1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU TUẦN 23 (đầy đủ)

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 43,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường và tự giác làm việc của mình; đồng tình với thái độ, hành vi, việc làm không tự giác trong học [r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai, ngày 01 tháng 03 năm 2021

LUYỆN TOÁN

ÔN LUYỆN CÁC KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I MỤC TIÊU

- Giúp học sinh nắm chắc bảng cộng, trừ đã học

- Học sinh biết làm một số bài tập về phép cộng không nhớ trong phạm vi 20

- Rèn thêm kiến thức toán cho một số học sinh còn chậm tiến bộ như: Hữu Minh, Như Quỳnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Củng cố kiến thức

- GV gọi lần lượt đọc lại bảng cộng, trừ đã học

- HS lần lượt đọc

- HS và GV nhận xét, khen ngợi

* Sau khi hoàn thành bài HS làm một số BT Toán vào vở luyện tập chung

Hoạt động 2 Học sinh luyện làm bài tập vào bảng con và vào vở Luyện tập chung

- GV yêu cầu hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV

- GV tổ chức cho HS làm một số phép tính vào bảng con, để kiểm tra chung

- HS làm vào vở luyện tập chung:

Bài 1 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

15 + 4; 12 + 5; 6 + 11; 19 – 12 ; 17 – 7; 18 - 6

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài vào vở

- GV hướng dẫn những HS còn chậm làm bài

- GV chữa bài

Bài 2: Điền dấu ( < , > , = ) thích hợp vào ô trống:

3 + 13 16 17 18 - 3

Trang 2

12 + 6 15 15 19 - 6

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu kết quả so sánh và điền dấu

- GV chữa bài

Bài 3: Tính

15 + 3 – 6 = ; 19 – 6 – 2 = ; 17 – 7 + 5 =

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Rèn thêm kiến thức toán cho một số học sinh còn chậm tiến bộ như: Hữu Minh, Như Quỳnh

Hoạt động 3 Nhận xét, dặn dò

- Nhận xét thái độ học tập

- Củng cố phép tính cộng, trừ các số trong phạm vi 20

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập

-LUYỆN TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN CÁC KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I MỤC TIÊU

- Luyện đọc các bài sáng thứ 2

- Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung

- Chú ý rèn luyện các em chậm tiến

II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC

- GV: Bộ chữ học vần, tranh ảnh

-HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4

- GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm

- GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương

- Chú ý rèn luyện em: Như Quỳnh, Hữu Minh

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

Trang 3

Hoạt động 2.Luyện viết vào vở Luyện tập chung

- viết vào vở ô li: Bé vào lớp Một

- GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết

- GV nhận sét một số bài viết đẹp

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:

- GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài

- Về nhà các em ôn chữ cái vừa học

-ĐẠO ĐỨC

Chủ đề: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH Bài 11: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng

- Học sinh nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường;

- Xử lí được tình huống liên quan đến việc tự giác làm việc của mình;

- Thực hiện được hành vi tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường

2 Năng lực, phẩm chất

Bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường và tự giác làm việc của mình; đồng tình với thái độ, hành vi, việc làm không tự giác trong học tập, sinh hoạt; thực hiện được hành động tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường

- Phẩm chất chăm chỉ qua việc thực hiện được hành vi tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Phiếu rèn luyện, phiếu xin ý kiến, các thẻ ghi công việc tự làm ở nhà, tự làm ở trường

- Học sinh: SGK Đạo đức 1, Vở bài tập Đạo đức 1, bút màu, bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động, tạo cảm xúc

Trang 4

- Hãy kể tên những việc em đã tự giác làm ở nhà,

ở trường

- Nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

2 Luyện tập

Hoạt động 3: Nhận xét lời nói, việc làm liên quan

đến tự giác làm việc của mình

*Mục tiêu: Học sinh xử lí được tình huống liên

quan đến tự giác làm việc của mình

*Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Mỗi

nhóm chọn một tranh và sắm vai xử lí tình

huống

- Yêu cầu các nhóm sắm vai xử lí tình huống

(Lưu ý phân vai, thể hiện được tình cảm, nét mặt,

hành động, lời nói của các nhân vật)

- GV nhận xét về cách xử lí tình huống của các

nhóm

- GV tổng kết và yêu cầu HS tiếp tục tự giác làm

việc của mình và theo dõi việc thực hiện đó và

ghi vào phiếu rèn luyện

3 Vận dụng

Hoạt động 4: Sắm vai và xử lí tình huống

*Mục tiêu: HS xử lí được tình huống về tự giác

làm việc của mình

*Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, các

- 2, 3 HS kể

- 1 HS nhắc lại tên bài

- HS làm việc nhóm đôi theo gợi ý:

+ Bin (Cốm) đang làm gì?

