1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giao an CKTKN lop 5 tuan 13 18

144 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhận dạng, tìm ra những hình tam giác theo từng dạng (góc) trong tập hợp nhiều hình hình học (theo các hình tam giác do GV vẽ lên bảng)3. HĐ 4 : Giới thiệu đáy và đường cao (tươ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc

III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

nĩi lên điều gì?

-HS đọc thuộc lịng và trả lời câu hỏi

2,Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

-GV đọc diễn cảm tồn bài

HĐ 2 : Tìm hiểu bài: 8-10’

Theo lối đi tuần rừng , bạn nhỏ phát

hiện điều gì?

-HS đọc đoạn 1

*Bạn nhỏ thắc mắc: hai ngày nay đâu

cĩ đồn khách tham quan nào;bạn nhỏnhìn thấy hơn chục cây bị chặt,nghethấy: bọn trộm gỗ bàn nhau dùng xe để

TUẦN 13

Trang 2

Kể những việc làm của bạn nhỏ cho

thấy bạn là người thông minh?

chuyển gỗ

-HS đọc đoạn 2

*Thông minh :Thắc mắc khi thấy dấuchân người lớn trong rừng; lần theo dấuchân , lén chạy theo đường tắt, gọiđiện báo công an

Việc làm nào cho thấy bạn nhỏ là người

dũng cảm?

*Chạy đi gọi điện báo công an, phốihợp với các chú công an bắt bọn trộmgỗ

Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt

bọn trộm gỗ?

-HS thảo luận theo nhóm 4 để trả lời:

* Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung aicũng có trách nhiệm bảo vệ…

ý thức bảo vệ rừng…

HĐ 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm : 7-8’

-GV đưa bảng phụ ghi đoạn 3 hướng

dẫn luyện đọc: nhanh, hồi hộp, gấp

gáp

-HS đọc cả bài-HS luyện đọc đoạn

-Thi đọc diễn cảm đoạn 3

3)Củng cố, dặn dò: 1-2’

Theo ý em ý nghĩa của truỵện này là gì? * Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự

thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

- Kể những việc làm thể hiện ý thứcbảo vệ rừng cho bạn nghe

- Thực hiên phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

2/Kỹ năng: Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.

3/Thái độ: Yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ : 4-5’

2.Bài mới :

HĐ 1:Giới thiệu bài: 1’

- 1HS lên làm BT2

Trang 3

HĐ 2: Thực hành : 28-30’

Bài 1: Củng cố về phép cộng, phép trừ và

phép nhân các số thập phân

- Bài 1:HS tự thực hiện các phép tính rồi

chữa bài

1 số HS nêu cách tính

Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000, và nhân

nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001;

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài, đọc kết quả tính nhẩm Bài 3: Cho HS tự giải bài toán rồi chữa bài Bài 3: HS tự giải bài toán rồi chữa bài Dành cho HSKG Bài giải: Giá tiền 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700 (đồng) Số tiền mua 3,5kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950 (đồng) Đáp số: 26950 đồng Bài 4: Bài 4a: a) GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài GV vẽ bảng (như trong SGK) lên bảng phụ để HS chữa bài Khi HS chữa bài, GV nên hướng dẫn để tự HS nêu a) (2,4 + 3,8) x 1,2 = 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 (6,5 + 2,7) x 0,8 = 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 Từ đó nêu nhận xét: (a + b) x c = a x c + b x c b) Cho HS tự tính rồi chữa bài b) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3) Dành cho HSKG = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 35 3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Dặn HS về nhà xem lại bài Đạo đức : KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( TIẾT 2) Đã soạn ở tiết 1

**********************************************************************

Trang 4

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

CHÍNH TẢ

NGHE- VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

Phân biệt âm đầu s/x

-Bảng lớp viết những dịng thơ cĩ chữ cần điền BT 3a

III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: 4-5’

-GV đọc cho HS viết: san sẻ, sung

sướng, xum xuê, xa xỉ

-GV nhận xét , ghi điểm

-HS viết

2.Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2 : Hướng dẫn chính tả:

-HS đọc tồn bài chính tả ở SGK

-2 HS đọc thuộc lịng 2 khổ thơ cuối.-Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ ở SGK

- Bài chính tả gồm mấy khổ thơ? Viết

theo thể thơ nào?

* Gồm 2 khổ thơ, viết theo thể lục bát

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ lục bát?

- HD viết từ khĩ: rong ruổi,nối liền,lặng

-HS lần lượt bốc thăm và đọc cặp tiếng

cĩ trong phiếu rồi tìm từ ngữ cĩ tiếng đĩ-Cả lớp làm bài vào vở

-HS khác bổ sung các từ mới

Trang 5

-GV nhận xét , chốt lại các từ ngữ đúng

*BT 3:

-GV nhận xét, ghi điểm

-HS đọc yêu cầu BT3a

* Cả lớp làm bài và trình bày kết quả

Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh

Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều còn

2/ TĐ : Có ý thức bảo vệ rừng ở quê hương

II) Chuẩn bị :

-Ảnh về rừng ngập mặn

III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

HĐ 1 : Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 3 : Tìm hiểu bài: 10-12’

Trang 6

Hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của

việc phá rừng ngập mặn?

