1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM

153 998 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.. Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn

Trang 1

1 HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí

sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơiphủ chúa Trịnh

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không Lý do: tiết đầu tiên của năm học

3 Bài mới:

HĐ1: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về

tác giả, tác phẩm

- Dựa vào phần tiểu dẫn, giới thiệu khái quát

về tác giả Lê Hữu Trác, tác phẩm Thượng kinh

kí sự và đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.

- Đọc văn bản

- Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như

thế nào?

+ Qua nhiều lần cửa,…

+ Vườn hoa lộng lẫy,…

+ Bên trong là những nhà Đại Đường,…

+ Nội cung phải qua nhiều lần trướng gấm,…

- Nhận xét?

- Chỉ ra những chi tiết nói về cung cách sinh

hoạt trong phủ chúa?

+ Đầy tớ hét đường, người giữ cửa truyền

báo rộn ràng,…

+ Lời lẽ nhắc đến chúa hết sức cung kính và

lễ độ

+ Xung quanh chúa có cung tần mĩ nữ Nội

cung trang nghiêm…

+ Thế tử ốm có 7, 8 thầy thuốc phục dịch,…

phải quỳ lạy,…

- Những chi tiết đó nói lên điều gì?

I Giới thiệu chung: sgk

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa:

- Quang cảnh trong phủ chúa cực kì tráng

lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng

- Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa vớinhững lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, kẻhầu người hạ,… cho thấy sự cao sang quyền uy

Trang 2

- Lê Hữu Trác tỏ thái độ ra sao trước những gì

diễn ra nơi phủ chúa?

- Trước những tâm trạng và suy nghĩ của lê

Hữu Trác, ta hiểu gì về con người này?

- Tác giả đã thành công gì về nghệ thuật đối

- Lê Hữu Trác là một thầy thuốc giàu kinh nghiệm, có lương tâm và đức độ

3 Nét đặc sắc về nghệ thuật:

Quan sát tỉ mỉ, lựa chọn chi tiết, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo léo để tạo nên giá trị hiện thực sâu sắc

- Nắm nội dung bài

- Soạn “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.

1 Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân

2 Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn

có uy tín Đồng thời rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân (biết phát huy phong cáchngôn ngữ của cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung)

3 Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phần vào

sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp, quy nạp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Quang cảnh và cách sinh hoạt trong phủ Chúa?

- Thái độ của tác giả trong đoạn trích?

- Liên hệ với đời sống của nhân đan ta lúc bấy giờ để thấy được sự bất công của chế độ phongkiến

3 Bài mới:

HĐ1:Giúp HS nắm được những biểu hiện của

cái chung trong ngôn ngữ của xã hội

- Có nhiều phương tiện giao tiếp Trong giao

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,

Trang 3

tiếp giữa người – người, phương tiện giao tiếp

nào là quan trọng nhất?

- Để sự giao tiếp diễn ra thuận lợi, bản thân

ngôn ngữ phải có những đặc điểm chung nào?

HĐ2: Nắm nét riêng trong lời nói cá nhân.

GV chuyển ý: Trong giao tiếp, người ta dùng lời

nói để cụ thể hóa ngôn ngữ thành phương tiện

giao tiếp Vì vậy nó mang nét riêng của cá nhân

- Biểu hiện của cái riêng trong lời nói của cá

- Cái chung trong ngôn ngữ bao gồm:

+ Các yếu tố chung: âm, thanh, âm tiết, từ,ngữ cố định

+ Các quy tắc chung, các phương thứcchung

II Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân

Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữchung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giaotiếp Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểulộ:

- Sự biến đổi cái chung đã sẵn có

- Sáng tạo ra các từ ngữ mới, cách kết hợp mới

Kiểm tra kiến thức về văn học và x.hội; kiến thức làm văn của HS

Giúp các em tự đánh giá được khả năng làm văn, độ k.thức mà mình có được

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

GA, SGV, SGK…

III LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: K.tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không Lý do: bảo đảm thời lượng làm bài cho HS.

3 Tiến trình k.tra: GV ktra sự chuẩn bị của HS Y/c HS không được sử dụng sách vở, tư liệu

có liên quan

NỘI DUNG ĐỀ:

Câu 1 (3 điểm).

Trang 4

Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần đảm bảo những yêu cầu nào?

- Rèn kĩ năng phân tích thơ Đường luật Hiểu và cảm thông tâm trạng Hồ Xuân Hương

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 KT bài cũ: -Tại sao lại nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội ?

-Tại sao nói lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân?

- 2 câu đầu cho thấy tác giả ở trong hoàn cảnh

và tâm trạng như thế nào?

+ Trống canh: thời gian rối bời tâm trạng

+ Trơ / cái hồng nhan / với nước non.

-> rẻ rúng cay đắng xót xa

Kiều bị bỏ rơi:

“Đuốc hoa để đó mặc nàng nằm trơ”

- Mối tương quan giữa hiện tượng thiên nhiên

và thân phận nữ sĩ trong câu 4?

- Hình ảnh vầng trăng khuyết chưa tròn thể

hiện điều gì?

I Giới thiệu chung: sgk.

II Đọc – hiểu văn bản:

1 2 câu đề:

- Thời gian: Đêm khuya

- Không gian: Tĩnh lặng Âm thanh nhỏ, xa(Văng vẳng) mà rõ (dồn) => dùng cái động đểchỉ cái tĩnh

- Trơ – cái hồng nhan > <Nước non

Cá thể cô đơn nhỏ bé nhưng đầy thách thức =>Tâm trạng: cô đơn, chán chường, bẽ bàng, xótxa

2 2 câu thực:

- Say lại tỉnh: Buồn, cô đơn -> tìm đến rượu ->say -> tỉnh -> thực tại vẫn phũ phàng -> buồn,

cô đơn…

Trang 5

- Những yếu tố trên nói lên tâm trạng gì của tác

giả?

- Nhân xét gì về cách dùng từ ngữ trong hai

câu 5, 6? Tác dụng? Ngệ thuật nào đã dược thể

hiện ở đây? Tác dụng?

- Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5, 6 góp

phần diễn tả tâm trạng, thái độ nhà thơ như thế

nào?

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận để

trả lời các câu hỏi bên dưới Thời gian 4 phút

- Từ ngán nỗi thể hiện tâm trạng gì của tác giả?

- Câu thơ thứ 7 có sử dụng nghệ thuật điệp

không? Vì sao?

- Vì sao tác giả lại dùng mảnh tình mà không là

khối tình, cuộc tình? Hãy hình dung tình yêu

của người đàn ông trong câu thơ này

- Hai câu cuối nói lên tâm sự gì?

- Khuyết chưa tròn: Vầng trăng tình duyên mãimãi không viên mãn -> Ước vọng về tình yêumãi không tròn

=> Tâm trạng cô đơn tột cùng, đau khổ tột độcủa một người biết yêu và khao khát tình yêumãnh liệt

- Xuân đi – xuân lại lại: Mùa xuân của đất trời

đi rồi trở lại (Vũ trụ tuần hoàn theo chu kì), cònmùa xuân của con người chỉ đến một lần (tuyếntính)

- Mảnh tình – san xẻ - tí con con: Nghệ thuậtliệt kê theo chiều hướng giảm dần: Tình yêutrong lòng người đàn ông vốn đã rất ít ỏi (mảnhtình), còn mang đi san xẻ, còn lại chút con con

=> Bi kịch duyên phận của một tâm hồn luônkhát khao yêu thương nhưng không được toạinguyện

III Tổng kết: Phần ghi nhớ sgk.

4 Củng cố: Bài thơ nói lên tâm trạng gì của tá giả? Thử hình dung ra hoàn cảnh của bà lúc bấy giờ?

5 Dặn dò: Chuẩn bị: Câu cá mùa thu.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuậtgieo vần, sử dụng từ ngữ

- Học tập cách cảm nhận cuộc sống; cảm thông tâm trạng Nguyễn Khuyến

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ

3 Bài mới:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

HĐ1: Giúp HS nắm được những nét chính về

tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến và chùm

thơ thu?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

- Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc?

Từ điểm nhìn ấy tác giả thấy được những nét

riêng nào của cảnh sắc mùa thu?

- Nhân xét về cảnh ấy?

- Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả

tâm trạng tác giả như thế nào?

(Cái se lạnh của mùa thu thấm vào cõi lòng hay

chính cái lạnh trong tâm hồn lan tỏa cảnh vật)

- Nhận xét gì về ngôn ngữ?

- Cách gieo vần có gì đặc biệt?

I Giới thiệu chung: sgk

II Đọc – hiểu văn bản

2 Tình thu:

Con người xuất hiện trong tư thế tĩnh tại -> Cảm nhận cảnh sắc mùa thu với cõi lòng yênắng, tĩnh lặng, cô quạnh, uẩn khúc -> tình yêuthiên nhiên của tg

3 Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, trong sáng,

diễn đạt những biểu hiện tinh tế của sự vật,những uẩn khúc thầm kín khó giãi bày của tâmtrạng Vần “eo”sử dụng tài tình Lấy động nóitĩnh

III Tổng kết: Ghi nhớ sgk.

4 Củng cố: Những NT được sử dụng trong bài thơ? Phân tích.

5 Dặn dò: Chuẩn bị: “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.

1 HS nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập luận dàn ý cho bài viết

2 Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ, pt cảnh thu?

Trang 7

Pt tình thu và trình bày NT bài thơ?.

3 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS nắm vững kỹ năng phân

tích đề thông qua thực hành 2 đề ở sgk

- Đọc đề

- Đề nào có định hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi

người viết phải tự xác định hướng triển khai?

