1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 1 - Tuần 9

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVKL các ý kiến của HS Bài 2 10' - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài -Tổ chức HS thảo luận nhóm - Gọi HS phát biểu - HS thảo luận nhóm 2 - GV nhận xét , bổ xung - 3 HS trả lời Bài 3 - Gọ[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn:1410/2011 Ngày dạy: Thứ 2/17/10/2011

TIẾT 1: CHÀO CỜ

-o0o -TIẾT 2: TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÍ NHẤT

I.Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài văn; Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quí nhất.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A ÔĐTC

B Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà

em thích trong bài thơ: Trước cổng trời

Em thích nhất cảnh vật nào trong bài ?

vì sao?

Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét ghi điểm

C Bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu bài – Ghi đầu bài

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó

- Gọi HS đọc từ khó

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

Kết hợp chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Gv hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài :

- yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất

trên đời?

1’

4’

1’

12’

10’

- 2 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc bài

3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp lần 2

- HS nêu chú giải

- HS đọc trong nhóm cho nhau nghe

- 1HS đọc lại cả bài

HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1 + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất

Trang 2

GV ghi: Hùng: lúa gạo;

Quý: vàng;

Nam: thì giờ

Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

KL:Lúa, gạo, vàng bạc, thì giờ đều quý

nhưng chưa phải là quý nhất.Không có

người lao động thì không có lúa gạo

vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một

cách vô vị vài vậy người lao động là

quý nhất

Chọn tên khác cho bài văn?

- GV rút ra nội dung của bài: Người lao

động là quý nhất

c) Luyện đọc diễn cảm

- 1 HS đọc toàn bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

- GV HD luyện đọc - GV đọc mẫu

- HS luyện đọc

- HS thi đọc

- GV nhận xét ghi điểm

D Củng cố dặn dò

Theo em cái gì là quý nhất ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

10’

2’

+Hùng:lúa gạo nuôi sống con người + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo

+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa gạo vàng bạc

+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo

- HS nghe

+ Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí, người lao động là quý nhất

- 1 HS đọc

- HS đọc

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

HS nêu

TIẾT 3: TOÁN TIẾT 41: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Bài tập cần làm: 1,2,3,4 (a,c)

II Đồ dùng – dạy học

- GV: SGK, thước

- Kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài

- HS: vở, sgk, thước

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

1’

4’

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 3

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu – ghi đầu bài

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV viết 315cm = m và yêu cầu HS

thảo luận để tìm cách viết 315 thành số

đo có đơn vị là mét

- GV yêu cầu HS làm bài

GV chữa bài

Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với một chữ

số trong số đo độ dài

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV gọi HS nhận xét

Bài 4 (a,c)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV y/c HS thảo luận để tìm cách làm

- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

1’

8’

8’

8’

7’

theo dõi

- HS nghe

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 35m23cm = 35

100

23 m = 35,23m b) 51dm3cm = 51

10

3 dm = 51,3dm c) 14m7cm = 14

100

7 m = 14,07m

- 1 HS chữa bài của bạn, HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận, sau đó một số HS nêu ý kiến trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào vở

234cm = 200cm + 34cm= 2m34cm

= 2 100

34 m = 2, 34m 506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm

= 5,06m

- HS đọc đề bài trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, a)3km245m =3

1000

245 km = 3,245km b) 5km34m = 5

1000

34 km = 5,034km c) 307m =

1000

307 km = 0,307km

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- HS trao đổi cách làm

- Một số HS trình bày cách làm của mình

Trang 4

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo

vở

4 Củng cố – dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

2’

- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu

- HS làm bài : a) 12,44m = 12

100

44 m = 12m44cm c) 3,45km = 3km450km

TIẾT 4: CHÍNH TẢ: ( NHỚ - VIẾT) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu

-Viết đúng bài chính tả cả ;Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT2a/b hoặc BT3 a/b, hoặc BT TC phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ để HS làm bài tập 3

III.Các hoạt động dạy- học

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng

chứa vần uyên/ uyêt

- GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay

các em nhớ - viết bài tập đọc Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà

b Hướng dẫn HS nhớ -viết

* Trao đổi về nội dung bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Bài thơ cho em biết điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Y/c HS luyện đọc và viết các từ trên

- Hướng dẫn cách trình bày:

+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày

mỗi khổ thơ ntn?

+ Trình bày bài thơ như thế nào?

+ Trong bài thơ có những chữ nào phải

viết hoa?