-HS đọc đoạn 1

*Do chiến tranh,các quá trình quai đê lấnbiển,làm đầm nuôi tôm Hậu quả:lá chắnbảo vệ đê biển không còn,đê điều dễ bị xói lở,bị vỡ khi có gió bão

Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

trồng rừng ngập mặn?

-1 HS đọc đoạn 2

* Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền

để mọn người hiểu rõ tác dụng của rừngngập mặn đ/v việc bảo vệ đê điều

Các tỉnh nào có phong trào trồng rừng

HĐ 4 : Luyện đọc diễn cảm : 7-8’

- HDHS đọc diễn cảm đoạn đoạn 3

-3 HS đọc nối tiếp từng đoạn-Luyện đọc đoạn 3

- Thực hiện về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Vận dụng tính chất nhân một số thập một tổng, một hiệu hai số thập phân trongthực hành tính

2/Thái độ: Cẩn thận, tự giác trong khi làm bài

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

Bài 1: Cho HS tính rồi chữa bài, lưu ý Bài 1:HS tính rồi chữa bài

-1 HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính

b) HS tự tính nhẩm rồi nêu kết quả 9,8 x = 6,2 x 9,8; x = 6,2 (vì tích nàybằng nhau, mỗi tích đều có hai thừa số,trong đó đã có một thừa số bằng nhau nênthừa số còn lại cũng bằng nhau)

Bài 4: GV cho HS tự nêu tóm tắt bài toán

rồi giải và chữa bài

- Nhận biết 1 số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong đời sống và sản xuất

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng 2/ TĐ : Biết cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có tronggia đình

II Chuẩn bị :

- Hình và thông tin trang 52, 53 SGK

- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 8

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra: 4-5’

Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1')

Hoạt động 2: Làm việc với các thông tin,

tranh ảnh, đồ vật sưu tầm được.(8-10’)

Một số đồ dùng bằng nhôm

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các

đồ dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên

- GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

- Một nhóm báo cáo kết quả thảo luận, lớp

bổ sung và thống nhất ý kiến

Hoạt động 4: Làm việc với SGK.( 8-9’)

+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?

+ Nhôm có những tính chất gì?

* Nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm

- Nhôm có tính chất: màu trắng bạc, cóánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéothành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ,tuy nhiên, một số a-xít có thể ăn mònnhôm Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.+ Nhôm có thể pha trộn với những kim

loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?

- Nhôm có thể pha trộn với kim loại khácnhư đồng, kẽm để tạo ra hợp kim củanhôm

Kết luận: (SGV)

Trang 9

3 Củng cố, dặn dị: (2')

Ở gia đình, các em phải bảo quản các đồ

dùng bằng nhơm ntn ?

- GV nhận xét tiết học

- HS trả lời

- Chuẩn bị bài tiếp

********************************************************************

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG I)Mục tiêu : 1/ KT, KN : - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với mơi trường vào nhĩm thích hợp vào BT2 ; viết được đoạn văn ngắn về mơi trường theo yêu cầu của BT3 2/ TĐ : Cĩ lịng yêu quý, ý thức BVMT, cĩ hành vi đúng với mơi trường xung quanh HS II) Chuẩn bị : - Tranh ảnh về một số hoạt động bảo vệ mơi trường -Bảng phụ hay 2-3 tờ giấy trình bày nội dung BT2 III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’ Đặt một câu cĩ quan hệ từ và cho biết từ ấy nối với những từ nào trong câu ? Đặt câu với các từ: mà, thì - 2 HS trả lời 2.Bài mới: HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’ Nêu MĐYC của tiết học -HS lắng nghe HĐ 2: HD HS làm bài tập: 28-30’ *BT 1: -HS đọc bài tập 1 -Đọc chú giải: rừng nguyên sinh,lồi lưỡng cư,

Thế nào là khu bảo tồn đa dạng sinh

học?

*Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực

Trang 10

-GV lưu ý : dựa vào số liệu thống kê và

nhận xét về các loại động vật , thực vật

-HS thảo luận nhóm 4 để trả lời

(55 loài có vú,hơn 300 loài chim,40 loài

bò sát)-Đại diện các nhóm trình bày-Cả lớp nhận xét

+Hành động phá hoại môi trường : bắn thú rừng, chặt cây, xả rác, phá rừng,

I)Mục tiêu :

1/ KT, KN :

- Nêu được chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vậttrong bài văn, đoạn văn (BT1)

- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thương gặp (BT2)

2/ TĐ : Biết quan tâm, thể hiện tình cảm đối với người tả

II) Chuẩn bị :

-Bảng phụ hay giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà( bài

Bà tôi); của nhân vật Thắng ( bài Chú bé vùng biển)

Trang 11

-Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người

-Hai tờ giấy khổ to và bút dạ để HS viết dàn ý , trình bày trước lớp

III)Các hoạt động dạy -học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tập về nhà: quan sát và

ghi lại kết quả quan sát về ngoại hình

của một người em thường gặp

-GV chấm vở 3 HS

-3 HS nạp vở

2,Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2 : HD HS luỵện tập: 27-29’

Bài 1:

-GV chia nhóm: nhóm lẻ làm bài 1a,

nhóm chẵn làm bài 1b, rồi phát giấy

bút

-2 HS đọc BT1-HS đọc yêu cầu bài tập của nhóm mình

+Nhóm lẻ:

Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình

của bà ?