- Chia lớp thành 2 nhóm Mỗi nhóm thảo luận

1 đề Yêu cầu trả lời câu hỏi (1 HS trình bày)

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉXXI

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao táclập luận, bình luận, giải thích, chứng minh.Dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu

* Đề 2:

- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sưj của Hồ XuânHương trong bài Tự tình II

- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình

về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH: côđơn chán chường, bẽ bàng xót xa – phẫn uấttrước duyên phận, khát vọng được sống hạnhphúc – cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao táclập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ.Dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu

- Yêu cầu về nội dung:

+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống

xa hoa nhưng thiếu sịnh khí trong phủ chúaTrịnh

+ Thái độ không đồng tình cũng như dự cảm

về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê – Trịnh

- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác

Trang 8

lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ.Dẫn chứng trong Vào phủ chúa Trịnh.

+ Sử dụng từ ngữ thuần Việt rất độc đáo

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu

- - Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao táclập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ.Dẫn chứng thơ HXH

4 Củng cố: Đã củng cố bàng bài tập.

5 Dặn dò:

- Nắm nội dung bài

- Làm dàn ý cho 2 bài tập luyện tập

- Chuẩn bị: “Thao tác lập luận phân tích”.

Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụnghình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự hào

2 Rèn kỹ năng phân tích thơ trữ tình thất ngôn bát cú

3 Thương yêu, quí trọng đối với người phụ nữ, người mẹ

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

Trần Tế Xương và tác phẩm của ông

- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu vài nét về tiểu

sử, sự nghiệp và đề tài người vợ trong thơ

TTX?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

- Gọi 1 HS đọc, lưu ý nhịp của câu 2, âm điệu

trữ tình của bài thơ

- Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua

I Giới thiệu chung: sgk.

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hình ảnh bà Tú:

Trang 9

những câu thơ đầu?

- Em hiểu thế nào là “nuôi đủ”? Tại sao Tú

Xương lại đếm “ 5 con với1 chồng”?

- Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao

đẹp của bà Tú?

- Những hình ảnh, thành ngữ trong bài thơ có

tác dụng gì?

- Qua hình ảnh bà Tú, ta hiểu gì về tình cảm

của ông Tú đối với vợ?

- Tiếng chửi và tiếng rủa trong 2 câu thơ cuối?

- Điều đó thể hiện tình cảm gì của Tú Xương

đối với vợ?

- Lời chửi và rủa trong hai câu cuối là lời của

ai?

- Thời gian: quanh năm

- Công việc: Buôn bán

- Không gian: mon sông

=> Công việc vất vả, không có ngày nghỉ ngơi,làm việc trong hkông gian bấp brrnh, nhiềunguy hiểm

- Nuôi đủ: + Không thiếu cũng không thừa + Nuôi không thiếu một ai

- Năm con với một chồng: Người chồng cũng

là một kẻ ăn bám → đứa con sau cùng của bà

- Âu đành phận/ dám quản công: Thái độ chấpnhận, cam chịu → đức hy sinh âm thầm của bàTú

⇒ Vất vả, đảm đang, thương yêu là lặng lẽ hysinh vì chồng con

2 Tình cảm của ông Tú đối với bà Tú:

- Tiếng chửi: Cha mẹ thói đời: Chủi thói đờibạc bẻo, không công bằng với bà Tú

- Tiếng rủa: Có chồng hờ hững cũng nhưkhông -> Tự trách mình

⇒ Tác giả mược lời bà Tú để thể hiện tình yêuthương chân thành và lòng biết sâu sắc dànhcho vợ

Tâm trạng bất lực trong bi kịch tinh thầncủa con người trí thức TTX

III Tổng kết: Ghi nhớ sgk.

4 Củng cố: Khái quát toàn bộ nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

5 Dặn dò:

- Nắm nội dung bài

- Soạn 2 bài đọc thêm

Tuaàn 3

Trang 10

Tiết 10

Ngày soạn 07.8

VỊNH KHOA THI HƯƠNG – Trần Tế Xương

I Mục tiêu bài học

1 Hiểu được tình cảm chân thực, cảm động của Nguyễn Khuyến đối với Dương Khuê cũng nhưmột số nét về nghệ thuật sử dụng ngơn ngữ mà bài thơ đạt được

Hiểu được cảnh trường thi ngày trước và thái độ của TTX trước tình cảnh của nước nhà

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu thơ trung đại

3 Giáo dục tình bạn cao đẹp; thái độ phù hợp đối với đất nước

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Em cĩ nhận xét gfì về phong cách sống của Nguyễn Cơng Trứ?

3 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc thêm bài Khĩc

Dương Khuê

- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu về Dương Khuê

và bài thơ Khĩc Dương Khuê?

- Đọc – xác định bố cục

- Phân tích nỗi đau của Nguyễn Khuyến khi

Dương Khuê qua đời trong đoạn 1?

- Kỷ niệm giữa Nguyễn Khuyến và Dương

Khuê được tái hiện như thế nào?

- Điều đĩ chứng tỏ gì về tình cảm giữa 2

người?

- Tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với Dương

Khuê được thể hiện như thế nào trong đoạn 3?

- Cảnh trường thi cĩ gì khác thường? Hình ảnh

Bài 1: Khĩc Dương Khuê

I Giới thiệu chung: sgk.

II Hướng dẫn đọc – hiểu

1 Hai câu đầu:

- Thơi rồi

- Nhịp 2/4 (1) và 4/4 (2)

-> Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn qua đời

2 Hai mươi câu tiếp theo:

- Kỷ niệm thú vui một thời của khách làng Nho(…)

- Đĩ là ấn tượng trong lần gặp gỡ cuối cùng

=> Tình bạn thiết tha, bền vững giữa thời buổiđất nước nhiễu nhương

3 Cịn lại:

- Nỗi đau được diễn tả dưới nhiều cung bậckhác nhau

- Nghệ thuật đặc sắc:

+ Khơng: phủ định – láy lại -> xác định

+ Ai: phiếm chỉ - nghi vấn -> xác định

+ Giường kia, đàn kia

=> Tình cảm trào lên, rút xuống rồi lại trào lênmạnh mẽ hơn

Bài 2: Vịnh khoa thi Hương

I Giới thiệu chung: sgk.

II Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:

1 Cảnh trường thi:

Trang 11

sĩ tử và quan trường được miêu tả như thế nào?

Ý nghĩa?

- Cảm nhận chung?

- Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả trước

cảnh tượng trường thi?

- Lẫn: lộn xộn, phức tạp

- Đảo từ ngữ -> hình ảnh những người tham giavào trường thi trở nên hài hước nhố nhăng

=> Nhốn nháo, lộn xộn

2 Thái độ của nhà thơ:

- Mỉa mai châm biếm

- Kêu gọi

-> Lòng yêu nước

4 Củng cố: Hai bài thơ giúp em hiểu gì về Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương?

5 Dặn dò: Soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.

2 Rèn khả năng phân tích thơ

3 Giáo dục tinh thần trách nhiệm, sự tự ý thức về bản thân

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ:Pt hình ảnh của bà Tú?

2 Bài mới:

Các nhà nho ngày xưa thường đề cao đạo trung hiếu (tuy trọng tài nhưng vẫn đề cao đức hơn) Họgiấu cái riêng tư, uốn mình theo lễ giáo cho nên hạn chế sự năng động sáng tạo cá nhân Từ thế kỷXVIII -> nửa đầu thế kỷ XIX trong văn học đã xuất hiện dấu hiệu của con người cá nhân mà NguyễnCông Trứ là một trường hợp điển hình Trên cơ sở ý thức về tài năng và nhân cách của bản thân,Nguyễn Công Trứ đã phô trương sự phá cách trong lối sống của ông, lối sống ít phù hợp với khuônkhổ của đạo Nho trong Bài ca ngất ngưởng

HĐ1: Giúp HS nắm được những nét chính về

Nguyễn Công Trứ và tác phẩm của ông

- Dựa vào tiểu dẫn ở sgk, hãy giới thiệu những

nét chính về Nguyễn Công Trứ và tác phẩm

của ông?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản.

- Đọc và xác định bố cục bài hát nói

- Câu thơ đầu (Hán), tác giả quan niệm về kẻ

làm trai? Điều đó thể hiện thái độ gì của NCT?

- Những câu tiếp theo nói gì về NCT?

I Giới thiệu chung: sgk

II Đọc hiểu văn bản:

1 Quan niệm về kẻ làm trai và tài năng của NCT:

- “Vũ trụ… phân sự” -> thái độ tự tin trongviệc nhận trách nhiệm với đời

Trang 12

(vì nó là phương tiện để ông thể hiện tài năng

và hoài bão)

- NCT có phong cách sống như thế nào?

(GV giới thiệu về nghi lễ cởi mũ áo quan, thơ

tiễn, phẩm vật…)

- Em nghĩ gì về việc một nhà nho đi nghe hát ả

đào?

- Muốn thể hiện phong cách sống và bản lĩnh

độc đáo, con người cần có những yêu cầu gì?

