1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án hoá lớp 10 cơ bản

99 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa lớp 10 cơ bản
Người hướng dẫn Giáo Viên
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Mục tiêu bài học: 1- Về kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9. *Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị. *Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch. *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. 2- Về kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: *Về cấu tạo nguyên tử *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Nồng độ dung dịch. *Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ. II- Phương pháp: Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập III- Hoạt động dạy học: A- Kiến thức cần ôn tập: 1- Nguyên tử: -Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất -Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm. • Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n) không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron. • Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần. -Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy: KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.

Trang 1

Tiết 1,2.

I- Mục tiêu bài học:

1- Về kiến thức:

Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị

*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch

*Sự phân loại các hợp chất vô cơ

2- Về kỹ năng:

Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Về cấu tạo nguyên tử

-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất

-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm

 Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n)không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron

 Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượngproton 1836 lần

-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:

KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử

2- Nguyên tố hóa học:

-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

3- Hóa trị của một nguyên tố:

-Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác

-Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơnvị) và hóa trị của nguyên tố Oxi (là hai đơn vị)

-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B Trong công thức AxBy ta có: ax = by

Trang 2

4- Định luật bảo tồn khối lượng:

Trong một phản ứng hĩa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phảnứng

5- Mol:

-Mol là lượng chất cĩ chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đĩ

-Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đĩ-Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 (N) phân tử chất khí đĩ Ở đktc, thể tích molcủa các chất khí là 22,4 lit

- Tỉ khới của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

- Tỉ khối của khí A đối với khơng khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần-Cơng thức :

B

A B A

-Độ tan ( s ) được tính bằng số gam của chất đĩ hịa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bãohịa ở 1 nhiệt độ xác định

8- Sự phân loại các hợp chất vơ cơ:

a- Oxit: là hợp chất của oxi với một nguyên tố hĩa học khác

- Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước

- Oxit axit: CO2, SO2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước

b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit

VD: HCl, H2SO4 tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối

c- Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhĩm hidroxit (- OH)

VD: NaOH, Cu(OH)2 tác dụng với axit tạo muối và nước

d- Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit

VD: NaCl, K2CO3 cĩ thể tác dụng với axít tạo muối mới và axít mới, cĩ thể tác dụng với dungdịch bazơ tạo muối mới và bazơ mới

Trang 3

- Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

- Cấu tạo của hạt nhân

- Khối lượng và điện tích của e, p, n Khối lượng và kích thước của nguyên tử

2- Kĩ năng

Nhận xét, kết luận từ thí nghiệm, sử dụng đơn vị đo, so sánh khối lượng,ø kích thước của e, p, n và

áp dụng các bài tập

II- Phương pháp giảng dạy

Phương pháp đàm thoại , nêu vấn đề

III-Đồ dùng dạy học

- Sơ đồ thí nghiệm của Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực

- Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử

IV- Kiểm tra bài cũ

Bài tập trang 8 sách giáo viên

V- Hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV: giới thiệu vài nét quan niệm về

nguyên tử từ thời đê-mô-crit đến giữa

thế kỷ 19 > treo hình 1.3 SGK thí

nghiệm của Tom-xơn phát hiện ra tia

âm cực Đặt ống phóng tia âm cực giữa

2 bản điện cực trái dấu đã hút gần hết

không khí trong ống, trên đường đi đặt

1 chong chóng nhẹ

Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía

cực dương chứng tỏ điều gì ? Từ hiện

tượng hãy nhận xét đặc tính của tia âm

GV: NgTử trung hòa về điện, vậy ngoài

e mang điện âm phải có phần mang điện

dương ? > Mô tả TN: Dùng hạt α mang

điện dương bắn phá 1 lá vàng mỏng,

dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng

I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử 1- Electron

a Sự tìm ra electron

- Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK)

 Đặc tính của tia âm cực:

+ Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyểnđộng với vận tốc lớn

+ Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường + Là chùm hạt mang điện tích âm

Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là

Thí nghiệm của Rơ-dơ-pho(hình vẽ SGK)

Kết luận: Nguyên tử phải chứa phần mang điện

dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kíchthước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử

Vậy: - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân mang

Trang 4

để theo dõi đường đi của hạt α

HS: Từ TN và SGK kết luận

GV: Nhấn mạnh các ý quan trọng

Hoạt động 4

GV: Hạt nhân nguyên tử đã phải là

phần tử nhỏ nhất không thể phân chia ?

Giới thiệu TN của Rơ-dơ-pho bắn hạt α

vào hạt nhân nguyên tử nitơ thấy xuất

hiện hạt nhân nguyên tử oxi và hạt

proton mang điện dương và thí nghiệm

của Chat-uých bắn hạt α vào hạt nhân

nguyên tử beri thấy xuất hiện hạt nhân

nguyên tử cacbon và hạt nơtron không

kích thước và khối lương của nguyên

tử, lưu ý các điểm cần ghi nhớ

điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên

vỏ nguyên tử

- Nguyên tử trung hòa về điện(p=e)

- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạtnhân

2- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a Sự tìm ra proton

Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhânnguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p

m= 1,6726.10 -27 kgq= + 1,602.10 -19 C kí hiệu eo, qui ước 1+

b Sự tìm ra nơtron

Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhânnguyên tử, không mang điện , kí hiệu n

Khối lượng gần bằng khối lương proton

c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton vànơtron

Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron

Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

II/ Kích thước và khối lượng của nguyên tử 1- Kích thước

Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ,nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau

Đơn vị biểu diễn A(angstron) hay nm(nanomet)1nm= 10 -9 m ; 1nm= 10A

1A= 10 -10 m = 10 -8 cm

2- Khối lượng

Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khốilượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vịkhối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc)

1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon-121u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27kg

VI- Củng cố

Giáo viên đàm thoại với học sinh

- TN của Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nào ? TN của Chat-uých phát hiện ra hạt nào ?

- Cấu tạo nguyên tử ?

- Cấu tạo vỏ nguyên tử ?

- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ?

- Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?

VII- Dặn dò và bài tập về nhà

- Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị

- 1,2,3,4,5 trang 9 SGK

Trang 5

Tiết 4-5

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ

I-Mục tiêu bài học

1- Kiến thức

- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ?

- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sởđiện tích hạt nhân Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ?

- Cách tính nguyên tử khối trung bình

IV-Kiểm tra bài cũ

1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?

Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?

