
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Chủ điểm: Thương người như thể
thương thân
- Bài tập đọc: Dế Mèn benh vực kẻ
yếu
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp từng đoạn(2- 3
lượt)
+Đ1:Hai dòng đầu (vào câu
chuyện)
+Đ2:Năm dòng tiếp theo (hình
dáng Nhà Trò)
+Đ3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà
Trò)
Đ4: Phần còn lại (hành động nghĩa
Tiết 5: Toán
Ôn tập khái niệm về phân số
A Mục tiêu
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một
số tự nhiên dưới dạng phân số
B Chuẩn bị
Băng giấy chia 3 phần bằng nhau
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC III Dạy bài mới
1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
GVHDHS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số: hai phần ba; năm phần mười; ba phần tư; bốn mươi phần một trăm hay bốn mươi phần trăm
2 Ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, cách viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- GV: 1 : 3 = 1/3 1:3 có thương là 1/3
5 = 5/1; 12 = 12/1;
1 = 9/9; 1 = 15/15;…
0 = 0/125; 0 = 0/7;…
3 Thực hành Bài 1- T4
Trang 4hiệp của Dế Mèn)
Đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
? Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào? ( Đi qua vùng cỏ
thấy chị Nhà Trò khóc bên tảng đá
cuội)
? Tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt? ( Thân hình bé
nhỏ….Cánh mỏng, ngắn chùn
chùn,quá yếu…Vì ốm yếu, chị
kiếm bữa cũng chẳng đủ…)
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe
doạ như thế nào? ( Trước đây, mẹ
Nhà Trò có vay lương ăn của bọn
nhện…Nhà Trò không trả nợ được
nên bị bọn nhện đánhmấy lần Lần
này chúng chăng tơ chặn đường, đe
bắt ăn thịt.)
? Những lời nói và cử chỉ nào nói
lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn? (+ Lời nói: Em đừng sợ Hãy
trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác
không kẻ yếu.
+ Cử chỉ hành động: phản ứng
mạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành
động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò
đi.)
? Nêu một hình ảnh nhân hoá mà
em thích Vì sao?
VD: Dế Mèn xoè cả hai càng ra,
bảo vệ Nhà Trò: “Em đừng sợ”Vì
hình ảnh này tả Dế Mèn như một võ
sĩ oai vệ, lời nói mạnh mẽ, nghĩa
hiệp…
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- 4 HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
- 1-2 HS đọc toàn bài
GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc các phân số nêu
tử số và mẫu số của từng phân số
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài và chữa bài
3:5 = 3/5; 75:100 = 75/100;
Bài 3- T4
GV gọi HS nêu yêu cầu
HDHS làm bài và chữa bài
32 = 32/1; 105 = 105/1;
Bài 4- T4
Gọi HS nêu yêu cầu
Cho HS thi làm bài
GV nhận xét tuyên dương Và chữa bài:
1 = 6/6 0 = 0/5
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5IV Củng cố – dặn dò
? Nêu nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về chuẩn bị bài sau
IV Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm vào VBTT5/1
Tiết 6: Đạo đức
Trung thực trong học tập
A Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện của
trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học
tập giúp em học tập tiến bộ, được
mọi người yêu mến
- HIểu được trung thực trong học
tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực
trong học tập
B Tài liệu và phương tiện.
- SGK Đạo đức 4
-VBT đạo đức
C Các hoạt động dạy học:
I ÔĐTC
II KTBC
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Bài mới:
*HĐ1: Xử lý tình huống (T3- SGK)
- Gọi HS đọc tình huống và xem
tranh
- HS thảo luận theo cặp:
? Theo em, bạn Long có thể những
cách giải quyết nào ?
- GV:
+Mượn tranh ảnh của bạn đưa cho
cô giáo xem
+Nói dối cô đã sưu tầm nhưng đã
quên ở nhà;
+Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm
nộp sau
? Nếu em là Long, em sẽ chọn cách
Tiết 6: Khoa học
Sự sinh sản
A Mục tiêu
- Sau bài học, HS có khả năng: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ mình
B Đồ dùng dạy học
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai”
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài 2.1 Hoạt động 1: Trò chơi “ Bé là
con ai”
* Bước 1: GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS được phát một phiếu có
vẽ hình của một em bé hoặc bố mẹ
em bé Nếu ai nhận được sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ hoặc con mình
- Ai tìm đúng hình và nhánh là thắng cuộc
* Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- GV phát phiếu HS cầm phiếu đi tìm
* Bước 3: Kết thúc trò chơi
- GV tuyên dương các cặp thắng
Trang 6giải quyết nào? Vì sao em chọn
cách đó?