- Khái quát toàn bộ bài thơ

- “Khi Thủ Khoa…Thừa Thiên” -> NCT tỏ ra

tự bằng lòng với bản thân

=> NCT ý thức rõ về tài năng và trách nhiệmcủa mình nên làm quan là “vào lồng” nhưngông vẫn chấp nhận

2 Về phong cách sống của NCT:

- Ngày đô môn giải tổ, ông:

“Đạc….ngưởng” -> cá tính

- Về hưu, lên chùa, NCT:

“Gót… đôi dì”-> ngược đời

- Và ông còn đi hát ả đào:

“Khi ca…tùng” -> hành động thực tiễn, khônguốn mình theo dư luận

=> Ngất ngưởng: cá tính, bản lĩnh vượt rangoài khuôn khổ lễ, coi thường lễ

- Không quan tâm chuyện được mất, khôngbận lòng chuyện khen chê, cuối cùng ông vẫn

là một con người của cuộc đời, có nhân cách,bản lĩnh và là một nhà nho chân chính ->

“Trong…như ông”

III Tổng kết:

Bài thơ xây dựng một hình tượng có ý vị tràophúng nhưng đằng sau nụ cười là một quanniệm nhân sinh ít nhiều mang màu sắc hiện đại,

nó khẳng định một cá tính không đi theo conđường chính thống sáo mòn

4 Củng cố: Âm điệu, giọng điệu bài? Ý nghĩa?

5 Dặn dò: Soạn “Bài ca ngắn đi trên cát”.

- Diễn giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 KT bài cũ: Không KT, tiết trước là bài đọc thêm

3 Bài mới:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

HĐ1: Giúp HS nắm được mối quan hệ giữa

ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có

thể có mối quan hệ như thế nào?

HĐ2: Hướng dẫn HS nhận diện những nét

riêng trong ngôn ngữ cá nhân

- Giải nghĩa từ “nách” trong câu thơ của

Nguyễn Du?

- Phân tích nghĩa của từ “xuân” trong lời thơ

của mỗi người?

- Giải thích nghĩa của từng từ “mặt trời” để

thấy sáng tạo của tác giả

- Xác định những từ vừa mới được tạo ra trong

thời gian gần đây trong những câu sau?

Chúng được tạo ra dựa vào những tiếng nào có

sẵn và theo phương thức cấu tạo từ như thế

(2): Vẻ đẹp của người con gái trẻ

(3): Chất men say nồng của rượu

Sức sống dạt dào của cuộc sống

4 Củng cố: Nhắc lại mục tiêu bài học.

5 Chuẩn bị: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”.

Tuaàn 4

Trang 14

Tiết 13

Ngày soạn 08.8

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

I Mục tiêu bài học:

1 Nắm được trong hồn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, CBQ tuy vẫn đi thi nhưng đã ra chánghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường Bài thơ BCNĐTBC biểu lộ tinh thần phê phán của ơngđối với học thuật và gĩp phần lí giải hoạt động khởi nghĩa của ơng về sau vào năm 1954

Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nĩi trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thế về nhịpđiệu, hình ảnh… Các yếu tố hình thức này cĩ đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu thơ trung đại

3 Cĩ cái nhìn phù hợp với chế độ nhà Nguyễn xưa; thái độ tơn trọng với những biểu hiện của sự II Phương pháp, phương tiện:

HĐ1: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về

CBQ và bài thơ

- Giới thiệu về CBQ và bài thơ BCNĐTBC?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

- Phân tích các yếu tố tả thực hình ảnh người đi

trên bãi cát?

- Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh đĩ?

- Đi trên bãi cát, lữ khách cĩ tâm trạng gì?

- Chỉ ra nội dung, phân tích ý nghĩa 4 câu thơ:

“xưa nay… bao người”?

+ Nhịp thơ

+ Rượu – cơng danh

- CBQ chọn đường nào để đi?

- Tầm tư tưởng của CBQ thể hiện như thế nào

qua câu cuối bài?

(Ảnh hưởng văn hĩa phương Tây)

I Giới thiệu chung: sgk.

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hình ảnh người đi trên bãi cát:

- Đường xa, xung quanh là núi muơn trùng,sĩng dào dạt vây bủa

- Mặt trời đã lặn

- Lữ khách tất tả đi

-> vất vả

=> Sự tất tả của người đời vì danh lợi

2 Tâm trạng của lữ hành – Tầm tư tưởng của CBQ:

- “Khơng học…khơn vơi”: chán nản vì tự mìnhphải hành hạ thân xác mình theo đuổi cơngdanh

- “Xưa nay…bao người”: cơng danh cĩ sứccám dỗ ghê ghớm đối với người đời

- “Tính sao đây? đau ít?”: băn khoăn chọnđường

- “Anh …bãi cát?”: câu hỏi buơng ra đầy ámảnh -> Cần phải thốt khỏi cơn say danh lợi vơnghĩa

=> Tuy chưa thể tìm được một con đường đinào khác song ơng đã nhận thấy rõ tính chất vơ

Trang 15

- Những nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ?

+ Hình tượng bãi cát có ý nghĩa độc đáo,

sáng tạo

+ Nhịp điệu (độ dài câu, thời điểm, cách ngắt

nhịp) có khả năng diễn đạt phong phú:

• Tả thực bước đi -> công danh

• Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật

nghĩa của con đường công danh theo lối cũ củanhà Nguyễn

III Tổng kết: Ghi nhớ sgk.

4 Củng cố: Khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ?

5 Dặn dò: Chuẩn bị: Hai bài đoạc them và bài “Luyện tập thao tác lập luận phân tích”.

Tuần 4

Tiết 14

Ngày soạn: 11.8

Đọc thêm:

CHẠY GIẶC – Nguyễn Đình Chiểu

2 Rèn khẳ năng phân tích thơ Trung đại

3 Giáo dục tình yêu đất nước, quí trọng sự hòa bình, tôn trọng và giữ gìn vẻ đẹp của non sông

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Phân tích lẽ ghét của ông Quán?

Pt lẽ thương của ông Quán?

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu bài Chạy giặc.

- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu về tác phẩm

Chạy giặc?

- Đọc văn bản Xác định định hướng đọc –

hiểu?

- Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp

xâm lược nước ta được miêu tả như thế nào?

- Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng, tình cảm của

Bài 1: CHẠY GIẶC

I Giới thiệu chung: sgk

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược:

- Tan chợ, tiếng sung Tây -> cuộc sống bị xáotrộn

- Lũ trẻ lơ xơ chạyBầy chim dáo dác bay-> tội nghiệp

- Tan bọt nướcNhuốm màu mây-> điêu linh

2 Tâm trạng, tình cảm của tác giả:

- Thương dân vô tội

- Oán trách triều đình

Trang 16

tác giả ra sao?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu bài bài ca

phong cảnh Hương Sơn

- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu vài nét về Chu

Mạnh Trinh, quần thể Hương Sơn và bài thơ?

- Tác giả tả cảnh Hương Sơn như thế nào trong

4 câu tiếp theo?

- Không khí chung của Hương Sơn ra sao?

I Giới thiệu chung: sgk

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Giới thiệu Hương Sơn: 4 câu đầu.

- Từ ao ước của tác giả

- Từ những hình ảnh thực

- Từ ý kiến đánh giá của người xưa

- > Hương Sơn rất đẹp – Tâm trạng con người:náo nức đến ngạc nhiên

2 Tả cảnh Hương Sơn: 10 câu tiếp

a 4 câu trên:

- Chim say cúng, cá say kinh

- Không gian tan loãng trong tiếng chuôngchùa, con người say trong cảnh vật

-> vẻ đẹp thoát tục – con người thánh thiệnhơn

b 6 câu dưới:

- “Này” nhắc lại  sự phong phú của cảnh,cảm xúc thỏa thuê của du khách

- Điểm 1 số chi tiết gây ấn tượng

-> Vẻ đẹp vừa siêu thoát vừa gần gũi củaHương Sơn

3 Suy niệm của tác giả: 5 câu cuối

- “Chừng…đây” – trách móc

- Những từ ngữ màu sắc tôn giáo

- Càng yêu” -> yêu thiên nhiên

-> yêu tổ quốc

-> Ngụy trang dưới màu sắc tôn giáo, ChuMạnh Trinh e dè thể hiện (chút) tình yêu nước

mờ nhạt của mình

4 Củng cố: Hai bài thơ giúp ta hiểu gì về thơ Trung đại?

5 Dặn dò: Chuẩn bị: trả bài viết số 1

1 Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

2 Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hay văn học

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

Trang 17

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ: Không KT, tiết trước là bài đọc thêm

3 Bài mới:

HĐ1: Giúp HS nắm được mục đích, yêu cầu

của thao tác lập luận phân tích

- Gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk:

1 Xác định nội dung ý kiến đánh giá về Sở

4 Vậy thế nào là phân tích trong văn nghị

luận? Những yêu cầu của thao tác này là gì?

- Kết luận về khái niệm mục đích, yêu cầu của

thao tác lập luận phân tích?

HĐ2: Giúp HS nắm được cách phân tích.

- Gọi HS lần lượt trả lời 2 yêu cầu ở sgk

1 Phân tích cách phân chia đối tượng trong

mỗi đoạn trích?

2 Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng

hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích?