2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK

V- Hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi

những loại hạt nào ? nêu đặc tính

của các hạt ? Từ điện tích và tính

chất của nguyên tử hãy nhận xét mối

liên quan giữa các hạt ?

nhấn mạnh nếu điện tích hạt nhân

nguyên tử thay đổi thì tính chất của

I - Hạt nhân nguyên tử 1/ Điện tích hạt nhân

Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điệntích của hạt nhân bằng Z+

A = 8 + 8 = 16Vd2: Nguyên tử Li có A =7 và Z =3 

Z = p = e = 3 ; N = 7-3 =4Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n

II- Nguyên tố hóa học 1- Định nghóa

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạtnhân

Trang 6

nguyên tử cũng thay đổi theo Phân

biệt khái niệm nguyên tử và nguyên

GV: Giới thiệu cách tính nguyên tử

khối trung bình và hướng dẫn học

Số hiệu ng tử ZVd: 23Na

- Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau

IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học

1- Nguyên tử khối

Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng củanguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượngnguyên tử

Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nênnguyên tử khối coi như bằng số khối(Khi không cần độchính xác)

Vd: Xác định nguyên tử khối của P biết P cóZ=15, N=16

 Nguyên tử khối của P=31

2- Nguyên tử khối trung bình

Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp củanhiều đồng vị(có số khối khác nhau)  Nguyên tử khốicủa nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng

vị đó

100

bY aX

A  

X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Ya,b : % số nguyên tử của đồng vị X, YVd: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị

Trang 7

5 35 100

23 , 24 100

77 , 75

- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học

- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 4,5 trang 14 SGK

VII- Dặn dò và bài tập về nhà

- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2

- 1,2,3,7 trang 14 SGK

Trang 8

Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

-Thành phần cấu tạo nguyên tử

-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng

vị, nguyên tử khối trung bình

2.Kĩ năng:

-Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

-Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học

II.Phương pháp giảng dạy:

-Phương pháp đàm thoại

-Phương pháp làm mẫu – bắt chước

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1.Nhắc lại cấu tạo nguyên tử:

GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo như

thế nào?

HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ.

Hoạt động 2 Làm bài tập ôn kí hiệu

số khối A= Z + N trunghòa điện  số p = số e = ZII.Bài tập áp dụng :

*Dạng 1:Nguyên tử :Bài 1: Kí hiệu nguyên tử 40 Ca

20 cho biết điều gì?

Trang 9

Hoạt động 3.Làm bài tập : tính khối lượng

nguyên tử theo gam, tỉ số khối lượng e và

nguyên tử

GV: em có nhận xét gì giữa khối lượng e

và khối lượng toàn nguyên tử ?

HS: me << m nguyên tử

GV thông báo : khối lượng nguyên tử tập

trung hầu hết ở nhân.Nên,

+ Cho A , % đồng vị hoặc số nguyên tử

từng loại đồng vị nguyên tử khối trung

bình

+Cho NTK trung bình ,% đồng vị  tìm

NTK của đồng vị chưa biết

+Cho NTK trung bình % đồng vị , số

nguyên tử của từng loại đồng vị

Hoạt động 5.Làm bài tập 4-6 trang 29

SGK

-GV gợi mở vấn đề hướng dẫn học sinh

giải bài tập 4

Bài 2: tính khối lượng nguyên tử nitơ theo đơn vị kg và

tỉ số khối lượng giữa e và toàn nguyên tử

Biết 1 nguyên tử nitơ:có 7p, 7e, 7n -khối lượng 7p: 1,6726.10-27 kg x 7 =11,7082.10-27 kg -khối lượng 7n: 1,6748.10-27 kg x 7 = 11,7236.10-27kg-khối lượng 7e: 9,1094.10-31kg x 7 = 0,0064.10-27kgKhối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10-27 kg

*tỉ số khối lượng:

Khối lượng các electron 0,0064.10-27 kgKhối lượng nguyên tử N 23,4382.10-27 kg

*Dạng 2:Đồng vị Một số bài thường gặp:

Bài 3(Bài 2:SGK trang 18);Tính nguyên tử khối trungbình của nguyên tử Kali?

Trả lời:

39.93,258 + 40.0,012 + 41.6,730 100

-Trong phản ứng hóa học, số e thay đổi nhưng số pkhông thay đổi => Z không đổi nghóa là nguyên tố đóvẫn tồn tại

-Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương ,Z cho biết sốproton mà số proton cung là số nguyên dương nên

Trang 10

-GV hướng dẫn HS giải bài 6

-Trắc nghiệm điền khuyết

*Câu hỏi : Đề cương bài tập hóa 10

*GV: hướng dẫn học sinh cách làm bài tập

trắc nghiệm sao cho kết quả chính xác và

10 3 4 3

Trang 11

Tiết 7

Tuần 4

Bài 4

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

Học sinh hiểu:

-Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử

-Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron vàphân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp;

Sự phân bố electron trên các lớp (K,LM,…) và phân lớp(s,p,d,…)

II.Phương pháp giảng dạy:

-Phương pháp trực quan

-Phương pháp đàm thoại gợi mở nêu vấn đề

-Phương pháp diễn giảng

III.Đồ dùng dạy học:

Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử

IV.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?

V.Hoạt động dạy học:

GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử được

cấu tạo bởi hạt gì? Chúng có đặc điểm

như thế nào?

HS: electron, qe=1-, m<<

GV diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần

phải hiểu sau bài học:

-Trong nguyên tử electron chuyển động

chuyển động của electron như thế nào?

HS: e chuyển động xung quanh hạt nhân

theo quỹ đạo xác định( bầu dục hay tròn)

-Quan điểm trên ngày nay còn đúng

không? Hãy cho biết sự chuyển động của

các electron trong nguyên tử

-HS: không Các electron chuyển rất

nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân

I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:-Các

electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanhhạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạonên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử:

Số e = số p =Z

Trang 12

theo quỹ đạo không xác định tạo thành lớp

vỏ nguyên tử

GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa

số electron ,số proton và số hiệu

HS: số e= số p=Z.

GV: lấy một vài ví dụ minh họa.

H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron

Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79 e

Gv đặt vấn đề : các electron được phân bố

như thế nào? Hỗn độn hay theo một quy

luật nhất định?

