1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 34 - Dạy lớp 4

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết quả đúng: a b»ng mét giäng th©n t×nh b Với óc quan sát tinh tế và đôi tay khéo léo Bµi 2: - Học sinh đọc yêu cầu của bài suy nghĩ, trả lời, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:[r]

Trang 1

Tuần 34 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

tập đọc

Tiết 67 Tiếng cười là liều thuốc bổ

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng rành mạch phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm

cho con người hạnh phúc, sống lâu,.Từ đó, làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười.

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS.

.II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt (chia 3 đoạn)

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài Sửa lỗi phát

âm cho học sinh

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc Giáo viên đọc lại bài văn

b Tìm hiểu bài: Gv đặt câu hỏi cho HS trả lời.

Câu 1: Vì sao nối tiếng cười là liều thuốc bổ? ( Vì cười, tốc độ thở của con người tăng

lên đến 100 ki –lô -métmột giờ, các cơmặt giãn ra, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái)

- ý 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các đặc điểm khác

Câu 2: Người ta tìm cách rạo ra tiếng cười với các bệnh nhân để làm gì? (Để rút

ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền của của nhà Nước)

- ý 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

Câu 3: Em rút ra điều gì qua bài? Chọn ý đúng nhất? (ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ)

- ý 3: Người có tính hài hước sé sống lâu hơn

- Học sinh rút ra đại ý của bài

- GV nhận xét và ghi bảng đại ý như phần tìm hiểu bài

c Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn từ : Chọn đoạn :Tiếng cười đến làm hẹp mạch máu

- HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều

Trang 2

Tiết 166: Ôn tập về đại lượng (tiếp)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Ôn tập vè các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

`II Đồ dùng dạy học.

Bảng phụ cho học sinh học nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Kiểm tra vở bài tập của HS

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài.

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ trống

- Cho học sinh làm bài cá nhân vào nháp rồi trình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

a 1m2 = 100dm2 1km2 = 1000000 m2

1m2 = 10000cm2 1dm2 = 100cm2

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở

- HS nhắc lại cách đổi các đơn vị đo diện tích

- HS trình bày bài làm, nhận xét GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng

a) 15 m2 = 150000cm2 b) 500cm2 = 5dm2 c) 5m29dm2 = 509dm2

103m2 = 10300dm2 1300dm2 = 13m2 8m250cm2 = 80050cm2

2110dm2 = 211000cm2 60000cm2 = 6 m2 700dm2 = 7m2

m2 = 10dm2 1cm2 = 100dm2 50 000cm2 = 5m2

10

1

dm2 = 10cm2 1dm2 = 100m2 m2 = 1000cm2

10

1

10 1

Bài 4:

- Cho học sinh làm vở, giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh:

Diện tích của thửa ruộng là: 64 x 25 = 1600 (m 2 )

Trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số tạ thóc là:

1600 x = 800 kg = 8 tạ.

2 1

4.Củng cố - Dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học.Dặn HS về làm phần bài tập còn lại

Trang 3

Chiều lịch sử

Tiết 34: Ôn tập cuối học kì II

I - Mục tiêu: Sau bài học HS nêu được

- Tiếp tục hệ thống quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước

đến giữa thế kỉ XIX

- Nhớ được các sự kiện , hiện tượng , nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng

nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng thống kê các giai đoạn lịch sử đã học

- Tranh ảnh trong SGK

III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu

A- Kiểm tra bài cũ : GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau :

- Em hãy kể tên các thời kì lịch sử gắn với các triều đại lịc sử?

- Ngoài nội dung của bài , em biết gì thêm về Huế?

- HS trả lời GV nhận xét cho điểm

B- Dạy – Học bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

HĐ1:Làm việc cả lớp

- GV đưa ra một danh sách các nhân vật lịch sử :

+ Hùng Vương + An Dương Vương

+ Hai Bà Trưng + Ngô quyền

+ Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn

+ Lí Thái Tổ + Lí Thường Kiệt

+ Trần Hưng đạo + Lê thánh Tông

+ Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ

v v

- GV yêu cầu một số HS ghi tóm tắt công lao của các nhân vật lịch sử trên

*KL: GV kết luận như mục 1.