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1 Nội dung ý kiến đánh giá: Sở Khanh là kẻbẩn thỉu, bần tiện đại diện của sự đồi bại trong

xã hội truyện Kiều

2 Tác giả phân tích ý kiến:

- Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

- Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làmngười tử tế để đánh lừa một người con gái ngâythơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo;thường xuyên lừa bịp, tráo trở

3 Phân tích chi tiết xong, tác giả tổng hợp kháiquát: “nó là … xã hội này”

4 Phân tích là làm sáng tỏ ý kiến, quan niệmnào đó

Yêu cầu: chia nhỏ đối tượng để tìm hiểu kỹcàng về nội dung, hình thức, mối quan hệ bêntrong, bên ngoài của đối tượng

Phân tích phải kết hợp với tổng hợp

II Cách phân tích:

Câu1

- Cách phân chia đối tượng;

+ Theo nội bộ của đối tượng (tác dụng tốt –xấu)

+ Theo quan hệ quả - nhân:

“Vì Nguyễn Du thấy …chi phốiNguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại”

+ Theo quan hệ nhân – quả:

Tác hại của đồng tiền -> thái độ phê phán vàkhinh bỉ của Nguyễn Du

- Tổng hợp:

+ Đồng tiền cơ hồ đã thành một thế lực vạnnăng

+ Thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó.Câu 2

- Cách phân chia đối tượng:

+ Nguyên nhân – kết quả: Bùng nổ dân số ->ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người + Theo mối quan hệ nội bộ của đối tượng:(các ảnh hưởng xấu của bùng nổ dân số)

• Thiếu lương thực

• Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

Trang 18

1 Củng cố kiến thức về thao tác lập luận phân tích.

2 Rèn khả năng phân tích một vấn đề xã hội hay văn học

3 Có ý thức vận dụng lý thuyết khi phân tích một vấn đề trong văn nghị luận

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS giải quyết bài tập 2/28

sgk: Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật

trong bài Tự tình II

- Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?

* Là ngôn ngữ có thể diễn đạt những nội dung

rất tinh tế

- Vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự

tình II?

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 1/43 sgk.

- Xác định đối tượng được đề cập?

- Ta có thể phân chia đối tượng đó ra như thế

nào?

Bài tập 2/28 sgk:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh vàcảm xúc (văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiênngang, đâm toạc, tí con con)

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say –tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân),phép tăng tiến, phép đảo

Bài tập 1/43 sgk:

a Biểu hiện và tác hại của tự ti:

- Khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nênthiếu tự tin Tự ti hoàn toàn khác với khiêm

Trang 19

- Nêu biểu hiện và tác hại của tự phụ?

- Tác hại:

+ Không phát huy được mặt mạnh

+ Khó thành công trong cuộc sống…

b Biểu hiện và tác hại của tự phụ:

- Khái niệm: là thái độ đề cao quá mức bảnthân, tự cao tự đại đến mức coi thường ngườikhác Tự phụ khác với tự hào

Trang 20

Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương nghĩa sĩ hy sinh khi sựnghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc.

2 Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhânvật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi củabài văn tế này

3 Có thái độ cảm phục đối với những con người xả thân vì nghĩa lớn

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 KT bài cũ: KT bài tập

2 Bài mới

HĐ1: Giúp HS nắm được những nét chính

trong tiểu sử cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu

- Dựa vào sgk, hãy giới thiệu những nét chính

về NĐC gắn liền với những mốc thời gian

quan trọng trong cuộc đời ông?

- Anh (chị) cảm nhận sâu sắc điều gì qua cuộc

NĐC? Dựa trên tiêu chí nào để phân loại?

- Căn cứ vào những tác phẩm chính của NĐC,

có thể thấy nội dung thơ văn của NĐC gồm

những khía cạnh nào?

- Lí tưởng đạo đức của NĐC được xây dựng

chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào?

- Nội dung thơ văn yêu nước của NĐC? Tác

động của nó đối với cuộc chiến đáu chống

II Sự nghiệp thơ văn

2 Nội dung thơ văn

- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Đọa lí làmngười của NĐC mang tinh thần nhân nghĩa củađạo Nho nhưng lại đậm đà tính nhân dân vàtruyền thống dân tộc

- Lòng yêu nước, thương dân: Phơi bày thảmhọa mất nước, biểu dương những bậc anhhùng, đề cao tinh thần bất hợp tác với kẻ thù;

tố cáo tội ác giặc ngoại xâm, nguyền rủa bọnngười theo giặc…

3 Nghệ thuật thơ văn

- Quan trọng nhất là tính chất đạo đức – trữtình

- Vẻ đẹp của thơ văn ông không phát lộ rực rỡ

ở bề ngoài mà tiềm ẩn trong tầng sâu của cảmxúc, suy nghĩ

- Rất đậm đà sắc thái Nam Bộ

Trang 21

HĐ3: Củng cố: Phần ghi nhớ.

HĐ4: Dặn dò: Soạn phần 2 (tác phẩm)

HĐ1: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về

thể loại văn tế và hoàn cảnh ra đời VTNSCG

- Đọc đoạn 1 tiểu dẫn Giới thiệu hoàn cảnh ra

đời VTNSCG?

- Đọc tiểu dẫn đoạn 2

- Văn tế được sử dụng trong hoàn cảnh nào?

Nội dung cơ bản? Bố cục? Giọng điệu chung?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản.

- Đọc diễn cảm Yêu cầu:

- Đọc đoạn từ C6->9 Tìm những chi tiết miêu

tả lần lượt những bước chuyển biến về tình

cảm của người nông dân – nghĩa sĩ?

- Nhận xét gì về những chuyển biến của người

nông dân – nghĩa sĩ?

- Hình ảnh đội quân được miêu tả như thế nào

- Giọng điệu: lâm li, thống thiết (sử dụng nhiều

từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm cao)

- Bố cục: 4 phần: lung khởi, thích thực, ai vãn,kết

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đoạn 1: Khái quát bối cảnh của thời đại

- Hỡi ôi: mở đầu của văn tế

- Súng giặc đất rền/ lòng dân trời tỏ -> tình thếcăng thẳng của thời đại

2 Đoạn 2: Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

a Trước trận nghĩa đánh Tây:

Là những người nông dân đích thực của mộtnền kinh tế lạc hậu, hoàn toàn xa lạ với côngviệc binh đao (C3,4,5)

b Khi quân giặc đến xâm phạm bờ cõi, đất đai:

Người nông dân nghĩa sĩ có những bướcchuyển biến về tình cảm: căm thù giặc (C6,7)-> nhận thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứunước (C8)

-> cuối cùng là hành động tự nguyện “làm quânchiêu mộ” và quyết tâm tiêu diệt giặc (C9)

=> Chân thực, sinh động, hợp lí, gần gũi vớicách suy nghĩ và lời ăn tiếng nói của ngườinông dân Nam Bộ

c Trong trận nghĩa đánh Tây:

- Hình ảnh đội quân áo vải hoàn toàn đượckhắc họa bằng bút pháp hiện thực nhưng được

Trang 22

- Đọc C13->15 Tìm những chi tiết miêu tả trận

đánh?) Trận đánh được miêu tả như thế nào?

BPNT gì đã sử dụng?

- Đánh giá như thế nào về đoạn văn 2?

- Đọc đoạn 3

- Có những nguồn cảm xúc nào đan cài, cộng

hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả?

Phân tích?

Cả cỏ cây sông núi…

- Vì sao tiếng khóc đau thương này không hề

bi lụy?

- Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu

là do những yếu tố nào? Phân tích?

chọn lọc tinh tế nên mang tính khái quát cao(C10,11,12)

- Hình tượng những người anh hùng được khắc nổitrên nền một trận công đồn đầy khí thế tiến công + Trận công đồn: khẩn trương, quyết liệt, sôiđộng (nhịp điệu, động từ mạnh, phép đối) + Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ đạp lênđầu thù xốc tới, không ngại gian khổ hy sinh,rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng

=> Vừa gần gũi, sống động vừa oai phong, lẫm liệt

Sơ kết: Bằng tài năng nghệ thuật của mình,NĐC đã làm hiện lên hình tượng người nôngdân nghĩa sĩ như một bức tượng đài hiếm có vềngười nông dân yêu nước

3 Đoạn 3: Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ:

- Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ:

+ Sự nghiệp dang dở (C16) + Gia đình mất người thân (C25)Hòa chung: + Căm thù những kẻ gây nênnghịch cảnh éo le (C21)

+ Tình cảnh đau thương của đất nước (C27)-> Nỗi đau sâu nặng bao trùm

- Cảm phục và tự hào đối với những người dânthường dám đứng lên bảo vệ đất nước (C22,23)

- Biểu dương công trạng của những người nôngdân nghĩa sĩ (C26,28)

=> Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảmriêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân khócthương và biểu dương công trạng người nghĩa

sĩ Tiếng khóc không chỉ gợi nỗi đau thương

mà cao hơn là khích lệ lòng căm thù giặc và ýchí tiếp nối sự nghiệp dang dở của nhữngngười nghĩa sĩ => Bi tráng

4 Đoạn 4: Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ:

* Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều yếu tố có sức gợi cảm mạnh

mẽ (cảm xúc, giọng văn, hình ảnh)

- Ngôn ngữ: giản dị nhưng được chọn lọc tinh tế nên

có sức biểu cảm lớn và giá trị thẩm mỹ cao (C25)

- Giọng điệu thay đổi theo cảm xúc

III Tổng kết: ghi nhớ sgk.

4 Củng cố: Khái quát nội dung, nghệ thuật bài văn tế.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.

Đọc diễn cảm, nắm nội dung bài văn tế

Tuần 5

Tiết 19

Trang 23

2 Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.

3 Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1.KT bài cũ: Pt hình ảnh người nông dân nghĩa sỹ?

2 Bài mới

HĐ1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ, phân biệt

với từ ngữ thông thường về cấu tạo và Ý

nghĩa?

- Hướng dẫn giải thích Ý nghĩa của thành ngữ?

- So sánh với từ ngữ thông thường về cấu tạo,

Ý nghĩa?

HĐ2: Phân tích giá trị của các thành ngữ in

đậm trong các câu thơ sau:

- Giải thích nghĩa của thành ngữ?

- Phân tích giá trị của nó?