GV: Các kết quả nghiên cứu cho thấy

chúng phân bố theo những quy luật nhất

định

Hoạt động 2.GV cho HS cùng nghiên

cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét

GV: thông báo cho HS các electron ở gần

hạt nhân có năng lượng thấp bị hạt nhân

hút mạnh , khó bứt ra khỏi vỏ.Ngược lại

các electron ở xa hạt nhân có mức năng

lượng cao bị hạt nhân hút yếu do đó dễ

tách ra khỏi vỏ nguyên tử .Hoạt động

HS: có mức năng lượng gần bằng nhau.

GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân

lớp.Em hãy nêu nhận xét về mức năng

lượng của các e được xếp trong cùng một

phân lớp

GV thông báo một số quy ước

GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân

lớp ? đó là những phân lớp nào ?

Hoạt động 5 GV hướng dẫn HS đọc

SGK để các em biết các quy ước

GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào

-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f,…-

Ví dụ:

+Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s+Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p

Số phân lớp = STT lớp

Trang 13

Hoạt động 7 GV làm ví dụ minh họa sắp

xếp electron vào các lớp của nguyên tử

nitơ

-Tương tự GV cho HS làm đối với Mg

-GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK

+Lớp thứ ba(lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d+Lớp thứ tư(lớp N,n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f-Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự ep, ed,…

III.Số electron tối đa trong một phân lớp , một lớp:

1.Số electron tối đa trong một phân lớp :

Phân lớp s

Phân lớp p

Phân lớp d

Phân lớp f

Số e tối đa

Lớp Ln=2

Lớp Mn=3

Lớp Nn=4Sốphânlớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f

Số e tối đa( 2n2)

-Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa

Thí dụ : Xác định số lớp electron của các nguyên tử :

*Z=7 

L5e

-Sơ đồ phân bố e của nguyên tử nitơ :

14

N7

12+ K2e

L8e

Hạt nhân : 12 proton

Vỏ nguyên tử :12 electron

Lớp K(n=1): 2e Lớp L(n=2): 8e Lớp M(n=2): 2e -Sơ đồ phân bố e của nguyên tử

Trang 14

-Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử ra sao ?Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, mỗi phân lớp có tối đa baonhiêu electron?

VII.Dặn dò & BTVN :

-Chuẩn bị bài số 5: Cấu hình electron của nguyên tử

-Bài tập về nhà : 16 trang 22 SGK

Trang 15

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)

- Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu

IV- Kiểm tra bài cũ:

- GV treo lên bảng hình 1.10, hướng dẫn

HS đọc SGK để biết các quy luật.

Hoạt động 2:

-GV treo cấu hình electron của 20 nguyên

tố đầu và cho HS biết cấu hình electron là

cách biểu diễn sự phân bố electron trên các

lớp và phân lớp

-GV viết mẫu cấu hình electron của

Cacbon , hướng dẫn HS viết cấu hình của

Clo Sau đó HS tự cho Vd và cùng sửa sai

trên bảng

I-Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:

-Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượtchiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

-Mức năng lượng của :+ Lớp :tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạtnhân nhất

+Phân lớp:tăng theo thứ tự s, p, d, f

-Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức nănglượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d

II- Cấu hình electron của nguyên tử:

1) Cấu hình electron của nguyên tử:

-Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân

bố electrron trên các phân lớp thuộc các lớp khácnhau

-Quy ước cách viết cấu hình electron :

+STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3 .)+Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d,f

+Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải củaphân lớp.(s2 , p6 )

-Cách viết cấu hình electron:

+Xác định số electron của nguyên tử

+Phân bố electron vào các phân lớp theo chiều tăngmức năng lượng( bắt đầu là 1s), chú ý số e tối đatrên s, p, d, f

Trang 16

Hoạt động 3:

-GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng trên

để tìm thêm nguyên tử chỉ có thể có thêm

tối đa bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng, từ đó

rút ra nhận xét

-GV cho biết thêm các nguyên tử có 8 e ở

lớp ngoài cùng ns2np6 và nguyên tử He ns2

đều rất bền vững, chúng không tham gia

vào phản ứng hoá học trừ 1 số trường hợp

(khí hiếm)

-GV cho HS tìm thêm những kim loại, vd

Ca, Mg, Al có bao nhiêu e lớp ngoài cùng

-GV cho HS tìm thêm những phi kim, vd

Cl, O, N có bao nhiêu e lớp ngoài cùng

3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:

-Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớpngoài cùng có nhiều nhất là 8 e

+Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài

cùng (ns2np6) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử

He ns2 ) không tham gia vào phản ứng hoá học

+Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp

ngoài cùng

Ca, Z = 20, 1s22s22p63s23p64s2 , Ca có 2 electron lớpngoài cùng nên Ca là kim loại

+Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 e lớp

ngoài cùng

O, Z = 8, 1s22s22p4, O có 6 electron lớp ngoài cùngnên O là phi kim

+Những nguyên tử có 4 e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.

* Kết luận: Biết cấu hình electron nguyên tử thì

dự đoán tính chất hoá học nguyên tố.

VI-Củng cố:

-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố

-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron

VII-Dặn dò và bài tập về nhà:

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 theo các câu hỏi 1,2, .5/30

-Xem lại các bài tập mà GV đã cho về nhà ở bài trước.

-Làm bài tập 1,2, ., 6/28 SGK

Trang 17

+Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron.

+Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp

+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

+Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)

IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)

1- Bài tập 4/28 SGK

2- Bài tập 5/28 SGK

3-Bài tập 6/28 SGK

V- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận

chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến thức

-Về mặt năng lượng, những e như thế nào

được xếp vào cùng 1 lớp, cùng 1 phân

lớp?

-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?

-Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ví dụ

Số e tối đa ở phân lớp và

1, 2, 3 4 5, 6, 7 8

(He:2) Loại nguyên

tố Kimloại (trừ H,

He,B)

Kloại hay pkim

phikim Khí hiếm

Tính chất cơ bản của nguyên tố

Trang 18

Hoạt đợng 2: GV tổ chức cho HS cùng

2) Bài tập tự luận:

Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e

-Bài 6/22 SGK-Bài 4/28 SGK+Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*)+Lập biểu thức:2Z+N=13Kết hợp BĐT(*) biện luận N, Z

Dạng 2: Viết cấu hình electron

-Bài 6/28 SGK-Bài 6,8/30 SGK

- Từ cấu hình dự đốn tính chất nguyên tố+-Bài 7/28 SGK

3) Bài tập về nhà:

-Bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK

VI-Củng cố:

-Tính số hạt p, n, e

-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố

-Dự đốn tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron

VII-Dặn dị và bài tập về nhà:

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK

Trang 19

Baif kieemr trtiêt 12 tuan 6

Trang 20

CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn

Cấu tạo của bảng tuần hoàn

2- Về kỹ năng:

HS vận dụng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin

về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô

II- Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình kết hợp với đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

III- Đồ dùng dạy học:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

IV- Kiểm tra bài cũ:

1- Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na,

12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 18Ar, 19K, 20Ca

2- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên hãy cho biết:

a- Những nguyên tố nào có cùng số lớp eletron? Mấy lớp?

b- Những nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng? Mấy electron?