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV đưa ra một số địa danh , di tích lịch sử , văn hoá có đề cập trong sách giáo khoa như :

+ Lăng vua Hùng + Thành Cổ Loa

+ Sông Bạch Đằng + Thành Hoa Lư

+ Thành Thăng Long +Tượng phật A-di -đà

v.v

- Gv gọi một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hoá

- GV kết luận chung: Đưa ra các giai đoạn lịch sử cùng các sự kiện gắn liền

3 Củng cố – Dặn dò :

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài

Trang 4

Chiều Đạo đức

Tiết 34 : Dành cho địa phương (tiết 2)

Làm vệ sinh môi trường

I Mục tiêu:

- HS thực hành làm vệ sinh môI trường

- Các em tham gia làm vệ sinh trong trường, đường làng, vệ sinh trong đền Vua Bà

- Rèn học sinh ngồi học ngồi viết đúng tư thế.

II Đồ dùng dạy học

- Các dụng cụ lao động vệ sinh

III Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Kể tên một số biển báo giao thông mà em đã được học?

- Giới thiệu bài

HĐ2: Tìm hiểu vì sao tham gia làm vệ sinh môi trường

- GV hỏi HS lí do em tham gi làm vệ sinh môi trường là gì?

- HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV

- GV nhận xét và kết luận

*Kết luận: Muốn cho môi trường của chúng ta luôn sạch đẹp thì mọi người dân

không phân biệt già trẻ lớn bé đều phẩi có ỹ thức giữ vệ sinh môi trường chung và đồng thời làm vệ sinh sạch sẽ đường làng ngõ xóm

HĐ3: HS thực hành làm vệ sinh môi trường.

- Gv trập hợp lớp dưới sân trường và phân công nhiệm vụ hco từng tổ

+ Tổ 1 làm vệ sinh từ cổng trường ra đến đường rẽ vào trường

+ Tổ 2 làm vệ sinh từ cổng trường vào đến đường rẽ vào chùa

+ Tổ 3 quýet dọn vệ sinh trong chùa

- Các tổ nhận nhiệm vụ phân công và thực hiện dọn vệ sinh

- GV quan sát lớp và cùng tham gia làm vệ sinh

HĐ4: Đánh giá kết quả

- GV cùng lớp trưởng kiểm tra lại toàn bộ phần việc của các tổ

- GV nhận xétt buổi làm vệ sinh của từng tổ

- GV nhận xét đánh giá chung, tuyên dương những tổ và cá nhân có ý thức tốt

- HS thu dọn dụng cụ lao động và làm vệ sinh cá nhân.

HĐ nối tiếp

- Gv nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà tuyên truyền và thực hiện tốt việch làm vệ sinh đường làng, ngõ xóm

- Chuẩn bị tốt cho tiết học sau

Trang 5

Thể dục

Tiết 67: Nhảy dây kiểu chân trước chân sau – Trò

chơi: Lăn bóng bằng tay

I Mục tiêu

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

và nâng cao thành tích

- HS chơi trò chơi Lăn bóng bằng tay Yêu cầu chơi nhiệt tình

- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao.

II- Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Sân trường đảm bảo vệ sinh

- Phương tiện: Mỗi HS 1 dây nhảy và quả cầu

III Các hoạt động dạy học:

gian (phút)

Phương pháp

1- Phần mở đầu

a) Khởi động

b) Ôn bài thể dục phát triển

chung

c) Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

2- Phần cơ bản

a) Nhảy dây kiểu chân trước,

chân sau

b) Trò chơi: Lăn bóng bằng

tay

3- Phần kết thúc

6 phút 2 2 2

10-12

6-8

4-5

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học

- HS khởi động

- Tập bài TDPTC

- HS chơi trò chơi Bịt mắt bắt dê theo đội hình vòng tròn

* GV nêu tên bài tập: Cho HS triển khai đội hình luyện tập.Chia tổ cho HS luyện tập

- GV yêu cầu HS về kĩ thuật thành tích và

kỉ luật luyện tập, sau đó cho các em về địa

điểm để tự quản tập luyện

- GV quan sát lớp và giúp đỡ uốn nắn những động tác sai cho HS

- Các tổ thi đua với nhau, nhận xét đánh giá kết quả các tổ luyện tập

* GV nêu tên bài tập

- HS tập cá nhân theo đội hình hàng ngang

- Tổ chức cho các tổ thi chọn tổ vô địch

- Nhận xét, đánh giá kết qủa luyện tập của các tổ

* HS tập thả lỏng: Đứng tại chỗ, thả lỏng, hít sâu.(4-5 lần)

- Hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét giờ, dặn dò HS học tập

Trang 6

Sáng Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2010

tập đọc

Tiết 68: ăn mầm đá

I Mục tiêu:

-Đọc lưu loát toàn bài Đọc ngắt nghỉ đúng chỗ Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh.Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện

- Hiểu các từ ngữ trong bài khó trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm

cho chúa ăn ngon miệng vừa khéo răn chúa: No thì có gì vừa miệng đâu ạ!