HĐ3: Đọc lại chú thích về điển cố trong bài

Khóc Dương Khuê và cho biết thế nào là điển

cố

HĐ4:

(Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba

mùa thu)

Phân tích tính hàm súc, thâm thúy của điển cố

trong các câu sau:

Bài 2:

- Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung bạo, thúvật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhàThúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan

- Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, chậthẹp, mất tự do

- Đội trời đạp đất: lối sống và hoạt động tự do,ngang tang, không chịu sự bó buộc, khôngkhuất phục bất cứ uy quyền nào -> khí pháchhảo hán, ngang tang của Từ Hải

-> Đều dùng những hình ảnh cụ thể, đều thểhiện sự đánh giá đối với điều được nói đến vàhàm súc

Bài 3: Điển cố xuất phát từ những sự kiện, sự

tích cụ thể trong các văn bản quá khứ hoặctrong cuộc sống đã qua đề nói lên những điềukhái quát trong cuộc sống của con người

Điển cố thường có hình thức ngắn gọn nhưngnội dung Ý nghĩa lại hàm súc

Bài 4:

- Ba thu: Kinh thi có câu: “Nhất nhật bất kiếnnhư tam thu hề” -> Kim Trọng tương tư ThúyKiều, một ngày không thấy nhau lâu như bamùa thu

- Chín chữ: Kinh thi kể 9 chữ nói về công laocủa cha mẹ đối với con cái: sinh, cúc, phủ, súc,

Trang 24

HĐ7: Đặt câu với điển cố.

- Lưu Ý: Phải nắm được nguồn gốc của các

điển cố

HĐ8: Củng cố: Các bài tập củng cố kiến thức

về thành ngữ, điển cố

HĐ9: Dặn dò: Xem lại bài tập

Chuẩn bị bài Chiếu cầu hiền.

trưởng, dục, cố, phục, phúc

-> Thúy Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹđối với bản thân mình, mà mình thì sống biềnbiệt nơi đất khách quê người, chưa hề được báođáp cha mẹ

- Liễu Chương Đài: gợi chuyện xưa của người

đi làm quan xa, viết thư về thăm vợ có câu

“Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay cócòn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”-> Thúy Kiều mường tượng đến cảnh KimTrọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khácmất rồi

- Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếpbằng mắt xanh, không ưa ai thì tiếp bằng mắttrắng

-> Từ Hải muốn nói với Thúy Kiều rằng chàngbiết Thúy Kiều ở chốn lầu xanh chưa hề ưa ai,bằng lòng với ai -> Lòng quí trọng đề caophẩm giá nàng Kiều

- Mong cho chị ấy mẹ tròn con vuông

- Mày chỉ trứng khôn hơn vịt

- Anh thật là phú quí sinh lễ nghĩa, bày đặtnhiều quá

- Thôi, tôi với bác dĩ hòa vi quí nhé

- Chẳng biết tôi có phải thấy người sang bắtquàng làm họ không đây?

Trang 25

Ngày soạn: 20.8

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

I Mục tiêu bài dạy: giúp HS

- Hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý

- Có ý thức hơn tronng việc thực hiện các thao tác trong văn nghị luận

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 GV ghi lại đề lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn HS phân tích đề.

- Nhận diện đề văn và tìm hiểu các yêu cầu của

đề

HĐ2: Nhận xét kết quả bài viết của HS.

- Dựa vào yêu cầu đề bài, thử nghĩ xem chúng

ta đã làm được điều gì và chưa giải quyết được

nội dung gì trong bài?

Những yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt :

1 Về ngữ âm và chữ viết : Cần phát âm theo chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả, về chữ viết nói chung

2 Về từ ngữ : Câu dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo với ý nghĩa với đặc điểm ngữ pháp trong tiếng Việt

3 Về ngữ pháp : Cần cấu tạo theo đúng quy tắcngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ

ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp Hơn nữacác câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ tạo nên một văn bản mạch lạc,thống nhất

4 Về phong cách ngôn ngữ : Cần nói và viếtphù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trongtừng phong cách

2 Tác dụng của lòng cảm thông:

Trang 26

HĐ4: Trả bài.

- GV trả bài cho HS

- Đọc kỹ lời phê, đối chiếu số điểm để tự đánh

giá chất lượng bài viết

- Đối chiếu với dàn ý, yêu cầu của bài để tự rút

kinh nghiệm

HĐ5: Gọi học sinh đọc bài văn khá nhất lớp

hoặc một bài viết tham khảo mà GV đã chuẩn

bị sẵn

HĐ6: GV lưu đề bài viết số 2 lên bảng

- Làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn

- Ít oan trái hơn trong cuộc đời

- Con người yêu nhau hơn

- Cuộc sống thi vị, hồn nhiên hơn

- Con người trở nên cao thượng hơn

( Ở mỗi luận điểm cần đưa ra một số luận cứ cụthể)

C Kết bài:

Khẳng định lại giá trị của lòng cảmthông đối với cuộc sống của con người

IV Trả bài:

V Đọc bài tham khảo.

VI Đề bài viết số 2:

Em hãy phân tích bài thơ “Tự tình” của nữ sĩ

Hồ Xuân Hương

(HS về nhà làm)

4 Củng cố: Qua tiết trả bài, bài làm của lớp, ta rút ra kinh nghiệm gì?

5 Dặn dò: Viết lại phần mở bài cho đề bài trên.

Tuần 6

Tiết 21

Ngày soạn: 23.8

Đọc thêm:

CHIẾU CẦU HIỀN

(Cầu hiền chiếu)

Ngô Thì Nhậm

I Mục tiêu bài học:

1 Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nướccủa vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta Qua đó học sinh nhận thức đượctầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia

2 Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại

3 Có tư tưởng tôn trọng và thu phục người tài đóng góp cho đất nước

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

III Tiến trình dạy học

1 KT bài cũ:Không kiểm tra, vì tiết trước là bài viết

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những nét cơ

bản về tác giả và tác phẩm

- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu về tác giả Ngô

Thì Nhậm và tác phẩm Chiếu cầu hiền? (Hoàn

cảnh, mục đích)

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản.

I Tìm hiểu chung: sgk

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung cơ bản:

a Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử:

- Người hiền như sao sáng – Sao sáng ắt chầu

về Bắc Thần -> Người hiền ắt làm sứ giả chothiên tử

- Có tài không được đời dùng thì không đúng

Trang 27

- Đọc đoạn 1.

- Tác giả đặt ra vấn đề gì trong đoạn 1?

- Khi Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc phò Lê

diệt Trịnh, các Nho sĩ Bắc Hà bày tỏ thái độ

như thế nào?

- Em có nhận xét gì trong việc trình bày luận

điểm của tác giả?

- Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?

(vừa thông cảm vừa châm biếm)

- Thái độ và tấm lòng của vua Quang Trung

như thế nào trong vệc cầu hiền?

- Nhận xét gì về thái độ đó?

với Ý trời

-> Ngắn gọn, hình ảnh, dẫn lời Khổng Tử,đúng trên quyền lợi của dân tộc -> thuyết phục

b Thái độ của Nho sĩ Bắc Hà và tấm lòng của Quang Trung:

- Thái độ của Nho sĩ Bắc Hà:Cố chấp đi ở ẩn;Trong triều: im lặng, không dám lên tiếng; Litán khắp nơi

-> Phần lớn là ít cộng tác với triều đình

- Thái độ và tấm lòng của vua Quang Trung:

+ Thành tâm, chân thực mong mỏi người hiềntài

+ Giãi bày tâm sự về thực trạng khó khăn củađất nước -> Chân thành, tha thiết Xuất phát từquyền lợi của nhân dân, Ý thức trách nhiệm,tác giả chủ trương một chiến lược tập hợp tríthức xây dựng đất nước

c Con đường cầu hiền của Quang Trung:

- Quan viên, dân 100 họ dâng sớ tâu bày sựviệc

- Quan tiến cử người hiền tài

- Dâng sớ tự tiến cử

-> Mang tính dân chủ, cơ hội cho những ngườihiền tài, thể hiện thái độ tiến bộ của người cầmđầu

I Mục tiêu bày dạy:

1 Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với quốc gia, tư tưởng canh tân đất nước củaNguyễn Trường Tộ

2 Đọc hiểu văn bản nghị luận để rèn luyện khả năng viết văn nghị luận

3 Tôn trọng hiền tài của đất nước đóng góp tư tưởng tiến bộ

II Phương pháp, phương tiện:

- Diễn giảng, vấn đáp…

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

Trang 28

II Tiến trình dạy học:

1 KT bài cũ: tiết đôi, không KT

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS nắm những nét cơ bản về

tác giả, tác phẩm

- Dựa vào tiểu dẫn sgk, giới thiệu về NTT?

- Em biết gì về văn bản này?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản.

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào?

- Ông giới thiệu việc thực hành luật pháp

phương Tây ra sao?

- Tác giả chủ trương quan, dân có thái độ như

thế nào trước pháp luật?

- Theo NTT, Nho học truyền thống có tôn

trọng luật pháp không?

I Giới thiệu chung: sgk

II Hướng dẫn đọc – hiểu:

*.Nội dung văn bản:

a Giới thiệu về luật:

- Bao trùm mị lĩnh vực của đời sống

- Mọi người phải học luật (quan -> trị, dân ->giữ gìn) và chấp hành luật

- Phương Tây: thực hiện nghiêm túc

=> Quan trọng đối với mọi người

b Suy nghĩ của tác giả về Nho học truyềnthống:

- Đạo làm người không gì bằng hiếu, nghĩanhưng sách Nho chỉ nói suông trên giấy ->nhiều nhà Nho ứng xử rất tệ

- Các vua chúa nắm quyền thống trị đều nhờhiểu luật

c Mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức:

Giữ đúng luật và đạo đức là trọn đạo làmngười

- Nghệ thuật biện luận trong đạn trích?