* Viết chính tả

*Soát lỗi chấm bài

1’

5’

1’

20’

- HS tìm theo y/c của GV đưa ra

- HS nghe

- 1- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên

- HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng bỡ ngỡ

-HS đọc và viết

+ Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng

+ Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ

+ Trong bài thơ có những chữ đầu phải viết hoa

- HS tự nhớ và viết bài

Trang 5

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để hoàn

thành bài và dán lên bảng lớp, đọc phiếu

Bài 3a

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức HS thi tìm tiếp sức

Chia lớp thành 2 đội

Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết

song thì HS khác mới được lên viết

- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm

đó thắng

- Tổng kết : la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm,

lạ lùng, lạc lẽo, lai láng, lam lũ, làm lụng,

lanh lảnh, lanh lẹ, lành lặn, lảnh lót, lạnh

lẽo, lập loè, lóng lánh, lung linh

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ tìm được

trong bài, chọn và đặt câu với một số từ

trong bài 2

11’

2’

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS đọc to.Cả lớp viết vào vở

- HS đọc yêu cầu

- HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển của GV

- 1 HS đọc lại , lớp viết vào vở

TIẾT 5: KHOA HỌC

GV dự trữ dạy

-o0o -Ngày soạn:14/10/2011 -o0o -Ngày dạy:Thứ 3/18/10/2011

TIẾT 1: TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu

- Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- Bài tập cần làm: Bài1;2a; 3

II Đồ dùng – dạy học

GV: SGK, thước

Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn

HS: vở, sgk, thước

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng

a) 12,44m = … m

1' 4' 2 HS lên bảng làm bài a) 12,44m = 12

100

44 m = 12m44cm

Trang 6

b) 7,4dm = … m

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu – ghi đầu bài

b.Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng.

* Bảng đơn vị đo khối lượng

- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo

khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn

- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị

đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo

đã kẻ sẵn

* Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa kg và

hg, giữa kg và yến

- GV viết lên bảng mối quan hệ trên

vào cột kg

- Tương tự hoàn thành bảng đơn vị đo

khối lượng

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn

vị đo khối lượng liền kề nhau

* Quan hệ giữa các đơn vị đo thông

dụng

- Nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa

kg với tấn, giữa tạ với kg

c.Hướng dẫn viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân.

- Ví dụ : Tìm số thập phân thích hợp

điền vào chỗ chấm :

5tấn 132kg = tấn

- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số

thập phân thích hợp điền vào chỗ trống

GV nhận xét

d.Luyện tập thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

1' 10'

5'

6'

b) 7,4dm = 7

10

4 dm = 7dm4cm

- HS nghe

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

- 1HS viết để hoàn thành bảng

- 2 HS nêu :

1kg = 10hg =

10

1 yến

* Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó

* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng

10 1

đơn vị tiếp liền nó

1 tấn = 10 tạ

1 tạ =

10

1 tấn = 0,1 tấn

1 tấn = 1000kg

1 kg =

1000

1 tấn = 0,001 tấn

1 tạ = 100kg

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

- HS thảo luận - HS trình bày cách làm của mình trớc lớp

5tấn 132kg=5

1000

132 tấn = 5,132tấn Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm

vở a) 4tấn 562kg = 4

1000

562 tấn = 4,562 tấn

Trang 7

- GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2(a)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

(Phần b; c dành cho HS khá giỏi)

- GV kết luận và cho điểm

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và cho điểm

4 Củng cố – dặn dò

- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn

vị đo khối lượng liền kề nhau

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

5'

6'

2'

b) 3tấn 14kg =3

1000

14 tấn = 3,014 tấn c) 12tấn 6kg =12

1000

6 tấn =12,006tấn d) 500kg = 0,5 tấn

- HS đọc

- 2HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phần, a) 2kg50g = 2

1000

50 kg = 2,05kg 45kg23g = 45

1000

23 kg = 45,023kg b) 2 tạ 50kg = 2

100

50 tạ = 2,5 tạ c) 34kg =

100

34 tạ = 0,34 tạ

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở

Bài giải Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là:

9 6 = 54(kg)

Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là:

54 30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn

TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I.Mục tiêu

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời

mùa thu (BT1; BT2).

