trong bài Tự tình II + Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc… +Yêu cầu về phương phá[r]
Trang 1VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng Kinh Kí Sự)
LÊ HỮU TRÁC
Tuần: 1
Tiết: 1- 2
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
SGV trang 5
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1
- Tranh chân dung Lê Hữu Trác
- Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của HS.
2 Tiến trình dạy:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác
giả và tác phẩm:
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả
+GV : Dựa vào phần Tiểu dẫn SGK nêu
những nét chính về Lê Hữu Trác?
+GV : Nêu những hiểu biết của em về
bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”? Nhận
xét gì về Lê Hữu Trác?
- Thao tác 2: Tìm hiểu về tác phẩm và
đoạn trích:
+GV : Thể loại, nội dung của “Thượng
kinh kí sự”?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật tác phẩm
- Thao tác 1: Gọi học sinh đọc đoạn
trích
-Thao tác 2: Tìm hiểu về cung cách
sinh hoạt, quang cảnh nơi phủ chúa và
thái độ của tác giả
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả:
- 1724 - 1791 hiệu Hải Thượng Lãn Ông, làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (huyện Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên)
- Là một danh y, soạn sách mở trường truyền bá y học
- Bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” , 66
quyển, soạn trong 40 năm
2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”:
- Tập kí sự bằng chữ Hán, 1783, xếp
cuối bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”.
- Ghi lại chuyện mắt thấy tai nghe khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Cảnh sống xa hoa, uy quyền tột đỉnh nơi phủ chúa và thái độ của tác giả.
Trang 2HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+GV : Quang cảnh nơi phủ chúa dược
miêu tả theo trình tự như thế nào?
Quang cảnh phủ chúa hiện lên như thế
nào?
+ GV : Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ
chúa? Nhận xét gì về cảnh sống ở đó?
+GV : Tác giả đã có những nhận xét gì
đối với cuộc sống nơi phủ chúa? Em kết
luận gì về thái độ của tác giả đối với
cuộc sống nơi phủ chúa?
- Thao tác 3: Tìm hiểu về thế tử Trịnh
Cán và tâm trạng của tác giả
a Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Phải qua nhiều lần cửa “Những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”,
“đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim kêu ríu rít danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”.
- Trong phủ là nhà “Đại dường”, “Quyển bồng”, “Gác tía” với
kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn
son thếp vàng cùng “những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”.
- Nội cung: trướng gấm, màn là, sập thếp vàng, ghế rồng, đèn sáp chiếu sáng, cung nhân xúm xít, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,
b Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
- Khi tác giả lên cáng vào phủ: “Tên đầy
tớ chạy dàng trước hét đường,”, “Cán chạy như ngựa lồng”, trong phủ “Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”.
- Bài thơ tác giả ngâm minh chứng rõ thêm cảnh sống xa hoa đầy uy quyền nơi phủ chúa
- Ăn uống: mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ
- Lời lẽ: hết sức cung kính, lễ độ
“Thánh thượng”, “Ngự”, “Yết kiến”,
“Hầu mạch”,
- Nghi thức: vào thăm bệnh “phải có thẻ”, “lạy bốn lạy”, khám xong lui ra cũng phải “lạy bốn lạy”
Cảnh sống cực kì xa hoa, tráng lệ đã làm bật nổi uy quyền tột bậc và nếp sống hưởng thụ của chúaoTrịnh Sâm cùng gia đình
c Thái độ của tác giả:
- Dửng dưng trước những quyến rủ vật chất, chẳng thiết tha danh lợi, quyền quý cao sang
- Không đồng tình với cuộc sống quá no
đủ nhưng thiếu khí trời và không khí tự do
2 Thế tử Trịnh Cán và tâm trạng của tác giả:
Trang 3HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV : Lối vào chỗ ở của thế tử được
miêu tả như thế nào? Cuộc sống nơi phủ
chúa đã ảnh hưởng đến sức khỏe của
thế tử như thế nào?