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viêt đoạn luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài tiết Tiếng cười là liều thuốc bổ và trả lời câu hỏi trong sgk

B Dạy học bài mới * Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc nối tiếp 4 đoạn theo lượt

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc bài Giáo viên kết hợp hướng dẫn xem tranh, ảnh minh hoạ bài thơ; giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ khó trong bài, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi tự nhiên, đúng giữa các câu dài

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc Giáo viên đọc lại bài văn

b Tìm hiểu bài: HS lần lượt trả lời câu hỏi.

Câu 1: Vì sao chúa Trịnh muốn ăn mầm đá? ( Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng,

thấy mầm đá là món lạ nên muốn ăn)

Câu 2: Trạng Quỳnh chuẩn bị mons ăn cho chúa như thế nào? ( Trạng cho người di lấy

đã về ninh, còn mình thì chuẩn bị lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong )

Câu 4: Cuối cùng chúa có ăn đực mầm đá không? Vì sao? (Chúa không ăn được mầm

đá vì thực ra không có món đó)

Câu 5: Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngan miệng? ( Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon)

Câu 6: EM có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?

- HS thảo luận nhóm đôiđể trả lời câu hỏi trên: Trạng Quỳnh rất thông minh

- HS nêu nội dung chính của bài.GV nhận xét và ghi bảng nội dung như mục I

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 em đọc nối tiếp lại bài

- Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc của bài

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn đoạn Từ đoạn Thấy chiéc lọ đề hai chữ đến no thì chẳng

có gì vừa miệng đâu ạ HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều

Trang 7

Toán

Tiết 168: Ôn tập về hình học (tiếp)

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết được và vẽ đúng hai đường thẳng song song Hai đường thẳng vuông góc

- Biết vận dụng công thức tính chu vi , diện tích các hình đã học để giải các bài tập

có yêu cầu tổng hợp

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

`II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ cho học sinh học nhóm

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Bài 1:

- Cho học sinh làm bài cá nhân vào nháp rồi trình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

*Kết quả;

a) Đoạn thẳng song song với AB là: đoạn thẳng DE

b) Đoạn thẳng vuông góc với BC làDC

Bài 2:

- Cho học sinh trao đổi bài làm nhóm đôi, đại diện nhóm lên trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

*Kết quả đúng:

Chiều dài hình chữ nhật là 16 cm

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài làm, nhận xét và nêu cách làm

- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở

- GV chấm và chữa bài

Bài giải:

Chu vi của hình chữ nhật là:

(5 + 4 ) x 2 = 18 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

4 x 5 = 20 (cm 2 )

*Bài 4:

- Sh thảo luận nhóm 4 làm bài trên bảng nhóm

- HS trình bày, nhận xét GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Diện tích hình bình hành ABCD là : 4 x 3 = 12 (cm 2 )

Diện tích hình chữ nhật BEGC là: 4 x 3 = 12 (cm 2 )

Diện tích hình H là : 12 + 12 = 24 (cm 2 )

4.Củng cố - Dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài học hôm sau.

Trang 8

Tập làm văn

Tiết 67 : Trả bài văn miêu tả con vật

I Mục tiêu:

- Hiểu được nhận xét chung của giáo viên để kết quả bài viết của bạn là liên hệ với bài làm của mình

- Biết sửa chữa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong bài làm văn, có tinh thần học hỏi những câu văn , đoạn văn hay của bạn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

Một số tờ phiếu, bảng phụ.

HS: Vở bài tập tiếng việt

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Dạy học bài mới

1.Giới thiệu bài.

2 Gv nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp

- GV viết bảng đề kiểm tra (miêu tả con vật)

- Nhận xét về kết quả bài làm:

+ Những ưu điểm chính; Xác định đunngs đề bài, bài viết sing động…

+ Những thiếu sót hạn chế

- Thông báo điểm số cụ thể đến từng họch sinh

- GV trả bài cho HS

3.Hướng dẫn HS chữa bài.