V- Hoạt động dạy học:

Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết sơ lược

về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

-HS theo dõi và ghi nhớ 3 nguyên tắc

-GV đặt câu hỏi (dựa vào câu trả lời của

-GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có cùng số

electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào bảng

tuần hoàn như thế nào?

I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn :

3 Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên

tử như nhau được xếp thành 1 cột gọi là nhóm

Trang 21

liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp

ngoài cùng, hoặc ở cả phân lớp sát ngồi cùng

nếu phân lớp đó chưa bão hòa)

Hoạt động 3:

-GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu

được ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí

hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối,

độ âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa

-HS biết cách sử dụng các dữ liệu mà GV

hướng dẫn để phục vụ cho việc tìm hiểu cấu

tạo, tính chất của nguyên tử

-GV chọn vài ô trong 20 nguyên tố

đầu ,yêu cầu HS trình bày các dữ liệu nhận

Vd: Mg chiếm ô 12 trong bảng tuần hoàn suy ra:

- Số hiệu nguyên tử của Mg là 12

- Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 proton và vỏ có

12 electron

Hoạt động 4:

-GV chỉ một số nguyên tố của các chu kì trên

bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các đặc

điểm của chu kì

-HS: nhận xét các đặc điểm và kết luận

-GV : nhấn mạnh đặc điểm: Chu kì thường

bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm và kết thúc

-Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng

có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tíchhạt nhân tăng dần

-Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7.STT của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.-Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kếtthúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 ,chu kì 7)

Vd:

Chu kỳ

Chu kỳ3

Na Mg Al Si P S Cl Ar

Số e ởlớpngoàicùng

-Các chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ; các chu kì4,5,6,7 được gọi là các chu kì lớn

Hoạt động 6:

-GV chỉ một số nguyên tố của các nhóm trên

bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các đặc

điểm của nhóm

3.Nhóm nguyên tố:

-Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mànguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó

có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp

Trang 22

-HS nhận xét và kết luận

-GV giới thiệu: có 2 loại nhóm A và B

Hoạt động 7: GV chỉ vào vị trí từng nhóm A

và nêu đặc điểm chú ý Hidro được xếp vào

cột 1, Heli được xếp vào cột thứ 18

số electron hóa trị bằng nhau và bằng STT củanhóm (trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB)

*Khối nguyên tố :-Khối các nguyên tố s : gồm các nguyên tố thuộcnhóm IA (nhóm kl kiềm) và nhóm IIA (nhóm klkiềm thổ) Đây là các kim loại hoạt động hóa họcrất mạnh

-Khối các nguyên tố p : gồm các nguyên tố thuộcnhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)

-Khối các nguyên tố d : gồm các nguyên tố thuộccác nhóm B

-Khối các nguyên tố f : gồm các nguyên tố xếp ởhai hàng cuối bảng

*Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

*Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f

VI- Củng cố:

Phiếu học tập:

Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:

Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc:

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều ……… của điện tích hạt nhân nguyên tử

Các nguyên tố có cùng ……… được xếp thành một hàng gọi là………

Các nguyên tố có số ……… trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọilà………

Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm

Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử

Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm

Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B

VII- Dặn dò và bài tập về nhà:

-Xem trước bài 8, gach dưới các ý quan trọng

-Làm bài tập 1  9 trang 35/SGK

Trang 23

Tiết 15 Bài 8

Tuần 8

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCI- Mục tiêu bài học:

1- Về kiến thức:

HS biết

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn

- Số electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A

2- Về kỹ năng:

HS vận dụng

Nhìn vào vị trí nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó, dự đoán tính chất hóahọc của nguyên tố đó

Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

II- Phương pháp giảng dạy:

-Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

-Dùng bài tập hóa học

III- Đồ dùng dạy học:

Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK

IV- Kiểm tra bài cũ:

1- Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào?

2- Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 3, 6, 10, 11,

14, 19; Từ đó cho biết

a- Các nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? Chu kì mấy?

b- Các nguyên tố nào thuộc cùng 1 nhóm? nhóm mấy?

-HS: Xét cấu hình e các nguyên tố nhóm A qua

các chu kì ,từ đó suy ra số e lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại 

chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn

-GV bổ sung và kết luận về nguyên nhân sự biến

đổi tuần hoàn

I.Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

-Nhận xét: cấu hình electron lớp ngoài cùng củanguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại saumỗi chu kỳ: đầu chu kỳ là ns1, cuối chu kỳ là

ns2np6  chúng biến đổi một cách tuần hoàn

-Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàntính chất của các nguyên tố là do sự biến đổituần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng khi điệntích hạt nhân tăng dần

Trang 24

-GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình

electron lớp ngoài cùng nên có sự giống nhau về

tính chất của các nguyên tố

-GV :STT của mỗi nhóm A với số electron lớp

ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố trong

nhóm có liên quan như thế nào?