Tóm tắt các chi tiết ở từng câu

Các chi tiết đó quan hệ với nhau như

* Quan hệ chặt chẽ với nhau,câu sau làm

rõ cho câu trước

- Khi tả nhân vật ta cần phải tả như thế

nào?

- Ta cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu ,những chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ, bổsung cho nhau

- Ta cần chọn tả những chi tiết tiêu

biểu , những chi tiết đó có quan hệ chặt

chẽ, bổ sung cho nhau

*Bài 2:

-GV nhắc lại yêu cầu

-GV theo dõi

-Hs đọc BT2-HS rà soát lại kết quả quan sát đã chuẩnbị

-1 số HS trình bày kết quả-GV đưa bảng phụ có ghi sẵn dàn ý

Trang 12

khái quát của bài văn tả người

-HS làm bài vào vở-2 HS trình bày dàn ý đã lập-Cả lớp nhận xét , bổ sung-GV theo dõi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

chia hai số tự nhiên để HS nhận ra 8,4 : 4 =

2,1 (m)) (như phần đầu của ví dụ 1 trong

SGK) Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đặt tính

rồi tính (vừa viết vừa nói như SGK) để có:

- Quan sát và ghi vở

- HS nêu nhận xét về cách thực hiện phép chia 8,4 : 4

Trang 13

+ Chia phần nguyên (8) của số bị chia(8,4) cho số chia (4).

+ Viết dấu phẩy vào bên phải 2 ởthương

+ Tiếp tục chia: Lấy chữ số (4) ở phầnthập phân của số bị chia để tiếp tục thựchiện phép chia

- HS nêu qui tắc

HĐ 3 : Thực hành : 18-20’

Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát, nhận biết đá vôi

2/TĐ : Thích tìm hiểu, khám phá các công trình thiên nhiên do đá vôi tạo nên

Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

II Chuẩn bị :

- HS sưu tầm các tranh ảnh về hang, động đá vôi : Động Phong Nha, vịnh Hạ Long

- Đá vôi, …

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ (4-5’):

- Hãy nêu tính chất của nhôm ?

- Khi sử dụng những đồ dùng bằng

nhôm cần lưu ý những điều gì?

- 3 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét

2.

Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)

HĐ 2: Một số vùng núi đá vôi của

nước ta (6-7’)

Trang 14

- HS quan sát hình minh họa trang 54 SGK,đọc tên các vùng núi đá vôi đó.

Em còn biết ở vùng nào nước ta có

nhiều đá vôi và núi đá vôi?

- HS tiếp nối nhau kể tên nhũng địa danh màmình biết

- HS quan sát tranh động Phong Nha, vịnh

Hạ Long

Kết luận: Ở nước ta có nhiều vùng núi

đá vôi với những hang động, di tích

lịch sử.

HĐ 3:Tính chất của đá vôi(9-10’) HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí

nghiệm như sau:

TN 1 : Cọ xát 2 hòn đá vào nhau Quan sátchỗ cọ xát và nhận xét

- Gọi một nhóm môt tả hiện tượng và kết quảthí nghiệm, các nhóm khác bổ sung

TN 2 : Dùng bơm tiêm hút giấm trong lọ.+ Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội+ Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành mộtnhóm cùng làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- Đại diện nhóm lên trình bày

Qua 2 thí nghiệm trên, em thấy đá vôi

có tính chất gì?

- Qua 2 thí nghiệm trên chứng tỏ: Đá vôi

không cứng lắm, có thể làm vỡ vụn Tronggiâïm chua có axít Đá vôi có tác dụng vớiaxít tạo thành một chất khác và khí các-bô-níc bay lên tạo thành bọt Có những tính chấtnhư vậy nên đá vôi có nhiều ích lợi trong đờisống

HĐ 4: Ích lợi của đá vôi ( 7-8’) - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: đá

vôi được dùng để làm gì?