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả

II Đồ dùng dạy học

GV: Giấy khổ to bút dạ

HS: SGK, vở BTTV5/1

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu để phân biệt

1' 5'

- 2 HS lên bảng

Trang 8

các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà em

biết

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: nêu MĐ yêu cầu bài

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện bầu trời

mùa thu

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm và làm bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét kết luận

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- Gọi 2 HS viết vào giấy khổ to dán lên

bảng

- HS đọc đoạn văn

- Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về làm BTvà chuẩn bị bài sau

1' 5'

15'

10'

3'

+ 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc

- HS thảo luận

2 nhóm lên dán phiếu, trình bày + Những từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

+ Những từ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi / buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

+ Những từ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 2 HS trình bày

- HS đọc đoạn văn đã làm

TIẾT 3 : KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.Mục tiêu

- Kể lại một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khỏc); kể rừ địa điểm, diễn biến của câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

GV: - Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương

Trang 9

- Bảng lớp viết đề bài

- Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2

HS: SGK, nội dung câu chuyện

III.Các hoạt động dạy- học

1.Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu chuyện em

được nghe, được đọc nói về quan hệ giữa

con người với thiên nhiên - GV nhận xét

ghi điểm

2 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

? Em đã từng được đi thăm quan ở đâu ?

- GV giới thiệu mục đích y/c của tiết học

* Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu gì?

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các

từ: đi thăm cảnh đẹp

? Kể một chuyến đi thăm quan em cần kể

những gì?

GV có thể giới thiệu một vài cảnh đẹp mà

các em đã được đi thăm

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Treo bảng phụ có gợi ý 2

- Hãy giới thiệu chuyến đi thăm của mình

cho các bạn nghe?

b) Kể trong nhóm

- Chia lớp thành nhóm 4 HS kể cho nhau

nghe

- Gợi ý để HS trao đổi về nội dung truyện:

+ Bạn thấy cảnh đẹp ở đây như thế nào?

+ Kỉ niệm về chuyến đi làm bạn nhớ nhất?

+ Bạn ước mong điều gì sau chuyến đi?

c) Kể trước lớp

- HS thi kể

- GV ghi lên bảng địa danh HS tham quan

- GV nhận xét cho điểm từng em

3 Củng cố dặn dò

5'

2'

5'

12'

13'

2'

- 2 HS kể chuyện

- 3HS nối tiếp nhau nêu

- HS đọc đề bài + Đề yêu cầu kể lại chuyện em được đi thăm quan cảnh đẹp

+ Em sẽ kể chuyến đi thăm ở đâu? Vào thời gian nào? Em đi thăm với ai? chuyến đi đó diễn ra ntn? Cảm nghĩ của em sau chuyến đi đó

- HS nghe

- 3HS đọc

- HS nối tiếp nhau giới thiệu

- HS trong nhóm kể cho nhau nghe, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- 7 HS kể

- Lớp nhận xét

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho câu chuyện Người đi săn và con nai

Trang 10

TIẾT 4: THỂ DỤC

GV dự trữ dạy

-o0o -TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC BÀI 5: TÌNH BẠN ( TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn, hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Tài liệu và phương tiện

- Bài hát: lớp chúng ta đoàn kết

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

? Em phải làm gì để thể hiện lòng biết

ơn đối với tổ tiên?

- GV nhận xét ghi điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu tên bài và hát

bài “lớp chúng mình.”

- Bài hát nói lên điều gì ?

GV: Đó chính là tình cảm thân thiết

gắn bó giữa các bạn trong lớp và đã

tạo lên một tập thể lớp đoàn kết, gắn

bó keo sơn cùn nhau tiến bộ

HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện Đôi bạn

- HS hoạt động cả lớp

+ 2 HS đọc câu chuyện trong SGK

- Câu chuyện gồm có những nhân vật

nào?

- Khi đi vào rừng, hai người bạn đã

gặp chuyện gì?

- Chuyện gì đã xảy ra sau đó?

- Hành động bỏ bạn để chạy thoát

thân của nhân vật đó là một người bạn

như thế nào?

- Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ

rơi lại đã nói gì với người bạn kia?

1’

5’

1’

10’

- 2 HS trả lời

- Cả lớp hát bài hát lớp chúng mình

Lớp luôn chan hòa tình thân, rất vui Như keo sơn anh em một nhà ,đầy tình thương, quý mến nhau, thi đua chăm học, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ

- 2 HS đọc + Câu chuyện gồm có 3 nhân vật: đôi bạn và con gấu

+ Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp một con gấu

+ Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏ chạy và leo tót lên cây ẩn nấp để mặc bạn còn lại dưới mặt đất

+ Nhân vật đó là một người bạn không tốt, không có tinh thần đoàn kết, một người bạn không biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn

+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi đã nói với người bạn kia là: Ai bỏ

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w