+ Bạn của Bin(Cốm) đã nói gì? (rủ làm việc gì?)

+ Nếu em là Bin(Cốm), em sẽ làm gì?

- Các nhóm săm vai, xử lí tình huốn, các nhóm khác góp ý, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS làm việc nhóm 4, theo yêu cầu

- Các nhóm lần lượt sắm vai, xử

Trang 5

nhóm quan sát, mô tả 2 tranh trong SGK Đạo

đức 1 trang 55

- Yêu cầu các nhóm sắm vai, xử lí tình huống

- GV nhận xét cách xử lí tình huống của các

nhóm

- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm 4 về

những việc tự giác làm ở nhà, ở trường theo gợi

ý:

+ Đó là việc gì?

+ Em có cảm nhậ gì sau khi thực hiện được việc

làm đó?

- GV mời HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương HS và dặn HS tiếp

tục thực hiện việc tự giác làm việc ở nhà, ở

trường

5 Củng cố, dặn dò

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã

được học, tự giác làm việc của mình ở nhà, ở

trường

*Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai

đúng”

+ GV phổ biến cách chơi, luật chơi

+ Tiến hành cho HS chơi

- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS đọc thơ, phần ghi nhớ trong

SGK – T55

- GV dặn dò HS chủ động thực hiện những công

việc của mình ở nhà, ở trường, đưa phiếu xin ý

lí tình huống, nhóm khác góp ý,

bổ sung

- HS lắng nghe

- HS chia sẻ theo nhóm 4

- 3, 4 HS chia sẻ trước lớp

- HS lắng nghe

- HS chơi

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe, nhận phiếu

Trang 6

kiến cho người thân ghi nhận xét, đánh giá.

-Thứ ba, ngày 02 tháng 03 năm 2021

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

BÀI 22: CƠ THỂ CỦA EM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học, HS:

-Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài cơ thể

-Phân biệt được con trai và con gái

-Biết các bộ phận trên cơ thế giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau

2 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học

- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực

- Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm bảo vệ bản thân mình

3 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

4 Năng lực đặc thù:

- Nhận thức khoa học: Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài cơ thể Phân biệt được con trai và con gái

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết các bộ phận trên cơ thế giúp em thực hiện nhiều hoạt động khác nhau trong cuộc sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:

- Bài giảng điện tử, bảng nhóm

Trang 7

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK.

- Học sinh:

 Sách TNXH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Hoạt động khởi động: (3 phút)

a Mục tiêu:

- Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào

tiết học

- Tạo tình huống dẫn vào bài.

b Cách tiến hành:

- GV hỏi : Trong các tuần vừa qua các em đã

trồng, chăm sóc cây và con vật nào?

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài

- GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 21: Ôn

tập chủ đề Thực vật và động vật

2 Hoạt động 1: Tên, ích lợi, các việc làm để

chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở trường

a Mục tiêu:

- HS chia sẻ được với bạn bè về tên, ích lợi, các

việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở

trường

b Cách tiến hành

- GV yêu cầu học sinh quan sát các cây trồng ở

- HS tr l i ả ờ

- HS l ng nghe ă

- HS nh c l i tên bai ă a

* D ki n s n ph m ự ế ả ẩ :

- Các em tr l i t t ả ờ ố

* Tiêu chí ánh giáđ :

- Th c hi n đúng yêu c u c a GV ự ệ ầ ủ

-HS quan sát

Trang 8

trường và tìm hiểu về tên, ích lợi , các việc làm

để chăm sóc và bảo vệ cây

- GV tập hợp HS lại, giao nhiệm vụ mới : tìm 5

bạn bất kì trong lớp và chia sẻ về những điều HS

đã quan sát được về các cây trong trường : tên,

ích lợi, các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây

3 Hoạt động 2: Tên các bộ phận bên ngoài

của một số cây trồng ở trường

a Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận

bên ngoài của một số cây trồng ở trường

b Cách tiến hành:

- GV giới thiệu hình ảnh của các cây trong sân

trường

- HS chia thành nhóm 4, thảo luận và ghi chú tên

cây, các bộ phận bên ngoài của cây

=> GV nhận xét – tổng kết hoạt động : Em

chăm sóc, bảo vệ cây trồng và chia sẻ với mọi

người xung quanh cùng thực hiện việc chăm

sóc, bảo vệ cây.

4 Hoạt động nối tiếp:

- Chia sẻ với người thân về một số việc chăm sóc

và bảo vệ cây

- Vai nhóm HS chia s ý ki n ẻ ế

- HS nh n xet â

* D ki n s n ph m ự ế ả ẩ :

- Các em quan sát va tr l i t t ả ờ ố

* Tiêu chí ánh giáđ :

- Th c hi n đúng yêu c u c a GV ự ệ ầ ủ

- HS th o lu n nhóm 4 ả â

- Đa i di n nhóm trình bay ệ

- HS nh n xet, b sung â ô

* D ki n s n ph m ự ế ả ẩ :

- Các em th c hi n tích c c ự ệ ự

* Tiêu chí ánh giáđ :

- Nêu đúng tên các b ph n ộ â

Trang 9

-LUYỆN TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN CÁC KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I MỤC TIÊU

- Luyện đọc các bài sáng thứ 3

- Viết các các tiếng, từ có vần đã học vào vở Luyện tập chung

- Chú ý rèn luyện các em chậm tiến

II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC

- GV: Bộ chữ học vần, tranh ảnh

-HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Học sinh luyện đọc các bài đã học trong tuần theo nhóm.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4

- GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm

- GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhện xét và tuyên dương

- Chú ý rèn luyện em: Như Quỳnh, Hữu Minh

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

Hoạt động 2.Luyện viết vào vở Luyện tập chung

- viết vào vở ô li: Bé Mai

- GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết

- GV nhận sét một số bài viết đẹp

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:

- GVnhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài

- Về nhà các em ôn chữ cái vừa học

-TỰ HỌC

HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC; RÈN CÁC KĨ NĂNG

I MỤC TIÊU

Giúp hs:

- Hoàn thành các bài tập toán thứ 2, thứ 3, bài tập trong vở bài tập toán và bài tập tiếng việt

Trang 10

- Rèn luyện kĩ năng đọc to, đọc trơn; thực hành thành thạo các bài toán trong tuần

- HS hoàn thành sản phẩm mĩ thuật, thủ công

- Thực hành làm một số bài tập chính tả và ngữ âm

- Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm

vụ kịp thời

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Nêu nhiệm vụ học tập:

- Phân chia nhóm học tập:

Giáo viên phát thẻ học tập và phân công:

- HS ghi chữ kiểu nhỏ bằng bút A màu xanh – làm việc cả lớp

+ Những bạn nào chưa hoàn thành xong bài tập Toán thì ngồi theo nhóm thẻ màu xanh Những bạn nào chưa hoàn thành xong bài tập Tiếng Việt (chưa xong, chưa tốt,…) thì ngồi theo nhóm thẻ màu đỏ Nhóm chưa hoàn thành xong bài vẽ

mĩ thuật, thủ công thì ngồi vào nhóm thẻ màu vàng, nhóm có năng khiếu ngồi vào nhóm thẻ màu tím

- Các nhóm cử nhóm trưởng

2 Học sinh làm việc theo nhóm phân công:

- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đã phân công + Nhóm thẻ xanh: Hoàn thánh các bài tập Toán buổi sáng trong vở Luyện tập chung, vở bài tập Toán

+ Nhóm thẻ đỏ: Hoàn thành vở “Tập viết”, luyện đọc trơn

+ Nhóm thẻ vàng: vẽ, gấp các sản phẩm thủ công

+ Nhóm thẻ tím: Làm các bài tập chính tả và ngữ âm sau:

1 Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã?

2 a Điền ch hay tr?

….ung sức …ung thực cây …e …ùm khế

Trang 11

b Điền x hay s?