+GV : Lê Hữu Trác đã có những diễn
biến tâm trạng như thế nào khi chẩn
đoán bệnh cho thế tử? Em nhận xét gì
về người thầy thuốc này? Từ nhân cách
của tác giả, em rút ra bài học gì cho bản
thân
+HS: Thảo luận, trình bày
- Thao tác 4: Tìm hiểu về nghệ thuật
của đoạn trích:
+GV : Hãy chỉ ra những nét đặc sắc
trong bút pháp kí sự của tác giả
a Thế tử Trịnh Cán:
- Lối vào chỗ ở của Trịnh Cán: đi trong tối om qua 5, 6 lần trướng gấm
- Nơi ở: phòng rộng, đặt cái sập thếp vàng, cắm cây nến to trên giá đồng, ghế rồng sơn son thếp vàng, nệm gấm,
Cực kì cao sang nhưng lạnh lẽo, tù hãm và thiếu ánh sáng khí trời
- Đứa trẻ khoảng 5, 6 tuổi ngồi trên sập vàng, khen tác giả: “Ông này lạy khéo!”
- Khi đứng dậy cởi áo “tinh khí khô hết,
da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò”, “nguyên khí đã hao mòn vì tổn thương quá mức”.
b Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi khám bệnh :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị công danh trói buộc
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha ông
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng Ông gạt sang một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, lương tâm và y đức hơn người Khinh thường danh lợi, quyền quý, yêu thích tự do, nếp sống thanh đạm
3 Nghệ thuật:
- Thể kí sự mang đậm chất hiện thực
- Cách kể chuyện hấp dẫn: vừa miêu tả được hiện thực, vừa thể hịên được thái
độ, tâm trạng của tác giả
III TỔNG KẾT: (Ghi nhớ)
V HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1 HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa.
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa
- Tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử
2 BÀI MỚI:
Trang 4Bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ
- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân
Trang 5TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Tuần: 1
Tiết: 3
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Sách giáo viên trang 11
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1
- Sách thiết kế
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: “ Vào phủ chúa Trịnh”
- Phân tích cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa?
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Phân tích tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?
- Nghệ thuật của đoạn trích?
2 Tiến trình dạy:
* HOẠT ĐỘNG 1:
- Thao tác 1: Tìm hiểu những yếu tố
chung trong ngôn ngữ của một cộng
đồng
+ GV : Trong thành phần ngôn ngữ có
những yếu tố chung nào? Nêu ví dụ
minh hoạ trong từng yếu tố?
+HS: Dựa vào SGK kết hợp với việc
vận dụng kiến thức trả lời và nêu ví dụ
+GV : Chốt ý và minh hoạ một số ví
dụ
- Thao tác 2: Tìm hiểu các quy tắc
trong việc cấu tạo các đơn vị ngôn ngữ
+GV : Trong ngôn ngữ của cộng đồng
có những quy tắc và phương thức
chung nào?
+HS: Suy nghĩ, phát hiện, trả lời
* HOẠT ĐỘNG 2:
I NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI:
1 Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng:
- Các âm (nguyên âm, phụ âm) và các thanh (ngang, huyền, hỏi, ngã, )
- Các tiếng (âm tiết): do sự kết hợp của các âm và thanh theo những quy tắc nhất định
- Các từ: từ đơn, từ ghép,
- Các ngữ cố đinh: thành ngữ, quán ngữ
2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc
và phương thức chung trong việc cấu tạo
và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu:
+ Câu đơn: một cụm chủ vị
+ Câu ghép: hai cụm chủ vị trở lên
- Phương thức chuyển nghĩa của từ: nghĩa gốc nghĩa phái sinh
II LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN:
Trang 6HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG CẦN ĐẠT
-GV : Thế nào là lời nói cá nhân ?
Dạng tồn tại của lời nói cá nhân? Cái
riêng trong lời nói cá nhân thể hiện ở
những phương diện nào?