-HS : bằng nhau

-GV bổ sung: electron hóa trị của nhóm IA và

IIA là electron s, các nhóm còn lại là electron s

và p( trừ He)

hóa học giống nhau

-STT của nhóm = số e ở lớp ngoài cùng = số ehóa trị

-Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộcnhóm IA và IIA là electron s (gọi là các nguyên

tố s) ; các nhóm A tiếp theo là các electron s và

p (gọi là các nguyên tố p)(trừ He)

Hoạt động 3:

-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm

VIIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố nhóm này

-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIIA, nhận

xét: chúng đều có 8e ở lớp ngoài cùng(trừ He)

-GV bổ sung: các nguyên tố thuộc nhóm này

đều có cấu hình electron bền vững

-GV giới thiệu thêm các đặc điểm của các

nguyên tố nhóm VIIIA

2.Một số nhóm A tiêu biểu:

a)Nhóm VIII A: Nhóm Khí hiếm-Gồm các nguyên tố : Heli, Neon, Agon,Kripton, Xenon , Rađon

-Nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đều cócấu hình electron bền vững với 8e ở lớp ngoàicùng (trừ He có 2e)

-Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứnghóa học

-Ở đk thường chúng đều ở trạng thái khí và phân

tử gồm 1 nguyên tử

Hoạt động 4:

-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm

IA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố nhóm này

-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm IA, nhận xét:

chúng đều có 1e ở lớp ngoài cùng

-GV bổ sung: khuynh hướng của kim loai kiềm

là nhường đi 1e để đạt cấu hình electron bền

-Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm chỉ

có 1e ở lớp ngoài cùng  có khuynh hướngnhường đi 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm

-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm

VIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố nhóm này

-HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA, nhận

xét: chúng đều có 7e ở lớp ngoài cùng

-GV bổ sung: khuynh hướng của halogen là thu

thêm 1e để đạt cấu hình electron bền vững của

khí hiếm

-GV giới thiệu thêm các đặc điểm của các

nguyên tố nhóm VIIA

c)Nhóm VII A: Nhóm Halogen-Gồm các nguyên tố : Flo, Clo, Brom, Iot-Nguyên tử của các nguyên tố halogen có 7e ởlớp ngoài cùng  có khuynh hướng thu thêm 1e

để đạt cấu hình bền của khí hiếm  trong cáchợp chất với kim loại, các nguyên tố halogen cóhóa trị 1

-Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2nguyên tử : F2, Cl2, Br2, I2

-Các halogen là những phi kim điển hình,thường có những phản ứng sau:

*Tác dụng với kim loại cho các muối *Tác dụng với hidro tạo hợp chất khí như :

HF, HCl, HBr, HI Trong dung dịch nước chúng

là những axit

Trang 25

*Hidroxit của các halogen là những axit

VI- Củng cố:

Phiếu học tập:

Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:

Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc:

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều ……… của điện tích hạt nhân nguyên tử

Các nguyên tố có cùng ……… được xếp thành một hàng gọi là………

Các nguyên tố có số ……… trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọilà………

Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm

Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử

Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm

Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B

VII- Dặn dò và bài tập về nhà:

-Xem trước bài 9, gach dưới các ý quan trọng

-Làm bài tập 1  7 trang 41/SGK

Trang 26

- Học sinh biết được quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong BHTTH.

- Học sinh hiểu được sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố

- Học sinh hiểu được sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng trong một chu kỳ

- Học sinh biết được nguyên nhân của những sự biến đổi đó

2 Kỹ năng:

- Học sinh nắm rõ được nội dung các quy luật

- Học sinh vận dụng được các quy luật đó để so sánh tính kim loại – tính phi kim của các nguyên

tố ; so sánh tính axit – bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng

- Cẩn thận trong việc thí nghiệm với kim loại kiềm

- Bảng sơ đồ cấu tạo 20 nguyên tố đầu

- Bảng năng lượng ion hóa các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA

- Thí nghiệm biểu diễn của GV:

 Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm

 Hóa chất: nước; một mẫu Na ( cỡ hạt đậu); kim loại Mg dây xoắn mỏng; kim loại nhôm dâymỏng, phenol phtalein

IV Kiểm tra bài cũ:

Cho một nguyên tố có Z=11, viết cấu hình e Từ đó suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH, chobiết tên nguyên tố Các nguyên tố cùng nhóm có tên chung là gì? Viết phương trình phản ứng giữanguyên tố đó với H2O; với Cl2

V Hoạt động dạy học:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

1 GV: treo bảng sơ đồ cấu tạo 20 nguyên tố

đầu Dựa vào cấu hình electron, làm thế nào biết

được nguyên tố nào là kim loại – phi kim – khí

hiếm? Cấu hình nào là bền?

HS: nguyên tố lớp ngoài cùng có 1,2,3 e là

nguyên tố kim loại, có 5,6,7 là phi kim, có 4 e là

kim lọai hoặc phi kim; có 8e là khí hiếm Trong

KIM.

Trang 27

đó nguyên tố có 8e lớp ngoài cùng là cấu hình e

bền ( khí hiếm)

2 So với cấu hình bền thì nguyên tố kim loại

sẽ có xu hướng như thế nào để đạt cấu hình bền

giống khí hiếm? Từ đó nêu rõ đặc trưng của tính

kim loại là tính chất gì?

HS: kim loại sẽ nhường đi e ở lớp ngoài cùng.

Vậy đặc trưng của tính kim loại là tính dễ mất e

3 GV: vậy lúc đó trong nguyên tử kim loại

số p và số e có còn bằng nhau?

HS: số p lớn hơn số e.

GV bổ sung: lúc đó kim loại trở thành ion

dương Vậy tính nhường e (hay mất e) là tính

kim loại GV dẫn dắt HS định nghóa tính kim

loại HS khác nhắc lại

4 GV: gọi HS định nghóa tính phi kim trên

cơ sở tính kim loại Học sinh khác nhắc lại

5 GV: trong cùng chu kỳ tính kim loại – phi

kim của các nguyên tố có giống nhau? Chúng

biến đổi như thế nào? Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm nêu kết luận về độ hoạt động của Na so

với Mg và Al GV làm thí nghiệm Na với

H2O;Mg với H2O; Al với H2O

HS: mẩu Na tan dần trong nước ngay ở đk

thường, có bọt khí thoát ra Còn mẫu Mg thì

phản ứng khi đun nóng; mẩu Al dù đun nóng vẫn

không phản ứng Kết luận: độ hoạt động của Na

mạnh hơn Mg; Mg mạnh hơn Al

6 GV: như vậy độ hoạt động của Na mạnh

hơn Mg; Mg mạnh hơn Al

Từ đó rút ra kết luận về sự biến đổi tính kim

loại, suy ra sự biến đổi tính phi kim trong chu

kỳ.