3 Gạch chân dưới các tiếng viết sai chính tả

Gán gép cèm cặp kem cue nge ngóng

3) Hướng dẫn HS thực hiện:

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ theo nhóm

- Giúp đỡ HS yếu, HS gặp khó khăn

4) Đánh giá kết quả:

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của các nhóm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương cá nhân thực hiện tốt

5) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tiếp tục củng cố các kiến thức kĩ năng đã học

-Thứ năm, ngày 04 tháng 03 năm 2021

TIẾNG VIỆT

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) NĂM NGƯỜI BẠN

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù:

Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh NL ngôn ngữ thông qua:

- Nghe - viết chính xác bài Năm người bạn( Từ Mắt giúp ta ngắm đến Bố mẹ mỗi ngày)

- Điền đúng g hay gh, n hay l, dấu hỏi hay dấu ngã vào ô trống

2 Năng lực chung:

- NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác

3 Phẩm chất:

- PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập

*Chú ý rèn luyện thêm cho học sinh chậm tiến: Như Quỳnh, Hữu Minh

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ chứa nội dung BT2,3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 Nghe – viết

- GV đọc to một lần hai câu: Mắt giúp ta

ngắm mây bay bồng bềnh trên trời cao Tai

giúp ta nghe được lời yêu thương của bố mẹ

mỗi ngày.

- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: giúp, bồng

bềnh, yêu thương.

- HS viết bảng con

- GV hướng dẫn HS cách trình bày vở

- HS nghe - viết vào vở

- Soát lỗi: + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát

lỗi

+ HS đổi chéo bài kiểm tra

nhau

+ GV kiểm tra, nhận xét

Hoạt động 2 Luyện tập vận dụng

Bài 1 Chọn g hay gh

- HS đọc, xác định yêu cầu

- HS nhắc lại quy tắc dùng g, gh

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài: ghẹ biển, đĩa gốm.

- Đổi chéo kiểm tra

- Nhắc lại trường hợp dùng g, gh

Bài 2 Phân biệt dấu hỏi, ngã

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập

- Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành

+ Củi khô cháy lép bép.

+ Bé đi men theo cũi.

Hoạt động 3 Đọc mở rộng

- Em tìm đọc một bài trong sách kĩ năng

sống dành cho HS tiểu học

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

HS l ng nghe ă

HS vi t b ng con ế ả

HS vi t vao v ế ở

HS đ c yêu c u ọ ầ

HS lam bai vao v bai t p ở â

HS tìm hi u ể

HS l ng nghe ă

Trang 13

- Nhắc HS lưu ý khi dùng với gh, g; phân

biệt dấu hỏi, ngã khi nói hoặc viết

- Dặn rèn thêm chữ viết

-TIẾNG VIỆT

KỂ CHUYỆN:

NGHE – KỂ: KIẾN CON ĐI XE BUÝT

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù:

Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh NL ngôn ngữ thông qua:

- Kể được câu chuyện ngắn Kiến con đi xe buýt bằng 4 – 5 câu; có ý thức ứng

xử văn mình, lịch sự nơi công cộng, bước đầu hình thành được trách nhiệm với cộng đồng

- Có ý thức yêu quý, trân trọng bản thân, tự chăm sóc cơ thể

2 Năng lực chung:

- NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác

3 Phẩm chất:

- PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập

*Chú ý rèn luyện thêm cho học sinh chậm tiến: Như Quỳnh, Hữu Minh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Ti vi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Khởi động – giới thiệu

H: Em đã bao giờ đi xe buýt chưa?

- GV giới thiệu: Có một nhân vật rất nhỏ bé,

bạn ấy cũng đã đi xe buýt Các em đoán xem

nhân vật vô cùng nhỏ bé đó là ai nào? Để biết

xem bạn ấy đã đi xe buýt như thế nào thì chúng

ta cùng nghe câu chuyện: Kiến con đi xe buýt

Hoạt động 2 Nghe GV kể chuyện

- GV kể 2-3 lần câu chuyện – HS lắng nghe

- Lưu ý: Đoạn 1 kể chậm rãi, đoạn 2 kể giọng

băn khoăn, đoạn 3 và 4 kể giọng vui, hóm hỉnh

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:40

w