1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Buổi 2 Lớp 4 - Tuần 4

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 248,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món - Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột [r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày dạy:

Đạo đức: Tiết 4 - Bài 2:

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ học tập

- Biết vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khĩ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

***************************************

Ngày dạy:

Khoa học: Tiết 7

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

I/ MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhĩm chất dinh dưỡng

- Biết được để cĩ sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nĩi: cần ăn đủ nhĩm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhĩm chứa nhiều vi-ta-min và chất khống; ăn vừa phải nhĩm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn cĩ mức độ nhĩm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK ; Phiếu học tập theo nhóm

- Giấy khổ to; HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

B Kiểm tra bài cũ :

- Nêu vai trò của vi-ta-min và kể tên một số loại

thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min?

- Nêu vai trò của chất khoáng và một số loại thức

ăn có chứa nhiều chất khoáng?

- 3 HS trả lời

- HS khác nhận xét

Trang 2

- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức

ăn nào có chứa nhiều chất xơ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món ?

* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

* Cách tiến hành:

Bước 1: Hoạt động nhóm 6.

-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và

một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động

sống?

+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào?

+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày ý kiến của nhóm

mình GV ghi các ý kiến không trùng lên bảng và

kết luận ý kiến đúng

- Gọi HS đọc to mục Bạn cần biết trang

17 / SGK

b Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp

dinh dưỡng.

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn

vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu nghiên cứu tháp dinh dưỡng cân đối

trung bình cho người lớn trong 1 tháng

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi.

- Thảo luận : Hãy nói tên nhóm thức ăn cần:

Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn

- Hoạt động theo nhóm

- Nhóm 6 thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- 2 HS lần lượt đọc , cả lớp đọc thầm

- Cả lớp quan sát SGK/17 Nghiên cứu tháp dinh dưỡng

- Nhóm đôi đặt câu hỏi và trả lời cùng nói cho nhau nghe

Trang 3

chế ?

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Gọi HS báo cáo kết quả

Yêu cầu :HS1 chỉ định câu hỏi, HS2 trả lời Nếu

trả lời đúng được nêu câu hỏi và chỉ định bạn khác

trả lời

- GV nhận xét

- Kết luận :Như SGV/48

c Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”

* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng

bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ

* Cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.

Đem tranh ảnh các loại thức, đồ chơi bằng nhựa

các loại quả, cá dọn đồ hàng ra bán

Bước 2: HS chơi bán hàng.

Bước 3: Giới thiệu thức ăn đã mua.

- Nhận xét, tuyên dương

D Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS đọc phần mục bạn cần biết

- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn

uống đủ chất dinh dưỡng

- Về nhà sưu tầm các món ăn được chế biến từ cá

Chuẩn bị bài 8

- Từng cặp HS đố nhau, có thể mời bạn khác sau khi trả lời đúng

- Bạn nhận xét

- HS theo dõi

- 1 HS bán hàng

- 4 HS đi chợ

- 4 HS đi chợ mua hàng

- Lần lượt HS đi chợ giới thiệu thức ăn mua được cho từng bữa ăn

- Cả lớp nhận xét về các thực phẩm bạn đã mua

- 2 HS nhắc lại

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Ngày dạy:

Lịch sử: TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC

I.MỤC TIÊU :

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu lạc

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đồn kết, cĩ vũ khí lợi hại nên giành thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; Hình trong SGK phóng to; Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 4

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ Nước Văn Lang

- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở

khu vực nào ?

-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người

Lạc Việt ?

- Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn

tồn tại đến ngày nay ?

- GV nhận xét – Đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu :

b Giảng bài:

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu bài tập cho HS

- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:

em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống

nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người

Âu Việt

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người Âu

Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng

và họ sống hòa hợp với nhau

*Hoạt động2: Làm việc cả lớp :

- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô

của nước Âu Lạc

- GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”

- Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì

trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ

khí? )

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ

đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên Thành Cổ

- HS hát

- 3 HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  trong phiếu bài tập để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ

- HS khác nhận xét

- HS xác định

- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần

- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả

so sánh

Trang 5

Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người

dân Âu Lạc

*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm :

- GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn : “Từ năm 207

TCN … phương Bắc” Sau đó, HS kể lại cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị

thất bại ?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào ách

đô hộ của PK phương Bắc?

- GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố Dặn dò:

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+ Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới ách

đô hộ của PKPB

- HS đọc

- Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả

- Vì người Aâu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang …

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 3 HS dọc

- Vài HS trả lời

- HS khác nhận xét và bổ sung

- HS cả lớp

***************************************

Ngày dạy:

Thể dục: ĐI ĐỀU, VỊNG PHẢI, VỊNG TRÁI, ĐỨNG LẠI

TRỊ CHƠI: “CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU”

I-MUC TIÊU

- Biết cách đi đều vịng phải, vịng trái đúng hướng

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi.Củng cố nâng cao kĩ thuật động tác quay sau Yêu cầu cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi, dụng cụ môn tự chọn và chuẩn bị trước sân cho trò chơi

III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, - HS tập hợp thành 4 hàng

Trang 6

chấn chỉnh trang phục tập luyện

- Trò chơi: Một vài trò chơi đơn giản để HS chú ý

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Ôn đội hình đội ngũ

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái

- Ôn đi đều vòng phải, đứng lại

- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại

- Ôn tất cả nội dung ĐHĐN nêu trên

b Trò chơi vận động

- Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau

- GV cho HS tập hợp theo hình thoi, nêu trò chơi,

giải thích luật chơi…

- HS làm mẫu cách chơi

- Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn

thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

- Tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng

ngang làm động tác thả lỏng

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

- HS chơi trò chơi

- HS thực hành

HS chơi

- HS thực hiện động tác làm thả lỏng

***************************************

Ngày dạy:

Địa lí: Tiết 4 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU :

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hồng Liên Sơn:

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngơ, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương rẫy, ruộng bật thang + làm các nghề thủ cơng: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,…

+ khai thác khống sản: a-pa-tít, donmg962, chì, kẽm,…

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,…

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoật động sản xuất của người dân: làm ruộng bật thang, nghề thủ cơng truyền thống, khai thác khống sản

- Nhận biết được khĩ khăn của giao thơng miền núi: đường nhiều dốc cao, thường bị sụp, quanh co, lở vào mùa mưa

Trang 7

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS

- Kể tên một số lễ hội , trang phục và phiên chợ

của họ

- Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao người dân ở

miền núi thường làm nhà sàn để ở ?

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giảng bài:

1/.Trồng trọt trên đất dốc :

*Hoạt động1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy

cho biết người dân ở HLS thường trồng những cây

gì ? Ở đâu ?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình

1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời các câu

hỏi sau:

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ?

+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?

+Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc thang?

GV nhận xét, Kết luận

2/.Nghề thủ công truyền thống :

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm Phát PHT cho HS

- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết để

thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau:

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của

một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm

- 3 HS trả lời

- HS khác nhận xét, bôû sung

- HS dựa vào mục 1 trả lời: ruộng bậc thang thường được trồng lúa, ngô, chè và được trồng ở sườn núi

- HS tìm vị trí

- HS quan sát và trả lời :

+ Ở sườn núi + Giúp cho việc giữ nước, chống xói mòn

+ Trồng chè, lúa, ngô

- HS khác nhận xét và bổ sung

- HS dựa vào tranh, ảnh để thảo luận

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 8

+ Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?

GV nhận xét và kết luận

3/.Khai thác khoáng sản :

* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3

để trả lời các câu hỏi sau :

+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng

sản nào được khai thác nhiều nhất ?

+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai

thác khoáng sản hợp lí ?

+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền

núi còn khai thác gì ?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu hỏi

4.Củng cố - Dặn dò:

GV cho HS đọc bài trong khung

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề

gì ?

- Nghề nào là nghề chính ?

- Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở

HLS

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài

Trung du Bắc Bộ

- HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở SGK rồi trả lời :

+ A-pa-tít, đồng, chì, kẽm … +A-pa-tít

+ Quặng a-pa-tít dược khai thác ở mỏ, sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá tạp chất) Quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp

+Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý khác

- HS khác nhận xét, bổ sung

- 3 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

***************************************

Ngày dạy:

Thể dục: ĐI ĐỀU, VỊNG PHẢI, VỊNG TRÁI, ĐỨNG LẠI

TRỊ CHƠI “ BỎ KHĂN”

I-MUC TIÊU

- Biết cách đi đều vịng phải, vịng trái đúng hướng

Trang 9

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Bỏ khăn “ Yêu cầu tập trung chú ý, nhanh nhẹn khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng và trật tự khi chơi

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn

chỉnh trang phục tập luyện

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

- Đứng tại chỗ hát vỗ tay

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Ôn ĐHĐN

- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau,

đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển

- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót, biểu dương

các nhóm thi đua học tốt

- Tập hợp cả lớp để giáo viên điều khiển củng cố

b Trò chơi vận động

- Trò chơi: Bỏ khăn GV cho HS tập hợp theo hình

thoi, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm

mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV

quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn thành, không

phạm luật

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

- Cho HS chạy thường quanh sân tập Sau đó tập hợp

4 hàng dọc để thả lỏng

- GV củng cố, hệ thống bài

- HS tập hợp thành 4 hàng

- HS chơi trò chơi

- HS thực hành

- Nhóm trưởng điều khiển

- HS chơi

- HS thực hiện động tác thả lỏng

***************************************

Ngày dạy:

Khoa học: Tiết 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT

VÀ ĐẠM THỰC VẬT ? I/ MỤC TIÊU:

Trang 10

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hĩa hơn đạm của gia súc, gia cầm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK

- Pho - to phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Ổn định :

B Kiểm tra bài cũ :

- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ?

- Thế nào là một bữa ăn cân đối ? Những nhóm

thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ

và ăn hạn chế ?

- GV nhận xét cho điểm HS

C Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

a Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món

ăn chứa nhiều chất đạm”.

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món

ăn chứa nhiều chất đạm

* Cách tiến hành:

Bước 1 : Cách tổ chức trò chơi.

- Chia lớp thành 2 đội

- Mỗi đội cử tổ trưởng lên bốc thăm quyền ưu tiên

nói trước

Bước 2 :Nêu cách chơi và luật chơi :

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng

ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm Lưu ý

mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

- Tổ nào nhiều tên thức ăn là thắng cuộc

Bước 3 : Thực hiện trò chơi

- GV bấm đồng hồ tính giờ

- Tổng kết cuộc chơi : tính điểm của hai đội

- HS trả lời

- HS theo dõi cách tổ chức

-2 đội trưởng lên bốc thăm

- Cả lớp theo dõi cách chơi và luật chơi

- HS lên bảng viết tên các món ăn

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:02

w