- Có nhiều loại đá vôi Đá vôi có nhiều ích lợi

trong đời sống Đá vôi được dùng để látđường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng,làm phấn viết, tạc tượng, làm mặt bàn ghế, đồlưu niệm, ốp lát, trang hoàng nhà ở, các côngtrình văn hóa, nghệ thuật

Trang 15

**********************************************************************

Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010

I)Mục tiêu :

1/ KT, KN : Kể được một việc tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ mơi trường của

bản thân hoặc những người xung quanh

2/ TĐ : Qua câu chuyện , thể hiện được ý thức bảo vệ mơi trường, tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm

II) Chuẩn bị :

-Bảng lớp viết 2 đề bài trong SGK

III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ:

Hãy kể một câu chuyện mà em đã nghe

2,Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2 : HD HS hiểu yêu cầu của đề bài:

8-10’

-GV: Câu chuyện phải là chuyện về một

việc làm tốt hay 2 hành động dũng cảm về

bảo vệ mơi trường

-HS đọc 2 đề bài

- HS đọc gợi ý ở SGK

-GV mời 1 số HS nêu tên câu chuyện em sẽ

kể

-HD HS tự xây dựng dàn ý câu chuyện

-HS nối tiếp nêu tên đề tài câu chuỵện

-HS tự làm dàn ý

HĐ 3 : Thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện: 18-19’

-GV theo dõi

Từng cặp HS kể và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

-HS thi kể chuyện trước lớp -Lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất

-GV tuyên dương các em cĩ câu chuyện hay

nhất, người kể chuyện hay nhất

3)Củng cố, dặn dị: 1-2’

Trang 16

- Nhận biết đươc các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1

- Biết sử dụng căp quan hệ từ phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng quan

hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)

1/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV

II) Chuẩn bị :

-Hai tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết một đoạn văn ở BT2

-Bảng phụ viết 1 đoạn văn ở BT 3b

III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

-GV gọi HS đọc đoạn văn về bảo vệ môi

trường ở BT2

-GV nhận xét, ghi điểm

-2 HS trình bày

2,Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2 : HD HS làm bài tập: 28-29’

*Bài 1: Hãy đọc và tìm quan hệ từ trong

câu a và b

-HS đọc bài tập 1-HS trả lời

-Lớp nhận xét-Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng

*Bài 3:

Hai đoạn văn trên có gì khác nhau? Đoạn

nào hay hơn? Vì sao?

-HS đọc bài tập 3-HS làm việc theo cặp-HS trình bày ý kiến

Trang 17

-Gv chốt lại :

So với đoạn a, đoạn b có thêm 1 số quan

hệ từ và các cặp từ quan hệ Đoạn a hay

hơn đoạn b, vì các quan hệ từ ở đoạn b

làm cho câu văn nặng nề Vì vậy cần sử

1/ KT, KN : Biết chia số thập phân cho số tự nhiên

2/ TĐ : Yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 18

Lịch sử : “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu ;

1.KT,KN:

- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp

- Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháptrở lại xâm lược nước ta

- Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

- Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trên toànquốc

2.TĐ: Tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc ta

II Chuẩn bị :

- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.

Kiểm tra bài cũ : 4-5’

+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng

Tám, nước ta ở trong tình thế”nghìn cân

Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lượcNam bộ

Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng

Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư,đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ,giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng,nếu không chúng sẽ tấn công Hà Nội

+ Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm

gì?

+ Trước hoàn cảnh đó, Đảng, chính phủ và

nhân dân ta phải làm gì?

+ Chúng muốn xâm lược nước ta một lầnnữa

+ Nhân dân ta không còn con đường nàokhác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu

để bảo vệ nền độc lập dân tộc

HĐ 3: Làm việc cả lớp: 7-8’

định phát động toàn quốc kháng chiến khi

Trang 19

GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng lời kêu

gọi của Bác Hồ trước lớp

gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch

Hồ Chí Minh

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện rõ

nhất?

+ Cho thấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta + Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định khơng chịu mất nước, khơng chịu làm nơ lệ

HĐ 4: Làm việc nhĩm: 12-13’

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân

Thủ đơ Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

- HS làm việc theo nhĩm 4, đọc SGK và quan sát hình minh hoạ

- HS thảo luận theo nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS, lần lượt từng em thuật trước nhĩm, các bạn

bổ sung ý kiến

- GV tổ chức cho 3 HS thi thuật lại cuộc

chiến đấu của nhân dân các tỉnh, lớp bổ

sung ý kiến

- 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Hà Nội,

1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Huế, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Đà Nẵng

+ Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp

cảnh gì?

+ Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam

chân địch gần 2 tháng trời cĩ ý nghĩa như

thế nào?

+ Nhân dân dựng chiến luỹ để ngăn cản quân Pháp

+ Bảo vệ cho hàng vạn đồng bào và chính phủ rời thành phố về căn cứ

+ Hình 2 chụp cảnh gì? Cảnh này thể hiện

điều gì?

+ Chiến sĩ ta ơm bom ba càng, sẵn sàng lao vào quân địch

+ Ở các địa phương, nhân dân ta đã chiến

đấu với tinh thần như thế nào?