- HS: Lời nói cá nhân là sư vận dụng
ngôn ngữ chung của xã hội vào tình
huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục
đích giao tiếp Lời nói cá nhân thường
tồn tại ở hai dạng: nói và viết
- GV : Em hãy nêu những biểu cụ thể
trong từng phương diện riêng của lời
nói cá nhân? cho ví dụ
- HS: Đọc SGK, trả lời, nêu ví dụ
- GV : Nhận xét, khái quat ý, minh hoạ
một số ví dụ ở các phương diện
Cái riêng trong lời nói của cá nhân thể hiện ở các phương diện sau:
1 Giọng nói cá nhân:
Giọng mỗi người một vẻ riêng không giống người khác
2 Vốn từ ngữ cá nhân:
- Mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định
- Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống,
3 Sự chuyển đổi sáng tạo khi dùng từ ngữ chung, quen thuộc.
4 Việc tạo ra các từ mớii:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung
5 Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung:
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra sản phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung
6 Phong cách ngôn ngữ cá nhân:
- Ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thúy
- Ngôn ngữ thơ Tú Xương mạnh mẽ sâu cay
- Ngôn ngữ thơ Chế Lan Viên thấm đẫm màu sắc trí tuệ,
-GV : Gọi HSđọc phần Ghi nhớ SGK
-HS: Đọc rõ, to Ghi nhớ
*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HSgiải
quyết các bài tập trong phần luyện tập
-GV : Cho HSthảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi nêu trong các bài tập 1, 2,
-HS: Thảo luận nhóm
*GHI NHỚ: SGK
*LUYỆN TẬP:
1 Từ “ Thôi” in đậm được Nguyễn
Khuyến dùng với nghĩa mới:
- Thôi: vốn có nghĩa chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó
- Thôi (in đậm) trong bài thơ có nghĩa là chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống
Trang 7HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG CẦN ĐẠT
> Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi thuộc về lời nói cá nhân của tác giả
2 Trật tự sắp xếp của các từ trong hai câu
thơ là khác thường, cách sắp đặt của riêng
Hồ Xuân Hương:
- Các cụm danh từ: rêu từng đám, đá mấy hòn đều sắp các danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ và danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn)
- Các câu đều sắp các bộ phận vị ngữ (động từ và thành phần phụ: xiên ngang- mặt đất, đâm toạc- chân mây) đi trước bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn) -> Tác dụng: Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ
V HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1 HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Xem lại nội dung bài cũ
2 BÀI MỚI:
- Chuẩn bị bài viết số 1
- HSôn lại những kiến thức đã học về kiểu bài nghị luận, ôn lại một số văn bản nghị luận đã học ở lớp 10
Trang 8VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
(Nghị luận xã hội)
Tuần: 1
Tiết: 4
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
SGV trang 16
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Kết hợp diễn dịch và quy nạp
III TIẾN TRÌNH DẠY:
1 Ổn định.
2 Đề bài:
“Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày
nay.”
* Hướng dẫn:
Suy nghĩ, lập ra dàn ý Huy động vốn hiểu biết trong thực tế học tập để viết bài
* Yêu cầu:
a Về kĩ năng:
- Có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Biết định hướng và xây dựng bố cục cho bài viết
- Có kĩ năng lập luận, lí giải vấn đề một cách thuyết phục
b Về kiến thức:
Vận dụng kiến thức từ thực tế nhà trường
IV BÀI MỚI:
Bài “Tự tình” Hồ Xuân Hương
- Tìm hiểu về tác giả ? Thể loại ? Bố cục bài thơ ?
- Phân tích những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ ?
Trang 9TỰ TÌNH
HỒ XUÂN HƯƠNG
Tuần : 1
Tiết : 5
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
SGV trang 18
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1
- Sách thiết kế
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
- Nêu những phương diện chung và riêng của lời nói cá nhân ?
- Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội ?
2 Tiến trình dạy:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả và
tác phẩm :
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả :
+GV : Yêu cầu HSdựa vào SGK giới
thiệu đôi nét về nữ sĩ Hồ Xuân Hương ?