- NX, bổ sung
- GV: Cách giả quyết thứ 3 là phù
hợp, thể hiện tính trung thực trong
học tập
? Vì sao phải trung thực trong HT?
* Ghi nhớ (SGK)
HĐ2: Làm việc cá nhân
Bài 1-SGK(T4)
?Nêu yêu cầu bài tập 1?
Trình bày ý kiến, trao đổi với nhau
Làm vào VBT
- GV:
+ý c là trung thực trong học tập
+ ý (a,b,d) là thiếu trung thực trong
học tập
HĐ3: Thảo luận nhóm
Bài 2(T4)
- GV cho HS bày tỏ thái độ theo
nhóm và giải thích lí do
- GV: +ý ( b,c) là đúng
+ý (a) là sai
?Em đã làm gì để thể hiện tính
trung thực trong học tập?
IV Củng cố – dặn dò
- Mời HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Về sưu tầm các mẩu chuyện, tấm
gương về trung thực trong học tập
cuộc
? Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho các em bé
? Qua trò chơi em rút ra được điều gì ( Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình
2.2.Hoạt động 2: Làm việc với
SGK
- Cho HS quan sát các hình trong SGK T4,5 đọc lời thoại và làm việc theo nhóm:
? Lúc đầu gia đình Liên có mấy người? Đó là những ai?
? Hiện nay gia đình Liên có mấy người
? Sắp tới gia đình Liên sẽ có mấy người
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét
? Gia đình bạn gồm những ai
IV Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:23.08.2009.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009.
Tiết 1: Toán
Ôn tập các số đến 100 000
(tiếp)
A Mục tiêu
- Thực hiện được phép cộng, phép
trừ các số có đến năm chữ số; nhân
(chia) số có đến năm chữ số với
(cho) số có một chữ số
Tiết 1: Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
A Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn từ đồng nghĩa
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số)
các số đến 100 000
B Chuẩn bị: VBTT5/1
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
Kiểm tra VBT của HS
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập
* Bài tập 1.4 (cột 1): Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm miệng
7000 + 2000 = 9000
8000 : 2 = 4000
* Bài tập 2a: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Mời 4 HS lên bảng làm bài và
chữa
4637 25968 3
+ 19 8656
8245 16
12882 18
0
không hoàn toàn ( ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3)
B Chuẩn bị
VBTTV5/1
Dự kiến hoạt động: Nhóm, CN
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nhận xét 2.1) Nhận xét 1/7
- Gọi HS đọc yêu cầu và các VD
- GV ghi các từ in đậm lên bảng
HS đọc
a) xây dựng – kiến thiết b) vàng xuộm– vàng hoe – vàng lịm
? So sánh nghĩa của các từ trên ( Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu) Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa
2.1) Nhận xét 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- GV:
+Xây dượng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau Vì nghĩa của các từ này giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến chúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, XH, KT
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lim không thể thay thế cho nhau Vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươI ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả
Trang 8*Bài 3 (dòng 1,2)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS lên bảng làm bài và chữa
bài
4327 > 3742 28 676 = 28 676
5870 < 5890 97 321 < 97 400
*Bài 4b: Viết các số sau theo thứ tự
từ lớn đến bé
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức HS thi làm bài
- GV nhận xét tuyên dương
62 978 ; 79 862 ; 82 697 ; 92 678
IV Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm vào VBTT5/1
Tiết 2: Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
A.Mục đích – yêu cầu
- Nắm được cấu tạo ba phần của
tiếng ( âm đầu, vần và thanh) – ND
ghi nhớ
chín, gợi cảm giác rất ngọt
3 Ghi nhớ (SGKT8)
- HS đọc ghi nhớ
4 Luyện tập
* Bài tập 1/8
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm Các nhóm làm vào VBT
- Đại diện các nhóm trình bày bổ sung chữa theo lời giải đúng + Nước nhà - non sông
+ Hoàn cầu – năm châu.
* Bài tập 2
- Gọi HS nêu cầu
- Cho HS làm vào VBT & trên bảng
Lời giải
+ Đẹp:đẹp đẽ, xinh xắn tươi đẹp… + To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại… + Học tập: học hành, học hỏi…
* Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào VBT
VD
- Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Bạn Nam bắt được một con dế rất
to.