GV kết luận: Hưởng ứng lời kêu gọi của

Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đã đứng lên

kháng chiến với tinh thần “thà hi sinh tất

cả, chứ nhất định khơng chịu mất nước,

khơng chịu làm nơ lệ”

+ Cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt Nhân dân ta chuẩn

bị kháng chiến lâu dài

3 Củng cố –dặn dị:1-2’

- GV nhận xét tiết học, dặn dị HS về nhà

học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài sau

- Đọc lại phần ghi nhớ

**********************************************************************************

Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2010

Trang 20

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả ngoại hình)

-Bảng phụ viết yêu cầu của BT1

-Dàn ý bài văn tả một người em thường gặp ; kết quả quan sát và ghi chép

III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Hãy trình bày dàn ý bài văn tả người mà

em thường gặp

-2 HS trình bày

2,Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập: 27-29’

SGK-2 HS đọc đề bài và phần gợi ý ởSGK

GV giao việc: Các em xem lại dàn ý ,

chọn phần thân bài của dàn ý rồi chuyển

thành đoạn văn

-Gv theo dõi và lưu ý HS : có thể viết 1

đoạn văn tả một số nét hay 1 nét tiêu biểu

-Dặn HS về hoàn chỉnh đoạn văn vừa

viết.Chuẩn bị cho tiết TLV “ Luyện tập

làm biên bản buổi họp”

-HS lắng nghe

Toán : Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,

Trang 21

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ : 4-5’

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’

1 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một

- HS nêu cách chia nhẩm một số thập phân cho 10

- Sau khi có kết quả, GV hỏi HS cách tính

nhẩm kết quả của mỗi phép tính

- HS tính nhẩm kết quả của mỗi phép tính

Trang 22

1 KT, KN:

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:

+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển

+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,…

2.TĐ: Ham học hỏi để góp phần xây dựng quê hương, đất nước

II Chuẩn bị :

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.

- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- HS trả lời câu hỏi ở mục 3 trong SGK

- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ treo tường nơi phân bố của một số ngành công nghiệp:

+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển

- Phân bố các ngành:

+ Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh; a-pa-tít ở Lào Cai ; dầu khí ở thềm lục địa phía Nam của nước ta;+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa – Vũng Tàu, ; thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-li, Trị An,

HĐ 3: Làm việc theo cặp : 10-12’ - HS biết dựa vào SGK và H3, sắp xếp các ý

ở cột A với cột B sao cho đúng

1 Điện (nhiệt điện)

2 Điện (thuỷ điện)

3 Khai thác khoáng sản

4 Cơ khí, dệt may, thực phẩm

a) Ở nơi có khoáng sảnb) Ở gần nơi có than, dầu khí

c) Ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, người mua hàngd) Nơi có nhiều thác ghềnh

- HS làm các bài tập của mục 4 trong SGK

- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ các

Trang 23

trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta:

+ Các trung tâm công nghiệp lớn:

Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, BàRịa – Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một

- Điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước

ta ( như hình 4 trong SGK)

Vì sao các ngành công nghiệp dệt may,

thực phẩm tập trung nhiều ở vùng

đồng bằng và ven biển ?

+ HSKG trả lời : Do ở đó có nhiều lao

động, nguồn nhiên liệu và người tiêu dùng

3 Củng cố, dặn dò: 1-2’

HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài

học sau

- GV nhận xét tiết học

**********************************************************************************

TUẦN 14

Trang 24

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

-Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

III)Các hoạt động dạy -học:

Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ : 4-5’

- Vì sao các tỉnh ven biển cĩ phong trào

HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’

Nêu MĐYC của tiết học

- 1 HS đọc tồn bài-GV đọc tồn bài

HĐ 3 : Tìm hiểu bài : 8-10’

-Đoạn 1

Cơ bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

Em bé cĩ đủ tiền mua chuỗi ngọc khơng?

Chi tiết nào cho biết điều đĩ ?

- 1HS đọc đoạn 1

*Cơ bé mua chuỗi ngọc lam để tặngchị.Cơ khơng cĩ đủ tiền để muachuỗi ngọc trai …

Trang 25

Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này ?

* HSKG trả lời

HĐ 4 : Đọc diễn cảm : 7-8’

-Thi đọc diễn cảm giữa các nhómtheo lối phân vai

-Lớp nhận xét -GV khen các nhóm đọc hay

3/Củng cố ,dặn dò : 1-2’

- Nội dung câu chuyện này là gì ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc nhở HS biết sống đẹp như các nhân

vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên tươi

đẹp hơn

-Chuẩn bị bài Hạt gạo làng ta

*Ca ngợi những người có tấm lòngnhân hậu, biết đem lại niềm hạnhphúc, niềm vui cho người khác

Toán : Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà

thương tìm được là một số thập phân

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ : 4-5’

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’

HĐ 2 : Hướng dẫn HS thực hiện phép chia

một số tự nhiên mà thương tìm được là một

số thập phân ; 10-12’

- 2HS lên làm BT3

bước như trong SGK

Chú ý HS biết viết dấu phẩy ở thương và

thêm 0 vào bên phải số bị chia để chia tiếp

Trang 26

- GV nêu ví dụ 2 rồi đặt câu hỏi:

Phép chia 43 : 52 có thực hiện được tương

tự như phép chia 27 : 4 không? Tại sao?

- Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn

Bài 2: GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng Bài 2: một HS đọc đề toán

1/KT : Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

2/ KN : Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

* Tư duy phê phán , đánh giá quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ

3/ TĐ : Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và ngườiphụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

Trang 27

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Trình bày những việc đã làm để giúp đỡ

HĐ 2: Tìm hiểu thông tin : 10-12’

- GV yêu cầu các nhóm đọc và tìm hiểu

thông tin để giới thiệu về nội dung một

bức ảnh ở SGK

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác theo dõi bổ sung

- Kết luận: Phụ nữ không chỉ có vai trò

quan trọng trong gia đình mà còn góp

phần rất lớn vào cuộc đấu tranh bảo vệ và

xây dựng đất nước

- HS lắng nghe

Em hãy kể các công việc của người

phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em

- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2

và yêu cầu HS đưa thẻ để bày tỏ thái độ:

tán thành (đỏ), không tán thành (xanh)

- GV theo dõi

- GV Kết luận:

Tán thành với các ý kiến : a,b

Không tán thành với các ý kiến : b, c, đ

- HS đọc yêu cầu BT2

- HS đưa thẻ bày tỏ thái độ theo quy ước

- HS giải thích lí do vì sao tán thành (hoặc không tán thành)

- Cả lớp lắng nghe, trao đổi

- HS lắng nghe

* Hoạt động tiếp nối : 2-3’

Trang 28

- Tìm hiểu và giới thiệu về một người phụ

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

Chúng ta cần thể hiện thái độ tôn trọng

- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo

nhóm 4 để nêu cách xử lí mỗi tình huống

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhoám khác trao đổi, nhận xét

- Nêu yêu cầu BT 5

- HS thi hát, đọc thơ có nội dung nói

về phụ nữ

- Dành cho HSKG

********************************************************************

Trang 29

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi

- Tìm được tiếng thích hợp để hồn chỉnh mảu tin yêu cầu của BT3 ; làm được (BT2)

a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

1/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV

II/Chuẩn bị :

-Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT (2) ,một vài trang từ điển phơtơ-Hai ,ba tờ phiếu phơtơ nội dung vắn tắt BT 3

III/Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

-GV đọc cho HS viết: sương giá, xương xẩu,

siêu nhân, liêu xiêu, sương mù, xương sống,

phù sa, xa xơi

-HS viết

2.Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2: Hướng dẫn HS viết chính tả: 16-18’

-GV đọc tồn bài chính tả

Theo em , đoạn văn nĩi gì?

- 2HS đọc bài-HS trả lời Hướng dẫn HS luyện viết các từ khĩ : Pi-e,

-GV đọc từng câu hay vế câu

-GV đọc tồn bài

-HS viết chính tả-HS rà sốt lỗi

HĐ 3 : H DHS làm bài tập chính tả: 9-10’

*BT 2a:

-GV phát phiếu học tập cho các nhĩm, yêu

cầu mỗi nhĩm tìm những từ ngữ chứa 2 cặp

tiếng:

-HS đọc BT 2a-HS thảo luận theo nhĩm

-GV khen các nhĩm tìm được nhiều từ ngữ

-HS lên bảng viết nhanh các từ ngữdưới hình thức trị chơi “ Tiếp sức”-Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 30

-Gv lưu ý : chữ ô số 1 có vần ao hay au; chữ ô

số 2 có âm đầu tr hay ch

-HS đọc BT3

-HS làm vào vở, 2 em làm ở bảng lớp + Ô số 1: đảo, háo, dạo , tàu, vào, + Ô số 2: trọng, trước , trường, chở,trả

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nội dung ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ nhiều công sức của nhiều người, làtấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời đươc cáccâu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ.)

2/ TĐ : Biết ơn người dân lao động

II) Chuẩn bị :

- Đôi quang trành

III)Các hoạt động dạy -học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

- Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai? Em có đủ

tiền mua chuỗi ngọc không?

- Em có nghĩ gì về nhân vật trong câu chuyện

này ?

-2 HS đọc từng đoạn rồi trả lời câuhỏi

2,Bài mới:

HĐ 1)Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2)Luyện đọc: 10-12’

-GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS

đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết, đọc liền mạch

các dòng ở khổ 2,3…

-Luyện đọc các từ: phù sa, tránh, quết đất, tiền

tuyến

-Hs đọc bài thơ-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ vàphần chú giải

- Luyện đọc từ khó

- HS luyện đọc từ ngữ

Trang 31

- HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm bài thơ

HĐ 4) Tìm hiểu bài: 8-10’

hát,

*Khổ thơ 2:

Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

người nông dân?