Gv: Giải thích sự biến đổi tính kim loại – phi

kim : do điện tích hạt nhân tăng, bán kính

nguyên tử giảm Học sinh xem hình 2.1 trang 43

Tính kim loại: là tính chất của một nguyên

tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành iondương

Nguyên tử càng dễ mất e thì tính kim loại càngmạnh

Tính phi kim: là tính chất của một nguyên tố

mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thành ionâm

Nguyên tử càng dễ thu e thì tính phi kim càngmạnh

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếudần đồng thời tính phi kim mạnh dần

Ví dụ trong chu kỳ 3:

- Tính kim loại yếu dần: Na> Mg> Al

- Tính phi kim mạnh dần: Si< P < S < Cl

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tốmạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần

Ví dụ:

Trang 28

HS tự làm ví dụ: so sánh tính kim loại trong

nhóm IA , tính phi kim trong nhóm VIIA

7. Độ âm điện là một khái niệm mới, do đó

GV cung cấp cho HS định nghóa này

HS quan sát bảng 6 trang 45 SGK, nhận xét sự

biến đổi, nêu quy luật biến đổi độ âm điện HS

khác nhắc lại

8 GV: sự biến đổi độ âm điện giống với sự

biến đổi tính chất nào của nguyên tố?

HS: quy luật biến đổi độ âm điện giống với sự

biến đổi tính phi kim của các nguyên tố

9 GV: lấy ví dụ trong chu kỳ 3,cho HS quan

sát bảng HTTH HS xác định hóa trị và nêu nhận

xét.

HS:trong oxit cao nhất; Na(I); Mg(II); Al(III);

Si(IV); P(V); S(VI); Cl(VII) Vậy hóa trị cao

nhất với oxy tăng dần 1 đến 7 khi đi từ Na đến

Cl

Trong hợp chất với hidro của các phi kim:

Si(IV); P(III); S(II); Cl(I) Vậy hóa trị với hidro

giảm dần từ 4 đến 1 khi đi từ Si đến Cl

10 GV: từ đó hãy nêu sự biến đổi hóa trị của

các nguyên tố trong một chu kỳ

HS: nêu sự biến đổi, GV bổ sung HS khác

nhắc lại

11 GV: yêu cầu HS nhớ lại tính chất của

NaOH; của Mg(OH)2 Từ đó so sánh tính chất

của chúng

HS: NaOH là một bazơ mạnh, tan trong nước

- Trong nhóm IA : tính kim loại tăng dần: Li<Na< K< Rb< Cs

- Trong nhóm VIIA: tính phi kim giảm dần: F

> Cl > Br > I

Có thể thấy:

- Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất: nó làkim loại mạnh nhất

- F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất: nó là phikim mạnh nhất

a Khái niệm : độ âm điện của một nguyên tửđặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tửnguyên tố đó khi hình thành liên kết hóa học

b Bảng độ âm điện: ( xem bảng 6 trang 45SGK)

- Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phảitheo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ

âm điện của các nguyên tố nói chung tăng dần

- Trong một nhóm A khi đi từ trên xuốngdưới theo chiều tăng điệnh tích hạt nhân, giá trị

độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảmdần

Quy luật biến đồi độ âm điện phù hợp với sự biếnđổi tính kim loại và tính phi kim

Kết luận: tính kim loại, tính phi kim của các nguyên

tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điệntích hạt nhân

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải hoa trị caonhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxytăng dần từ 1 đến 7; còn hóa trị của các phi kimtrong hợp chất với hidro giảm từ 1 đến 4

(HS xem bảng 7 trang 46, SGK)

CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A

Trang 29

làm quỳ tím hóa xanh, tác dụng được với oxit

axit, axit và một số muối Mg(OH)2 là bazơ yếu;

là chất kết tủa, không tan Vậy tính bazơ của

NaOH mạnh hơn Mg(OH)2

12 GV cung cấp thêm: Al(OH)3 là một

hidroxit lưỡng tính, tính axit và bazơ của nó đều

yếu, tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh

Yêu cầu HS bảng 8 trang 46 SGK, nêu nhận xét

về sự biến đổi tính axit – bazơ của các oxit và

hidroxit đó Suy ra quy luật biến đổi tính axit –

bazơ

13 GV: qua các quy luật biến đổi đã được

khảo sát, ta nhận thấy rằng không những tính

chất của các nguyên tố ( là tính kim loại – phi

kim) mà các hợp chất ( oxit cao nhất, hợp chất

với hidro) và các tính chất của nó ( tính axit –

bazơ) cũng biến đổi tuần hoàn Tổng hợp lại ta

có quy luật chung…

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiềutăng dần điện tích hạt nhân, tính bazơ các oxit vàhidroxit tương ứng yếu dần đồng thời tính axitcủa chúng tăng dần

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đ biến đổi tuần hòan theo chiều tăng điện tích hạt nhân.

Tính phi kim mạnh dần

Đađ tăng dần

Tính bazơ yếu dần

Tính axit mạnh dần

Trong một

nhóm A Tính kim loại mạnh dần Tính phi kim yếu dần Đađ giảm dần

Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất tăng dần từ 1 đến 7, hóa trị trong hợp chất với hidro giảm dần từ 4 đến 1.

Trang 30

- Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tính chất hóa học và ngược lại

- So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác

- Dự đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết

2 Kỹ năng:

Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH:

 Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH :

- có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và ngược lại

- có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các nguyên tố thuộc cùng nhóm

 HS biết vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh các tính chất của nguyên tố này với nguyên tốkhác

IV KIỂM TRA BÀI CŨ:

Nêu quy luận biến đổi tính kim loại – phi kim trong chu kỳ và trong nhóm A Vận dụng quy luật đósắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: K; Mg; Na; Al

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy và trò - Nội dung

1. GV: nếu không dựa vào bảng

HTTH; chỉ dựa vào cấu tạo nguyên

tử thì có biết được vị trí của một

2. GV: vậy ngược lại nếu biết vị trí

của một nguyên tố ta có thể suy ra

được cấu tạo nguyên tử của một

Trang 31

kù 4; nhóm IA HS nêu cấu tạo

HS: ta có thể biết được nguyên tố đó

là kim loại – phi kim – khí hiếm;

công thức oxit cao nhất, hợp chất

với hidro ( nếu có), tính axit –

bazơ…

HS làm ví dụ 3: nguyên tố lưu huỳnh

có STT là 16, thuộc chu kỳ 3, nhóm

IIIA.Vậy…

4. GV: Dựa vào các quy luật sự

biến đổi tính chất của các nguyên

tố và ĐLTH ta có thể so sánh tính

chất của một nguyên tố hay hợp

chất tương ứng với các nguyên tố

khác

HS làm ví dụ so sánh tính chất của P

với Si và S; với N và As

GV yêu cầu HS phát biểu quy luật

của sự biến đổi tính kim loại – phi

kim theo chu kỳ và theo nhóm,sự

biến đổi tính axit bazơ theo chu kỳ,

từ đó rút ra kết luận

 nguyên tử có STT là 19 nên nguyên tử có 19proton và19electron

 nguyên tử thuộc chu kỳ 4 nên có 4 lớp e

 Nguyên tử thuộc nhóm IA nên có 1e lớp ngoài cùng

 Nguyên tố đó là Kali

Ví dụ 2: nguyên tố R có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Cóthể suy ra:

 Tổng số e là 16 nên nguyên tố đó có 16 proton, vậynguyên tố ở ô thứ 16

 Nguyên tố thuộc chu kỳ 3 vì có 3 lớp e

 Nguyên tố thuộc nhóm VIA vì có 6e ở lớp ngàoi cùng

 Đó là nguyên tố lưu huỳnh

II QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

Nhóm IA; IIA; IIIA là kim loại ( trừ H; B)Nhóm VA; VIA; VIIA: là phi kim ( trừ Sb; Bi; Po)STT của nhóm Hoá trị cao nhất với oxy

( =STT của nhóm) Hoá trị với hidro (đv phi kim)

= 8 – STT của nhóm Công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit Công thức hợp chất khí với Hidro Tính axit bazơ của các hợp chất tương ứng

Vi dụ: nguyên tố lưu huỳnh có STT là 16, thuộc chu kỳ 3,nhóm VIA.Vậy ta có thể suy ra:

 Lưu huỳnh là phi kim

 Có hoá trị cao nhất là 6, oxit cao nhất là SO3 là oxitaxit; hidroxit là H2SO4 là axit mạnh

 Hoá trị với hidro là 2, hợp chất khí với hidro là H2S

III SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN

Ví dụ: So sánh tính chất của P với Si và S; với N và As-Xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân: Si; P; S: các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ 3 Trong một chu kỳ, theo chiều tăng điện tích hạt nhân tính phi kim tăng nên: P có tính phi kim mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S

-Xếp theo thứ tự N; P; As: thuộc nhóm VA Trong nhóm Atheo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính phi kim yếu dần,

do đó P có tính phi kim yếu hơn N nhưng mạnh hơn As

- Hidroxit của nó: H3PO4 có tính axit yếu hơn H2SO4 vàHNO3

VI CỦNG CỐ:

Trang 32

- Cấu tạo nguyên tử Vị trí nguyên tố trong HTTH Tính chất hóa học cơ bản

Trang 33

Tiết 19-20

LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU

HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I – Mục tiêu bài học.

1 – Kiến thức

Học sinh nắm vững:

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loaiï, tính phi kim,bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị

- Định luật tuần hoàn

2 - Kĩ năng

- Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn

- Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại

II – Phương pháp giảng dạy

- Phương pháp đàm thọai

- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

III – Đồ dùng dạy học.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

IV – Kiểm tra bài cũ

Dựa vào vị trí nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn:

a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:

- Tính kim loại hay tính phi kim

- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

- Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó

b) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố Mg với Na và Al

V – Họat động dạy học

Hoạt động 1:

- GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn và trả

lời các câu hỏi:

- Cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

- Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố đầu trong bảng

tuần hoàn để minh họa cho nguyên tắc sắp xếp

- Thế nào là ô nguyên tố?

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn và trả

lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là chu kì?

- Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn? Mỗi CK

có bao nhiêu nguyên tố?

- Số thứ tự của CK cho ta biết điều gì về số lớp

electron?

- Tại sao trong một CK, khi bán kính nguyên tử

A – Kiến thức cần nắm vững

1 – Cấu tạo bảng tuần hoàn

a - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảngtuần hoàn

- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần củađiện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành 1 hàng

- Các nguyên tố có số electron hóa trị như nhauđược xếp thành 1 cột

b - Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố xếp vào 1 ô

Trang 34

các nguyên tố giảm dần theo chiều từ trái sang

phải, thì tính kim loại giảm tính phi kim tăng

dần

Hoạt động 3:

- GV: Yêu cầu HS dựa vào cấu hình electron của

20 nguyên tố đầu (SGK/26) cho nhận xét về sự

biến đổi cấu hình electron của các nguyên tố ở

mỗi CK

- GV: kết luận

- GV: Yêu cầu HS chỉ vào bảng tuần hoàn và

trình bày sự biến thiên tuần hoàn tính chất :

- Tính kim loại

- Tính phi kim

- Bán kính nguyên tử ø

- Giá trị độ âm điện của các nguyên tố

Và phát biểu định luật tuần hoàn

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu học

tập

HS trả lời câu hỏi:

- Đặc điểm của chu kì

- Đặc điểm của nhóm A

HS giải bài tập

Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3

Nhìn vào bảng tuần hoàn HS cho biết công thức

Nhóm IA, IIA là nguyên tố s

IIIA đến VIIIA là nguyên tố p

B là các nguyên tố d và f

2 – Sự biến đổi tuần hoàn

a - Cấu hình electron của nguyên tử

Cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tốbiến đổi tuần hoàn

b) Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim,bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của cácnguyên tố

Được tóm tắt trong bảng: SGK / 53c) Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng nhưthành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từcác nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân nguyên tử

B – Bài tập

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm kiến thức

HS làm phiếu học tậpDạng 2: Bài tập lí thuyết tự luận

BT 6 – SGK trang 54Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảngtuần hoàn

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có baonhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?

b) Lớp electron ngoài cùng là lớp thứmấy?

c) Viết số electron ở từng lớp electron

BT 2.49 – SBT trang 20a) So sánh tính phi kim của: Si, Al và Pb) So sánh tính phi kim của: Si, C và GeDạng 2: Bài tập toán xác định tên nguyên tố

BT 7 – SGK trang 54Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợpchất của nó với hiđro có 5,88%H về khối lượng.Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó

ĐS: M = 32 (S)

BT 9 – SGK trang 54Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụngvới nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (ở đktc)