- Chúng em rất chăm chỉ học hành
IV Củng cố – dặn dò
- Nêu lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Toán
Ôn tập tính chất cơ bản của
phân số
A Mục tiêu
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9- Điền được các bộ phận cấu tạo
của từng tiếng trong câu tục ngữ ở
BT1 vào bảng mẫu ( mục III)
B Chuẩn bị
- GV: bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của
tiếng, có VD điển hình
- HS: VBT Tiếng việt
- Dự kiến hoạt động: Nhóm, CN
C Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nhận xét
* Yêu cầu 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và câu tụ
ngữ
- Yêu cầu HS đếm số tiếng trong
câu tục ngữ:
+ Dòng đầu 6 tiếng
+ Dòng thứ hai 8 tiếng
* Yêu cầu 2
- Yêu cầu HS đánh vần tiếng bầu
và ghi lại cách đánh vần đó
- 1 HS lên bảng ghi lại cách viết:
Bờ- âu- bâu- huyền- bầu
- GV gạch chân: bờ, âu, huyền
* Yêu cầu 3
? Tiếng bầu do những bộ phận
nào tạo thành
- HS trao đổi theo cặp
- GV viết: Tiếng bầu gồm 3 phần:
+ Âm b (âm đầu)
+ Vần âu (vần)
+ Thanh huyền (thanh)
* Yêu cầu 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm
Mỗi nhóm phân tích cấu tạo của 4
tiếng
Tiếng Âm
đầu Vần Thanh
đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
B Các hoạt động dạy học
I ÔĐTC
II KTBC Kiểm tra VBT của HS III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
- VD: 5 5 x … …
= =
6 6 x … …
- Yêu cầu HS chọn một số thích hợp vào chỗ chấm
- GV: đã điền số nào vào chỗ chấm phía trên gạch gang thì cũng phảI
điền số đó vào phía dưới gạch gang
Số đó phải là số tự nhiên khác 0
- Cho HS làm vào nháp rồi chữa bài
Tương tự phép chia cũng lấy 1VD
- Gọi HS đọc tính chất cơ bản của phân số trọng SGK
3 Ôn tập
* Rút gọn
? Rút gọn phân số để làm gì
(Để được 1 phân số mới có tử số và mẫu số bé đi mà vẫn bằng phân số
đã cho
VD: 90/120 = 3/4 Bài tập 1/5
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Mời 3 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét và chữa bài
Trang 11- Đại diện các nhóm trình bày
? Tiếng nào có đủ các bộ phận như
tiếng bầu?
( thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng,
khác, giống, nhưng, chung, một,
giàn)
? Tiếng nào không đủ bộ phận như
tiếng bầu?
( tiếng ơi chỉ có phần vần và thanh,
không có âm đầu.)
- GV: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần
và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ
phận âm đầu không bắt buộc phải
có mặt
3/ Phần ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV: Thanh ngang không được
đánh dấu khi viết, còn các thanh
khác đều được đánh dấu ở phía trên
hoặc dưới âm chính
4/ Phần luyện tập:
Bài 1(T7)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào VBT theo
nhóm,sau đó chữa bài
VD:
Tiếng Âm
Bài 2
- Nêu yêu cầu
- GV gợi ý để HS khá giỏi suy nghĩ,
giải câu đố dựa theo nghĩa của từng
dòng
Để nguyên là sao, bớt âm đầu thành
ao
IV.Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS nêu lại nội dung ghi
nhớ
- Về học và chuẩn bị bài
15/25 = 3/5; 18/27 = 2/3;
36/64 = 9/16
* Quy đồng
VD: Quy đồng mẫu số của
2 và 3
5 4 Lấy tích 5x7 là mẫu số chung ta có: 2/5 = 14/35; 4/7 = 20/35
VD2: 3 và 9
5 10
10 : 2 = 5 chọn 10 là MSC
Ta có: 3/5 = 6/10 giữ nguyên 9/10
Bài tập 2/6
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài và chữa bài a) 2/3 và 5/8
lấy tích 3 x 8 = 24 là MSC b)1/4 và 7/12
12 : 4 = 3 chọn 12 là MSC c)5/6 và 3/8
lấy tích 6 x 8 = 48 là MSC
IV Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về làm vào VBTT5/2
Tiết 3: Âm nhạc
GV bộ môn dạy Tiết 3: Âm nhạc
GV bộ môn dạy