* Bão tháng bảy, mưa tháng ba, giọt

mồ hôi sa, trưa tháng sáu trời nắng chết cả cá cờ mà mẹ lại xuống cấy

*Các khổ còn lại:

Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

làm ra hạt gạo?

* Tát nước, bắt sâu, gánh phân, …

HĐ 5 : Đọc diễn cảm và HTL bài thơ: 7-8’

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 1

-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

-Yêu cầu HS về HTL bài thơ đối với HSKG

-1 HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

Toán : Luyện tập I.Mục tiêu:

1/ KT, KN : Biết chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân

Và vận dụng trong giải toán có lời văn

2/ TĐ : HS yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các

Trang 32

- GV giải thích lý do vì 10 : 25 = 0,4 và nêu

tác dụng chuyển phép nhân thành phép chia

(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết quả là

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:

Đáp số: 67,2m và 230,4m2

Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài

Đáp số: 20,5km.

Bài 4: HS làm bài rồi chữa bài.

3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - xem trước bài Chia 1 STN cho 1 STP

Khoa học : GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI

I Mục tiêu:

1/KT, KN :

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng : gạch, ngói

2/ TĐ : Giữ gìn, bảo vệ 1 số đồ dùng ở gia đình

II Chuẩn bị :

- Một số lọ hoa bằng thủy tinh gốm

- Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước (đủ dùng theo nhóm)

III.Các hoạt đ ộng dạy học chủ yếu :

Trang 33

khơng tráng men hoặc cĩ tráng men sành,men

- Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết

Ghi nhanh tên các đồ gốm mà HS kể

- HS quan sát tranh minh họa trang 56, 57 trong SGK và trả lời các câu hỏi:

- Loại gạch nào dùng để xây tường?

- Loại gạch nào dùng để lát sàn nhà, lát

sân hoặc vỉa hè, ốp tường?

- Loại ngĩi nào được dùng để lợp mái

nhà trong h5?

- HS trả lời theo hiểu biết của bản thân

Mỗi nhĩm cử một đại diện trình bày, mỗi HSchỉ nĩi về một hình Các nhĩm khác nghe và

bổ sung ý kiến Cả lớp đi đến thống nhất Trong khu nhà em cĩ mái nhà nào

được lợp bằng ngĩi khơng? Mái đĩ

được lợp bằng loại ngĩi gì?

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành mộtnhĩm cùng trao đổi, thảo luận

HĐ 4: Thực hành : 8-9’

GV cầm một mảnh ngĩi trên tay và

hỏi: Nếu cố buơng tay khỏi mảnh ngĩi

thì chuyện gì xảy ra? Tại sao lại như

vậy?

- HS tiếp nối nhau trả lời theo hiểu biết

- Hướng dẫn làm thí nghiệm: Thả

mảnh gạch hoặc ngĩi vào bát nước

Quan sát xem cĩ hiện tượng gì xảy ra?

Giải thích hiện tượng đĩ

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành mộtnhĩm Làm thí nghiệm, quan sát, ghi lại hiệntượng

- Một nhĩm HS trình bày thí nghiệm, các nhĩmkhác theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010

Trang 34

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I/Mục tiêu :

1/KT, KN :

- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1

- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riên trong đoạn văn ở BT1 ; nêu dược quy tắcviết hoa danh từ riêng đã học (BT2) ; tìm đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thựchiện yêu càu của BT4 (a, b, c)

2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV

II/Chuẩn bị :

-Ba tờ phiếu :1 tờ viết định nghĩa dang từ chung ,dang từ riêng ;1 tờ viết hoa danh từriêng ;1 tờ viết đại từ xưng hô

-Hai, ba tờ phiếu viết đoạn văn ở BT1

-Bốn tờ phiếu khổ to -mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b,c,d của BT 4

III/Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ :4-5’

HĐ 1)Giới thiệu bài : 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2)Hướng dẫn HS làm bài tập : 28-29’

*Bài tập 1:

-GV dán tờ phiếu có ghi nội dung cần ghi

nhớ về danh từ chung ,danh từ riêng

Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung

trong đoạn văn

-HS đọc yêu cầu BT1-1HS đọc lại phần ghi nhớ

- HS làm bài theo cặp rồi trình bày kếtquả

-Cả lớp nhận xét -GV lưu ý HS

Các từ “chị ,chị gái “trong câu “Chị là chị

gái của em nhé “là danh từ

“Chị “trong “Chị sẽ là ….”là đại từ

-HS lắng nghe

Bài tập 2:

-Hãy nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng

+GV lưu ý trường hợp viết hoa danh từ

riêng tên người nước ngoài VD :Pa-ri ;

An-pơ

-HS đọc BT2-HS trả lời

*Bài 3

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung cần ghi nhớ

-HS đọc BT3-HS đọc

Trang 35

- Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung biên bản (ND Ghi nhớ).