- Đoạn trích thể hiện tư tưởng gì của NTT?

5 Dặn dò: Nắm nội dung bài.

Chuẩn bị bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu tham khảo…

II Tiến trình dạy học:

Trang 29

- Đặt câu với những từ vốn chỉ vị giác có thể

chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh hay

chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc?

- Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”, “chịu”, giải

thích lí do tác giả sử dụng hai từ này trong câu

- Đó là chân hậu vệ cừ khôi của trường

- Nhà ấy có 5 miệng ăn

- Những gương mặt mới trong làng văn ViệtNam đã…

Bài 3:

- Chuyển nghĩa chỉ âm thanh:

+ Câu nói quá chua chat

+ Những lời nói mặn nồng

- Chuyển nghĩa chỉ mức độ tình cảm, cảm xúc: + Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôixúc động

+ Nó đã nhận ra nỗi cay đắng của mình + Anh ấy mải mê nghe câu chuyện bùi tai

5 Dặn dò: Xem lại bài tập.

Chuẩn bị bài Ôn tập VHTĐVN (Soạn câu hỏi, chọn đề tài thuyết trình).

Tuần 6

Tiết 24

Trang 30

Ngày soạn: 06.9

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

I Mục tiêu bài học:

1 Nắm được mục đích, yêu cầu và cách so sánh trong văn nghị luận

2 Bước đầu vận dụng những kiến thức đã học về thao tác lập luận so sánh để viết một đoạn văntrong bài văn nghị luận

3 Có Ý thức sử dụng thao tác so sánh trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc

II Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS nắm mục đích, yêu cầu

của thao tác lập luận so sánh

- Gọi HS đọc lại văn bản sgk

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi đặt ra

1 Xác định đối tượng được so sánh và đối

tượng so sánh?

2 Phân tích những điểm giống và khác nhau

giữa đối tượng được so sánh và đối tượng so

sánh?

3 Mục đích so sánh trong đoạn trích?

4 Từ những nhận xét trên, cho biết mục đích,

yêu cầu của thao tác lập luận so sánh?

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách so sánh.

- Đọc văn bản sgk

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi đặt ra:

1 Nguyễn Tuân đã so sánh quan niệm soi

đường của Ngô Tất Tố trong “Tắt đèn” với

những quan niệm nào?

2 Căn cứ để so sánh quan niệm “soi đường”

trên là gì?

3 Mục đích của sự so sánh đó?

4 Lấy dẫn chứng từ 2 ví dụ để làm rõ:

a Đối tượng so sánh phải có mối tương quan

b So sánh phải dựa trên tiêu chí

c Kết luận rút ra phải chân thực giúp cho việc

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:

VD: Văn bản sgk

1 Đối tượng được so sánh: Chiêu hồn

Đối tượng so sánh: CPN, CONK, TK

2 Giống: truyền thống yêu nước

Khác: CPN, CONK: nói về một hạng người

TK: nói đến cả xã hội người

CH: cả loài người được bàn đến

3 Mục đích: làm rõ đối tượng (CH), vững chắcthêm cho luận điểm

4 Mục đích: Làm rõ đối tượng đang nghiêncứu trong tương quan với đối tượng khác, tăngsức thuyết phục cho bài văn nghị luận

Yêu cầu: các đối tượng phải có điểm chung,dựa trên một tiêu chí cụ thể

II Cách so sánh:

VD: Văn bản sgk

1 Nguyễn Tuân đã so sánh với:

- Quan niệm, chủ trương cải lương hương ẩm:cải cách thủ tục -> đời sống nhân dân nâng cao

- Quan niệm “Ngư…mục”: trở về cuộc sốngthuần phác, trong sạch ngày xưa -> đời sốngnhân dân sẽ được cải thiện

2 Căn cứ để so sánh: sự quan tâm đến đời sốngngười dân cày

3 Mục đích của sự so sánh: chỉ ra ảo tưởng củahai loại người trên để làm nổi bật cái đúng củaNgô Tất Tố

Trang 31

nhận thức đối tượng được chính xác.

1 Tác giả so sánh “Bắc” – “Nam”: văn hiến,

bờ cõi, phong tục, các triều đại, hào kiệt

2 Nước Đại Việt có tất cả những điều màTrung Quốc có

3 Là ở sự so sánh -> Đại Việt là nước độc lập

tự chủ Ý đồ thôn tính của Trung Quốc là tráiđạo lí

4 Củng cố: Nhắc lại mục đích, yêu cầu, cách so sánh trong thao tác lập luận so sánh.

5 Dặn dò: Nắm nội dung bài.

Chuẩn bị: Khái quát VHVN XX-> CM8 -1945 (Đọc – Nắm Ý chính từng phần, trả lời câu hỏi hướng

1 Hệ thống được những kiến thức cơ bản về VHTĐ VN đã học trong chương tình Ngữ văn 11

2 Có năng lực đọc hiểu văn bản văn học, phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác giả, tácphẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học

3 Tự đánh giá được kiến thức về văn học Trung đại và phương pháp ôn tập, từ đó rút ra kinhnghiệm để học tốt hơn phần văn học tiếp theo

II Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS ôn tập những vấn đề cơ

bản của VHTĐ

- Nội dung yêu nước của VH XVIII -> XIX?

So với giai đoạn trước, nó có điểm gì mới?

- Lần lượt trình bày ngắn gọn nội dung yêu

nước trong các tác phẩm đã học?

- Vì sao có thể nói trong văn học từ XVIII ->

XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa?

So với giai đoạn trước, nội dung này có điểm

gì mới?

- Những tác phẩm dẫn ra ở sgk thể hiện những

khía cạnh nào của nội dung nhân đạo?

- Giá trị hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa

Trịnh là gì?

- Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của

thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

I Nội dung

1 So với giai đoạn trước, xuất hiện thêm:

- Ý thức vai trò hiền tài đối với đất nước

- Tư tưởng canh tân đất nước

2 Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa vì:Xuất hiện nhiều, liên tiếp những tác phẩmmang nội dung nhân đạo sâu sắc

So với giai đoạn trước, có thêm nội dung:

- Hướng vào quyền sống con người

- Ý thức về cá nhân đậm nét hơn

3 Giá trị hiện thực trong Vào phủ chúa Trịnh:

- Cuộc sống thâm nghiêm, xa hoa

- Cuộc sống thiếu sinh khí

4 Nội dung: Đề cao đạo lí nhân nghĩa, nộidung yêu nước

Nghệ thuật: Tính chất đạo đức, trữ tình, màu

Trang 32

Vì sao đến VTNSCG, lần đầu tiên trong văn

học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử

về người nông dân nghĩa sĩ?

HĐ2: Hướng dẫn HS ôn tập phương pháp sáng

tác của VHTĐ

- Hãy chỉ ra tính quy phạm và sự sáng tạo

trong tính quy phạm ở bài “Câu cá mùa thu”?

- Tìm điển tích, điển cố trong các tác phẩm vừa

học trong chương trình 11?

- Bút pháp tượng trưng thể hiện như thế nào

trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát?

- Nêu một số tác phẩm VHTĐ mà tên tác phẩm

gắn liền tên thể loại?

- Đặc điểm hình thức nghệ thuật của thơ

Đường luật?

- Nêu đặc điểm của thể hát nói? Nó được thể

hiện như thế nào trong Bài ca ngất ngưởng?

HĐ3: Cho HS thuyết trình một đề tài tự chọn

3 Có thái độ đúng mực khi giao tiếp

II Tiến trình dạy học:

1.KT bài cũ: VHTĐ VN để lại cho em những ấn tượng gì sâu sắc?

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS nắm khái niệm.

- Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu:

+ Câu nói trên là của ai nói với ai? Đó là

những người như thế nào và có mối quan hệ

I Khái niệm:

Trang 33

với nhau ra sao?

+ Câu đó được nói ở đâu, lúc nào?

+ “Họ” trong câu nói chỉ ai?

+ “Chưa ra” là hoạt động như thế nào? Theo

Mối quan hệ của nhân vật giao tiếp đối với lời

nói, câu văn? Phân tích

- GV diễn giảng, phân tích ví dụ

HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của ngữ

cảnh

- Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với

người nói, người nghe?

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói(người viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, cònngười nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnhhội được đúng lời nói

II Các nhân tố của ngữ cảnh:

1 Nhân vật giao tiếp

Chi phối lời nói của cá nhân và chi phối việclĩnh hội lời nói của người khác

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ

- Bối cảnh giao tiếp rộng: là bối cảnh xã hội,lịch sử, địa lí, văn hóa, phong tục tập quán, thểchế chính trị… bên ngoài ngôn ngữ

Đối với văn bản văn học, bối cảnh văn hóacũng chính là hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

- Bối cảnh giao tiếp hẹp: đó là thời gian, địađiểm cụ thể, tình huống giao tiếp cụ thể

- Hiện thực được nói đến: tạo nên đề tài vànghĩa sự việc cho câu nói

3 Văn cảnh:

Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng cómặt trong văn bản, đi trước hoặc đi sau mộtyếu tố ngôn ngữ nào đó

III Vai trò của ngữ cảnh

1 Đối với người nói (người viết): ngữ cảnh là

cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từngữ…

2 Đối với người nghe: ngữ cảnh là căn cứ đểlĩnh hội từ ngữ, câu văn, hiểu được nội dung, Ýnghĩa, mục đích… của lời nói, câu văn

4 Củng cố: gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

5 Dặn dò: Hướng dẫn HS luyện tập

Tuần 7

Tiết 28

Trang 34

Ngày soạn: 12.9

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

I Mục tiêu bài học

1 Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận so sánh

2 Biết vận dụng TTLSS để viết đoạn văn có sức thuyết phục, hấp dẫn

3 Giáo dục Ý thức sử dụng đúng TTLL này trong bài văn nghị luận

II Tiến trình dạy học

1 Bài cũ: Khái niệm ngữ cảnh? Các nhântố của ngữ cảnh là gì?

2 Bài mới

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập.