Xác định kim loại đó ĐS: Canxi

VI – Củng cố

- HS nhắc lại các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học

- HS phát biểu định luật tuần hoàn

VII – Dặn dò bài tập về nhà

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 35

Công thức oxit cao nhất, hiđroxittương ứng, hợp chất với hiđro của X

Câu 2: Hãy đánh dấu X vào ô chữ Đ ( nếu câu đúng) hoặc chữ S (nếu câu sai)

a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

1 Trong cùng 1 chu kì, độ âm điện các nguyên tố tăng còn trong cùng 1 nhóm

A, độ âm điện các nguyên tố giảm

2 Trong cùng 1 chu kì, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm

3 Trong 1 nhóm A, số lớp electron tăng và số electron lớp ngoài cùng giảm

b) Các nguyên tố nhóm A có tính chất giống nhau vì:

1 Vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A là như nhau

2 Số lớp electron như nhau

3 Số lượng electron lớp ngoài cùng bằng nhau

4 Có cùng số electron chuyển động xung quanh hạt nhân

Câu 3: Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C, D trước phương án chọn đúng

1 Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, oxi, lưu hùynh đều có:

A Cấu hình electron nguyên tử giống nhau

B Cấu hình electron lớp ngoài cùng hoàn toàn giống nhau

C Lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống, bán kính nguyên tử bằng nhau

D Các electron ngoài cùng ở phân lớp s và p

2 Cho các nguyên tố: Ca, C, F, O, Be

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử

A C, F, Ca, O, Be C Ca, Be, C, O, F

B F, O, C, Ca, Be D F, O, C, Be, Ca

3 Cho các nguyên tố sau: Kù, Ca, Mg, Al

Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại

B Al, Mg, Ca, K D Al, Mg, K, Ca

Trang 36

Kiểm tra tiêt 21 tuan 11

Trang 37

CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC

- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy lọai ion?

- Liên kết ion được hình thành như thế nào?

2 Kĩ năng.

- Viết ion, gọi tên ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử

- Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion

- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể

II – Phương pháp giảng dạy

- Phương pháp đàm thọai

- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

III – Đồ dùng dạy học.

Hình vẽ tinh thể NaCl

IV – Kiểm tra bài cũ

Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18)

Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm

V – Họat động dạy học

Hoạt động 1:

- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11) Hãy tính xem

nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?

- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na

- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp

ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại

của nguyên tử là bao nhiêu?

- GV: kết luận

Hoạt động 2:

GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các

nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình

electron bền của khí hiếm (gần nhất trong

HTTH)

Thông qua ví dụ trên:

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+

- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với

cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)

- GV cho HS vận dụng: viết phương trình

nhường electron của các nguyên tử Mg, Al

- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+,

Mg2+, Al3+

- GV kết luận

- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại

(gọi theo tên kim loại)

I – Sự tạo thành ion, cation, anion.

1 – Ion, cation, anion

Trang 38

Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của

nguyên tử Cl

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl

HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với

cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)

- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận

electron của các nguyên tử O, N

- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O

2 GV kết luận

- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim

(gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit)

- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và

ion đa nguyên tử

- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết

tên các ion đa nguyên tử

Hoạt động 5:

- GV: đàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau:

+ Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử

clo biến đổi thành cation Na+

+ Nguyên tử clo nhận 1e của nguyên tử

Na biến đổi thành anion Cl

-Hai ion mới tạo thành mang điện tích trái dấu

hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử

- HS: quan sát mô hình tinh thể NaCl

- GV: mô tả mạng tinh thể ion (NaCl)

- GV: thảo luận với HS về các tính chất mà các

em đã biết khi sử dụng muối ăn hàng ngày như

trạng thái vật lí, tính tan trong nước

- GV có thể cho HS biết tính dẫn điện của dung

dịch muối ăn

Vd1: Sự tạo thành ion clorua Cl- từ nguyên tử Cl

Cl + 1e  Cl- 1s2 2s2 2p63s23p5 1s2 2s2 2p63s23p6

Ion clorua Vd2: O + 2e  O2-

Anion oxit

TQ: X + ne  X

n-Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7electron có khả năng nhận thêm 3, 2 hay 1e để trởthành ion âm

2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

a - Ion đơn nguyên tử: Là các ion tạo nên từ 1

nguyên tử Ví dụ: Li+, Mg2+, F-, O

2-b - Ion đa nguyên tử: Là những nhóm nguyên tử

mang điện tích dương hay âm

II – Sự tạo thành liên kết ion.

Xét phản ứng của Na với clo:

Na + Cl  Na+ + Cl

-[Ne]3s1 [Ne]3s23p5 1s22s22p6 Ne]3s23p6

Ion Na+ hút ion Cl- tạo nên phân tử NaCl

Pt: 2Na + Cl2  2NaClVậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lựchút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

ưIII – Tinh thể ion

1 – Tinh thể NaCl

Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion

Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na+ và Cl- đượcphân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của cáchình lập phương Xung quanh mỗi ion đều có 6 ionngược dấu gần nhất

2 – Tính chất chung của hợp chất ion.

- Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút giữa các ionngược dấu trong tinh thể ion rất lớn

- Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khóbay hơi, tan nhiều trong nước

- Khi nóng chảy và khi tan trong nước chúng dẫnđiện còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện

VI – Cũng cố

1) Khi nào nguyên tử trở thành ion? Ion dương? Ion âm?

2  1e

Trang 39

2) Vì sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương?3) Vì sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron để trở thành các ion âm?4) Hãy cho biết thế nào là liên kết ion? Bản chất lực liên kết ion là gì?

5) Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?

VII – Dặn dò bài tập về nhà.

HS xem bài liên kết cộng hóa trị

BT: 1  6 / SGK trang 59

Trang 40

Tiết 23

Tuần 12

Bài 13LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : Học sinh biết

Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hóa trị, tínhchất của các chất có liên kết cộng hóa trị

- Suy luận tìm tòi, khám phá

- Hợp tác nhóm trả lời phiếu bài tập

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Môn hình của một số phân tử

- Bảng tuần hoàn

IV KIỂM TRA BÀI CŨ.

1 Dùng sơ đồ biểu diễn sự tạo thành phân tử muối ăn từ Na và Cl2

2 Hãy viết các phương trình diễn tả sự hình thành các ion sau : Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S

- Em hãy so sánh cấu hình electron của

nguyên tử H với nguyên tử He

HS : lên bảng viết cấu hình electron củaH và

He rồi so sánh

GV

- Do vậy, 2 nguyên tử H liên kết với nhau

bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron

Ngày đăng: 16/08/2013, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ tinh thể NaCl - Giáo án hoá lớp 10 cơ bản
Hình v ẽ tinh thể NaCl (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w