- Xác định trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III) ; biết đặt tên cho biên bản cầnlập ở BT1 (BT2)

* Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợpnào không cần lập biên bản )

2/ TĐ : Thái độ nghiêm túc trong khi họp

II) Chuẩn bị :

-Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học; 3 phần chính của biên bản một cuộc họp

-Bảng phụ ghi BT2

III)Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’

GV mời 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình

một người em thường gặp đã viết lại

-2 HS trình bày

2,Bài mới:

HĐ1)Giới thiệu bài: 1’

Nêu MĐYC của tiết học

Trang 36

Hãy trao đổi theo cặp để trả lời BT2 ? -HS trao đổi

-1 số HS phát biểu ý kiến/…để lưu lại toàn bộ nội dung của Đạihội chi đội

b/…giống:có quốc hiệu, tiêu ngữ, thờigian, địa điểm

c/…khác: có tên đơn vị, đoàn thể tổchức cuộc họp…

- 1 số HS trình bày-Cả lớp nhận xét, bổ sung-GV chốt lại các ý chính

- Theo em, những trường hợp nào dưới đây

cần ghi biên bản? Vì sao?

-HS suy nghĩ rồi phát biểu Ví dụ:

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn

2/ TĐ : Yêu thích môn toán

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 37

+ GV kết luận: Giá trị của hai biểu thức là

- GV lần lượt viết các phép chia lên bảng và

cho HS cả lớp thực hiện từng phép chia

nhiên cho 0,1; 0,01 ta chỉ việc thêm vào

bên phải số đó lần lượt một; hai chữ số 0

Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1; 0,01 ta chỉ việc thêm vào bên phải số

Trang 38

Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cânnặng là:

- Nhận biết một số tính chất của xi măng

- Nêu được một số cách để bảo quản xi măng

- Quan sát, nhận biết xi măng

2/ TĐ : Bảo vệ các công trình xây dựng

II Chuẩn bị :

- Các câu hỏi thảo luận ghi sẵn vào phiếu

III Các hoạt đ ộng dạy học chủ yếu :

HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’

HĐ 2: Công dụng của xi măng : 8-10’

HĐ 3:Tính chất của xi măng, công

dụng của bê tông: 12-14’

- Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn,Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên,

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:

“Tìm hiểu kiến thức khoa học”

1 Xi măng được làm từ những vật liệu nào?

Trang 39

Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa

xi măng, bê tơng và bê tơng cốt thép

Các sản phẩm từ xi măng đều được sử

dụng trong xây dựng những cơng trình

đơn giản đến những cơng trình phức

tạp địi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức

kéo và sức đẩy cao như cầu, đường,

nhà cao tầng, các cơng trình thuỷ

điện,

- Lắng nghe

3.Củng cố, dặn dị: (2-3’)

HS nhắc lại nội dung bài học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các thơng tin

về xi măng và tìm hiểu về thủy tinh

- GV nhận xét tiết học

Kĩ thuật : CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN ( tiết 3)

Đã soạn ở Tiết 1

*******************************************************************

Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010

KỂ CHUYỆN

PA-XTƠ VÀ EM BÉ

Trang 40

I/Mục tiêu

1/ KT, KN :

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộcâu chuyện

-Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

2/ TĐ : Biết ơn danh nhân khoa học Lu-I pa-xtơ

II/Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to , ảnh Pa-xtơ (nếu có )

III/Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1,Kiểm tra bài cũ : 4-5’

-Hãy kể lại một việc làm tốt (hoặc một

hành động dũng cảm ) bảo vệ môi

trường

-2 HS kể

2,Bài mới

HĐ1)Giới thiệu bài : 1’

Nêu MĐYC của tiết học

HĐ 2)GV kể câu chuyện kết hợp viết

tên các nhân vât : 10-12’

HĐ 3)Hướng dẫn HS kể và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện : 16-18’

-GV chia nhóm

-GV theo dõi, kết hợp nêu câu hỏi :

-HS dựa vào lời kể cuả GV và trang minhhoạ , kể lại từng đoạn câu chuyện theonhóm

Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt

Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?

-Đaị diện các nhóm lên kể chuyện (mỗi

em một đoạn nối tiếp nhau )

- HSG kể toàn bộ câu chuyện.

-2 em kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất-GV khen HS kể chuyện hay và chốt

lại ý nghĩa câu chuyện ca ngợi tài năng

và tấm lòng nhân hậu của Pa-xtơ Ông

đã cống hiến cho loài người một phát

minh khoa học lớn

Ngày đăng: 14/05/2021, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài rồi chữa bài. - Giao an CKTKN lop 5 tuan 13 18
Bảng l àm bài rồi chữa bài (Trang 26)
Bảng thống kê gồm mấy dòng ngang? - Giao an CKTKN lop 5 tuan 13 18
Bảng th ống kê gồm mấy dòng ngang? (Trang 128)
Hình tam giác. - Giao an CKTKN lop 5 tuan 13 18
Hình tam giác (Trang 132)
Hình 1: Làm lắng. - Giao an CKTKN lop 5 tuan 13 18
Hình 1 Làm lắng (Trang 140)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w