HĐ2: Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập.

HĐ3: Yêu cầu HS khác nhận xét, cùng GV sửa

chữa

- So sánh 2 bài thơ dựa trên tiêu chí nào?

- Nét cơ bản là giống hay khác nhau?

- Khái quát, kết luận?

- Người ta so sánh 2 đối tượng nào với nhau?

- Nói mùa xuân được hoa, mùa thu được quả

tức là nói gì về việc trồng cây và học tập?

- So sánh ngôn ngữ thơ HXH và Bà Huyện

Thanh Quan qua 2 bài thơ

- Chọn đề tài có nội dung so sánh Viết đoạn

văn so sánh

“Một kho vàng không bằng một nang chữ”

+ Vàng: 1 kho -> quí, không bền

Đọc người xưa cũng là dịp hiểu người nay sâusắc hơn

2 Mùa xuân, mùa thu chỉ các giai đoạn khácnhau: ban đầu thu hoạch còn ít, cùng với thờigian sẽ thu hoạch nhiều hơn

Học hành cũng vậy, cùng với thời gian, sẽ tiến

bộ dần

-> giúp ta kiên nhẫn trên con đường học tập.3.* Giống: TNBCĐL, gieo vần, tuân thủnghiêm chỉnh luật đối

* Khác: - HXH dùng ngôn ngữ hàng ngày

- BHTQ dùng nhiều từ ngữ HV, điển cố.-> Phong cách HXH gần gũi, bình dân, tinhnghịch

BHTQ trang nhã, đài các, là tiếng nói của vănnhân trí thức thượng lưu

=> Cả hai bài đều hay nhưng theo hai phươngthức khác nhau

4 HS tự làm

4 Củng cố: Vai trò của TTLLSS trong nghị luận.

5 Dặn dò: Xem lại bài tập.

Chuẩn bị: Chuẩn bị bài Khái quát…

Tuần 8

Tiết 29,30

Trang 35

Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của VH thời kì này.

2 Nắm được những kiến thức cần thiết, tối thiểu về một số xu hướng trào lưu văn học Có kĩ năngvận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác giả, tác phẩm cụ thể

3 Có cách nhìn nhận và đánh giá đúng mực đối với văn học giai đoạn này

II Tiến trình dạy học

1 Bài cũ:

2 Bài mới

HĐ1: Giúp HS nắm được hai đặc điểm quan

trọng trong văn học thời kì này

- Dựa vào sgk, nêu hai đặc điểm cơ bản của

văn học giai đoạn này

- Hoàn cảnh xã hội – văn hóa có những thay

đổi gì tác động đến sự phát triển của văn học?

- Hoạt động hóa văn học là gì?

- Hướng dẫn HS nắm nội dung hiện đại hóa

+ Quan niệm văn học:

Chở đạo, nói chí -> đi tìm và sáng tạo cái đẹp;

nhận thức, khám phá hiện thực

+ Sáng tác: nhà Nho -> nghệ sĩ công nghiệp

+ Công chúng: nho sĩ -> thị dân

+ Thể loại:

- HS dựa vào sgk và trả lời các câu hỏi sau của GV:

1 Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua mấy giai

đoạn?

2 Trong từng giai đoạn, chỉ ra biểu hiện của sự

hiện đại hóa văn học?

3 Ở mỗi giai đoạn, chỉ ra vài tác gỉa, tác phẩm

tiêu biểu

(GV cho HS thảo luận rồi chốt lại các ý chính)

I Đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu thế kỉ

XX -> CM/8 - 1945

1 VH đổi mới theo hướng hiện đại hóa

a Hoàn cảnh xã hội –văn hóa

- Cuộc khai thác thuộc địa về kinh tế của thựcdân -> xuất hiện tầng lớp xã hội mới, nhu cầuvăn hóa mới

- Văn hóa VN dần dần thoát khỏi ảnh hưởngcủa phong kiến Trung Quốc, tiếp xúc với vănhóa phương Tây, chuyển hướng theo hướnghiện đại

- Vai trò của ĐCS VN đối với sự phát triển nềnvăn hóa dân tộc

- Chữ Quốc ngữ phổ biến rộng rãi -> hoạt độngkinh doanh văn hóa xuất hiện

b Nền văn học hiện đại hóa ra đờiHiện đại hóa là quá trình làm cho văn học thoátkhỏi hệ thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theohình thức của văn học phương Tây, có thể hộinhập với nền văn học hiện đại trên thế giới

c Quá trình hiện đại hóa

- Thế kỉ XX – 1920:

+ Hình thành thể văn xuôi chữ Quốc ngữ(Lazaro Phiền, Hoàng Tố Anh hàm oan) -> vănsáng tác

+ Nội dung thơ: tuyên truyền và cổ động CM,nội dung chính trị mới mẻ

Trang 36

(Cũ: đề tài, cốt truyện, kể, nhân vật…

Mới: tính chất nhân vật trung tâm, không theo

thời gian, kiến thức, lời văn…)

(Nội dung, hình thức: cảm, nghĩ mới về con

người)

- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm thứ 2 của văn

học thời kì này

- Nêu đặc trưng của VHLM? Đóng góp và hạn

chế của xu hướng văn học này?

(+ Thức tỉnh ý thức cá nhân

+ Đôi khi sa vào chủ nghĩa cực đoan)

- Đặc trưng của văn học hiện thực là gì?

Đóng góp và hạn chế của xu hướng văn học

này?

(+ Chân thực, nhân đạo

+ Chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh

đối với con người)

- Hai xu hướng này có tồn tại độc lập? Vì sao?

- Nêu đặc trưng của VH không công khai về:

Đối tượng và mục đích sáng tác?

Thể loại và nội dung?

Nhân vật chính?

Tác giả tiêu biểu?

- Các bộ phận, các xu hướng văn học này có

tác dụng gì đối với sự phát triển nền văn học

dân tộc?

- Sự phát mau lẹ của văn học thể hiện ở những

mặt nào?

Vì sao có sự phát triển nhanh chóng như thế?

- 1930 – 1945: Hoàn tất quá trình hiện đại hóatrên mọi thể loại

+ Truyện ngắn, tiểu thuyết viết theo lối mới:TLVĐ, NTT, VTP, NC…

+ Thơ mới xuất hiện: là “Cuộc CM trong thica” – XD, HC, CLV, NBính, Tố Hữu…

2 VH hình thành hai bộ phận và phân hóathành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau,vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

a Bộ phận văn học công khai

- VHLM: thể hiện sâu sắc cái tôi trữ tình vàdiễn tả những khát vọng, ước mơ Nội dung thểhiện thái độ bất hòa, bất lực trước hiện tại Tiêubiểu là các tác giả TĐ, HNP, Tác giả thuộc ThơMới, TLVĐ, Thạch Lam

- VHHT: Chú trọng diễn tả và lí giải chân thựchiện thực xã hội Xu hướng này phát triển chủyếu ở thể văn xuôi Tác giả HBC, NC, VTP,NTT…

b Bộ phận văn học không công khai:

- Đối tượng và mục đích sáng tác: những nhà

CM yêu nước, sử dụng thơ văn như một vũ khíchiến đấu chống giặc, thức tỉnh đồng bào, độngviên tinh thần CM của nhân dân

- Thể loại: chủ yếu bằng văn vần, không cóđiều kiện gọt giũa nhiều về hình thức

- Nội dung: phản ánh hiện thực ở vấn đề cơ bảnnhất Tác giả: NAQ, PBC, PCT, TH…

- Nhân vật trung tâm: hình tượng người chiến

sĩ với những phẩm chất cao đẹp

3 VH phát triển với một tốc độ hết sức nhanhchóng

- Thể hiện ở số lượng tác giả, tác phẩm, nhịp

độ cách tân, nhịp độ trưởng thành và kết tinhnhững cây bút có tài năng

- Nguyên nhân:

+ Ngủ quên quá lâu trong đêm trường phongkiến nay được sự thôi thúc của thời đại đã mởnước rút ở độ cao nhất

+ Sự vận động tự thân của nền VH dân tộc(yêu nước, nhân đạo) Chữ Quốc ngữ là mộtphương tiện biểu hiện sức sống mãnh liệt đó

Trang 37

HĐ2: Hướng dẫn HS nắm được thành tựu của

văn học thời kì này

- Thành tựu nổi bật của văn học thời kì này là

gì?

- Tinh thần dân chủ biểu hiện ra sao trong nội

dung yêu nước, nhân đạo?

- Về mặt thể loại, VHVN XX-> 1945 có những

thành tựu chủ yếu ở những thể loại nào?

- Nêu vài tác phẩm chứng tỏ sự thành công về

thể loại của VH thời kì này

- Thành tựu về ngôn ngữ trong VHVN XX->

1945?