+GV : Em hãy giới thiệu đôi nét về sự
nghiệp sáng tác Hồ Xuân Hương ? Lí
giải vì sao HXH được xem là một hiện
tượng độc dáo trong lịch sử thơ ca Việt
Nam ?
+HS: Phát hiện, lí giải
I GIỚI THIÊU :
1 Tác giả :
a Cuộc đời :
- Chưa xác định năm sinh, năm mất, sống vào khoảng cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX
- Quê : Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ
An, chủ yếu sống ở Thăng Long
- Tính tình phóng khoáng, đi nhiều nơi, thân thiết với nhiều danh sĩ
- Tình duyên lận đận
b Sự nghiệp :
- Để lại khoảng 40 bài thơ Nôm
- Tập thơ « Lưu Hương kí » gồm 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán
- Hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam :
+ Nhà thơ nữ viết về phụ nữ
+ Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ
+ Phong cách thơ đa dạng: Trào phúng,
Trang 10HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Thao tác 2 : Giới thiệu về bài thơ « Tự
Tình » (bài II)
+GV : Gọi HSđọc bài thơ, lưu ý cách
đọc, cách ngắt nhịp cho Hs
+GV : Nêu xuất xứ, thể loại, bố cục và
ý chính mỗi phần của bài thơ ?
+HS: Thảo luận, đại diện nhóm trả lời
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về giá trị của
bài thơ :
- Thao tác 1 : Tìm hiểu 2 câu đề :
+ Hai câu đầu tả cảnh gì ? trong thời
điểm nào ? « tiếng trống canh dồn » nói
lên điều gì ?
+HS: Suy nghĩ, trả lời
+GV : « Cái hồng nhan » thể hiện thái
độ gì cuả HXH ? Việc kết hợp « Cái
hồng nhan » + « nước non » có tác dụng
như thế nào trong việc thể hiện hoàn
cảnh thực tại của nhân vật trữ tình ?
+HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến
+GV : Câu thơ thứ hai còn giúp độc giả
nhận thức gì về bản lĩnh của HXH ?
+HS: Bên cạnh nỗi đau người đọc còn
thấy được bản lĩnh của HXH Bản lĩnh
ấy thể hiện trong từ « Trơ »
trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian + Sử dụng thơ Nôm táo bạo và tinh tế, được mệnh danh là « Bà chúa thơ Nôm »
2 Tác phẩm : Tự tình (II)
- Nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3 bài.
- Thể loại : thất ngôn bát cú Đường luật
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1 Hai câu đề : Tâm trạng buồn tủi, xót xa
- Câu 1:
+ « Đêm khuya » : thời điểm nửa đêm về sáng, tác giả đang thao thức trong nỗi cô đơn, đợi chờ
+ Từ láy “Văng vẳng” gợi không gian vắng lặng lúc nửa đêm
+ « Trống canh dồn » :
Tiếng trống chuyển canh thôi thúc, gấp gáp, liên hồi thể hiện bước đi dồn dập của thời gian
Tiếng trống của tâm trạng – tâm trạng rối bời vì thời gian trôi đi nhanh có nghĩa tuổi xuân của nữ sĩ cũng qua mau
- Câu 2 : + Hồ Xuân Hương cảm nhận được sự bẽ bàng của duyên phận :
« Trơ » : cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng
« Hồng nhan » : nhan sắc người phụ nữ
Biện pháp đảo ngữ ( đặt từ trơ ở đầu
câu) + nhịp thơ 1/3/3 : nhấn mạnh tâm trạng buồn tủi, xót xa của thân phận làm lẽ
Biện pháp đối lập : « Trơ cái hồng nhan »>< « Với nước non » hoàn cảnh lẻ loi, trơ trọi trong không gian mênh mông, vắng lặng
+ Câu thơ còn thể hiện được bản lĩnh của
Hồ Xuân Hương :
« Trơ » còn là sự thách thức