*Hướng dẫn từng HS sửa lỗi.

GV phát phiếu bài tập cho từng học sinh làm việc cá nhan Nhiệm vụ:

- Đọc lời phê của cô giáo

- Đọc những lỗi thầy cô chỉ trong bài

- Viết vào phiếu các lỗi trong bài theo từng loại (chính tả, dùng từ, đặt câu)

- Đổi bài làm với bạn bên cạnh để soát lỗi GV theo dõi kiểm tra

*Hướng dẫn chữa lỗi chung.

- GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp

- HS lần lượt chữa các lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp

- HS trao đổi bài chữa trên bảng GV chữa lại bằng phấn màu HS chép vào vở

4.Hướng dẫn học tập hững đoạn văn hay.

- GV đọc những đoạn văn hay của một số học sinh trong lớp

- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV dể tìm ra cái hay, cái đáng học của bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình

- Mỗi học sinh chọn một đoạn văn trong bài làm của mình, viết lại cho hay hơn

- GV quan sát lớp và hướng dẫn HS yếu

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học tập

- Dặn HS nào chưa viết hoàn thành về viết lại bài văn

Trang 9

Chiều Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010

Kể chuyện

Tiết 34: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể được truyện về người vui tính mà em biết

- Yêu cầu có thể kể thành truyện: kể sự việc của người đó, gây cho em ấn tượng sâu sắc hoặc kể không thành truyện Kể về đặc điểm của người đó bằng những việc minh hoạ Truyện phải có nhân vật, tình tiét truyện, ý nghĩa

- Hiểu ý truyện các bạn kể

- Lời kể tự nhiên chân thực, sinh động, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, tranh minh hoạ câu chuyện

III các hoạt động dạy học

*Kiểm tra bài cũ:

- HS lên kể lại câu chuyện của tiết 33 và nêu ý nghĩa của chuyện

- GV và cả lớp nhận xét

A Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a Tìm hiểu đề bài : Kể chuyện về một người vui tính mà em biết

- Gọi HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới những từ ngữ một người vui tính

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý SGK

- GV gợi ý HS kể chuyện

- GV yêu cầu : Câu chuyện các em kể là một ngừơi em biết trong cuộc sống thường ngày

+ HS nói nhân vật mình định kể cho các bạn trong lớp cùng nghe

b) Học sinh thực hành kể chuyện

*Kể chuyện theo cặp

- Từng HS quay mặt vào nhau, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- GV đến từng nhóm, nghe HS hướng dẫn, góp ý

*Thi kể truyện trước lớp.

- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp.GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em

- Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn

- GV hướng dẫn HS nhận xét lời kể của bạn

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài học sau

Trang 10

Tiếng việt(LT)

Ôn mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời.

I Mục tiêu:

- Học sinh củng cố và mở rộng thếm vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời trong các

từ Hán Việt

- Tìm được từ và đặt câu với từ vừa tìm được

- Giáo dục các em yêu thích bộ môn

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung một số bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung đề bài:

Bài 1: Tìm các từ láy và từ ghép có tiếng vui (tiếng vui đứng trước hoặc đứng sau)

- Cho học sinh tự làm bài rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

*Kết quả:

a) Từ láy: vui vẻ, vui vầy, vui vui

b) Từ ghép: vui thích, vui chơi, vui nhôn, vui tươi, vui lòng, vui chân, vui tai, vui miệng, mua vui, chia vui,

Bài 2: Xếp các từ ghép trong bài tập 1 thành hai nhóm

a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp M: vui thích

b) Từ nghép có nghĩa phân loại M: vui tính

Học sinh làm bài nhóm đôi trình bày giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

*Lời giải đúng:

a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp M: vui thích, vui tươi, mua vui

b) Từ nghép có nghĩa phân loại M: vui tính, vui thích, vui long, vui tai, vui chân, vui miệng, chia vui

Bài 3: Đặt câu với mỗi từ tìm được trong bài tập hai

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trình bày miệng

- GV nhận xét và chữa bài cho HS

*Lời giải đúng:

- Bạ Lan lớp em là người vui tính.

- Được đi tham quan ở Hạ Long trong lòng Lan cảm thấy vui vui

- Tiếng hót của chim Sơn ca nghe thật vui tai.

3.Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho bài học sau

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w