+ Vai trò của tầng lớp trí thức Tây học

+ Viết văn trở thành một nghề kiếm sống

II Thành tựu chủ yếu của VHVN XX-> CM/8-1945

1 Nội dung tư tưởng:

Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nướcnhân đạo; đem đến cho VH một đóng góp mớicủa thời đại: tinh thần dân chủ

- Yêu nước: gắn liền với dân, với lí tưởngXHCN và tinh thần quốc tế vô sản

- Nhân đạo: quan tâm đến con người bìnhthường trong xã hội, nhất là tầng lớp nhân dâncực khổ, lầm than

2 Thể loại và ngôn ngữ VH

a Thể loại:

- Văn xuôi phát triển mạnh (tiểu thuyết, truyệnngắn)

+ HBC -> TLVĐ -> tiểu thuyết hiện thực

+ Xuất hiện nhiều phong cách độc đáo, nhiềutác phẩm xuất sắc

- Ngoài ra còn có phóng sự, tùy bút, kịch nói,phê bình VH…cũng phát triển

- Thơ ca:

+ Thơ Mới: CM trong thi ca

+ Thơ ca CM: đặc sắc là mảng thơ trong tù

4 Củng cố: Nội dung bài khái quát ? Nhận xét thời kì văn học này? Khó khăn, hạn chế?

5 Dặn dò: Nắm nội dung bài học

3 Có thái độ đúng mực khi giao tiếp

II Tiến trình dạy học:

1.KT bài cũ: VHTĐ VN để lại cho em những ấn tượng gì sâu sắc?

Trang 38

2 Bài mới:

- Căn cứ vào ngữ cảnh, phân tích các chi tiết

được miêu tả trong câu văn sau (sgk)

- Xác định hiện thực được nói đến trong hai

câu thơ của HXH?

- Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh, lí giải những

chi tiết về hình ảnh bà Tú trong “Thương vợ”?

- Bài tập 5/sgk

II Luyện tập

1 Xuất phát từ bối cảnh: tin tức từ kẻ địch đến

đã phong thanh 10 tháng nay mà lệnh quan thìvẫn còn chờ đợi Người nông dân đã thấy rõhình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúngmỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng

2 Đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập, ngườiphụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi -> tâm sự của ngườiphụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên

3 Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của giađình Tú Xương chinh là bối cảnh tình huốngcho nội dung của các câu thơ trong bài

4 Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh củacác câu thơ trong bài

5 Tình huống bối cảnh giao tiếp hẹp

Người ta không hỏi về câu chuyện riêng tư màhỏi nhau về đề tài khách quan

Câu hỏi nhằm nêu nhu cầu cần biết về thôngtin thời gian

I Mục tiêu bài dạy: giúp HS

- Hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý

- Có ý thức hơn trong việc thực hiện các thao tác trong văn nghị luận

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 GV ghi lại đề lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn HS phân tích đề.

- Nhận diện đề văn và tìm hiểu các yêu cầu của

đề

HĐ2: Nhận xét kết quả bài viết của HS.

- Dựa vào yêu cầu đề bài, thử nghĩ xem chúng

ta đã làm được điều gì và chưa giải quyết được

nội dung gì trong bài?

I Phân tích đề:

- Đề bài đã có định hướng

- Nội dung:Tâm sự và khao khát hạnh phúc củaHXH, cũng chính là tâm sự và khao khát HPcủa người phụ nữ trong XH phong kiến

- Phương pháp: PT làm rõ yêu cầu đề bài

Trang 39

HĐ3: Hướng dẫn HS lập dàn ý.

HĐ4: Trả bài.

- GV trả bài cho HS

- Đọc kỹ lời phê, đối chiếu số điểm để tự đánh

giá chất lượng bài viết

- Đối chiếu với dàn ý, yêu cầu của bài để tự rút

- Đọc kỹ lời phê, đối chiếu số điểm để tự đánh

giá chất lượng bài viết

- Đối chiếu với dàn ý, yêu cầu của bài để tự rút

kinh nghiệm

HĐ8: Gọi học sinh đọc bài văn khá nhất lớp

hoặc một bài viết tham khảo mà GV đã chuẩn

A Mở bài: Giới thiệu khái quát nội

dung bài thơ hoặc giới thiệu về tác giả…

Dẫn bài thơ vào

B Thân bài:

- 2 câu đề: Thời gian: đêm khuya, không

gian: rộng lớn, im lìm và chủ thể cô đơn, bénhỏ nhưng đầy thách thức

- 2 câu thực: Sự quẩn quanh bế tắc của

hoàn cảnh nhân vật trữ tình

- 2 câu luận: Hình ảnh mạnh mẽ cùng với

phép đão ngữ biểu thị cho sức sống và thái

độ phản kháng của tác giả

- 2 câu kết: Thái độ chán chường, ngán

ngẫm của tác giả khi thời gian đi qua vàtrước sự ích kỉ trong tình cảm của ngườiđàn ông

C Kết bài:

Khẳng định lại chủ đề bài thơ và giá trị sâu sắccủa nó

IV Trả bài:

V Đọc bài tham khảo.

4 Củng cố: Hãy nhắc lại các luận điểm chính?

5 Dặn dò: Dựng lại 1 đoạn trong phần thân bài

2 Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trong một truyện ngắn không có cốt truyện.

3 Thái độ: Cảm thông với những cuộc đời lặng lẽ trong cuộc sống, luôn có lòng khát khao vươn tới

cuộc sống tốt đẹp có ý nghĩa

II Chuẩn bị

1 GV: - Đọc văn bản (VB), tư liệu tham khảo (TLTK) - soạn giáo án theo yêu cầu và đối tượng HS.

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

Trang 40

2 HS: - Đọc VB, TLTK (có định hướng của GV).

- Soạn bài theo hướng dẫn của GV

- Xác định trước vấn đề sẽ trao đổi trên lớp với GV và các bạn khác

III Tiến trình dạy học

giả, tác phẩm và Hai đứa trẻ

- Dựa vào sgk, giới thiệu những đặc điểm đáng

lưu Ý về cuộc đời Thạch lam?

(+ Năm sinh - mất

+ Tên thật, quê

+ Hoạt động văn nghệ)

Những chi tiết đó giúp ta hiểu thêm gì về

Thạch Lam và những sáng tác của ông?

- Giới thiệu tên những tác phẩm chính của

Thạch Lam

- Xuất xứ của “Hai đứa trẻ”?

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

- Tại sao tên tác phẩm lại là Hai đứa trẻ mà

không phải là Hai chị em? Ý nghĩa tựa đề?

- Cốt truyện có gì đặc biệt và có dễ tóm tắt

không?

- GV giới thiệu cốt truyện

- Chỉ ra một vài đoạn văn giàu chất thơ và tính

chất phi cốt truyện? Tác dụng?

- Toàn bộ nội dung truyện được thể hiện qua

diễn biến tâm trạng của nhân vật Liên - một

tâm hồn trẻ thơ ước mơ hạnh phúc - một hạnh

- Thuở nhỏ sống ở Cẩm Giàng, Hải Dương

- Là người đôn hậu, tinh tế, có tài về truyệnngắn

2 Sự nghiệp thơ văn:

- Là cây bút viết truyện ngắn xuất sắc, tài hoa.Nội dung tác phẩm đi gần với hiện thực; tìnhcảm nghiêng về người nghèo khá chân thành

- Ngòi bút của TL thường hướng vào thế giớinội tâm của con người

- Truyện thường không có cốt truyện đặc biệt

mà chỉ là bức tranh về thế giới nội tâm củanhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ,mong manh, tinh tế

3 Tác phẩm chính: sgk

* Hai đứa trẻ trích trong tập truyện ngắn Nắng trong vườn (1938)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tựa đề: Bộc lộ niềm thương cảm đối vớinhững cuộc đời nhỏ nhoi

2 Cốt truyện:

Là mẩu chuyện sinh hoạt kéo dài của hai chị

em đứa trẻ thay mẹ trông nom một gian hàngvặt ở một phố huyện gần một cái ga xép Đêmđêm những bóng người bình thường cũng lù

mù đi qua trước gian hàng Trong cái 4 bề chìmchìm nhạt nhạt bỗng có tiếng động mạnh vànhững luồng sáng mạnh của một chuyến xe lửakéo qua hàng ngày Hai chị em ngày nào cũngchờ một chuyến tàu đêm kéo qua mới chịuđóng cửa hàng

3 Nội dung:

Ngày đăng: 01/06/2015, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh bà Tú: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
1. Hình ảnh bà Tú: (Trang 8)
Hình ảnh cái lò gạch cũ (2) -&gt; cái nhìn bi quan của NC: Dòng đời hình như khó mà thay đổi. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
nh ảnh cái lò gạch cũ (2) -&gt; cái nhìn bi quan của NC: Dòng đời hình như khó mà thay đổi (Trang 61)
1. Hình thức của các lời thoại: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
1. Hình thức của các lời thoại: (Trang 71)
Hình ảnh liên quan đến nhà thơ. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
nh ảnh liên quan đến nhà thơ (Trang 103)
Hình ảnh cánh chim  mỏi trong bài thơ gợi  liên tưởng nào? Hãy  tìm những câu thơ có  hình ảnh này? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
nh ảnh cánh chim mỏi trong bài thơ gợi liên tưởng nào? Hãy tìm những câu thơ có hình ảnh này? (Trang 107)
Hình ảnh nào ở hai  câu 3, 4 đem  ra so  sánh với “hồn tôi”? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
nh ảnh nào ở hai câu 3, 4 đem ra so sánh với “hồn tôi”? (Trang 113)
2. Hình t  ượng   cái bao: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GDTX CẢ NĂM
2. Hình t ượng cái bao: (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w