1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Tuần 1

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 188,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mặc dù cách chữa bệnh của ông trái với đa số các thầy thuốc trong cung nhưng ông vẫn bảo lưu ý kiến của mình –> Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, có bản lĩnh, có chính kiế[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1,2

Vào phủ chúa Trịnh

Lê Hữu Trác

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện

thực và ngịi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác Qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

- Tích hợp giáo dục mơi trường: (Khơng gian trong phủ chúa trịnh –> mơi trường thiếu

ánh sáng)

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản.

- Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh cĩ được lịng cảm phục trước một nhân cách thanh

cao Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải Thượng Lãn Ơng

II Cơng việc chuẩn bị

- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án

- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài

III Kiến thức trọng tâm

Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ chúa Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ chúa

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học

2 Kiểm tra bài cũ

Khơng

3 Bài mới

Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Vấn đáp

- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả

lời các câu hỏi sau:

H: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy giới

thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn

trích?

H: Thế nào là kí sự?

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Ơng sinh năm 1724 mất năm 1791, hiệu

là Hải Thượng Lãn Ơng, quê Hưng Yên

- Là một danh y: chữa bệnh, soạn sách y học, mở trường dạy nghề thuốc

2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” (Kí sự

lên kinh):

- Thể loại: kí sự (ghi chép về sự việc cĩ thật)

Tác phẩm được viết bằng chữ Hán, nằm ở cuối bộ y tơng tâm lĩnh

- Là tập kí sự, miêu tả quan cảnh ở kinh

đơ, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh

Trang 2

H: Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?

- HS phát biểu

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp

- GV gọi hs có khả năng đọc trôi chảy, đọc

đoạn trích và yêu cầu trả lời các câu hỏi

sau:

H Quang cảnh trong phủ chúa được miêu

tả như thế nào?

H Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa ra

sao?

H Nhận xét khái quát về cung cách sinh

hoạt trong phủ chúa

H Những quan sát, ghi nhận này nói lên

cách nhìn, thái độ của tác giả đối với cuộc

sống nơi phủ chúa như thế nào?

H Phân tích những chi tiết trong đoạn trích

mà anh (chị) cho là đắt, có tác dụng làm

nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm?

H Phân tích những chi tiết trong đoạn trích

thể hiện phẩm chất của tác giả ?

H: Cách chẩn đoán và chữa bệnh của Lê

- những điều mà tác giả mắt thấy, tai nghe trong chuyến đi lên kinh để chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm Tác phẩm còn thể hiện thái độ khinh thường danh lợi của tác giả

3 Đoạn trích:Vào phủ chúa Trịnh ghi lại

Lê Hữu Trác lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán

II Văn bản

1 Quang cảnh trong phủ chúa:

* Quang cảnh được miêu tả từ ngoài vào trong, từ bao quát đến cụ thể:

- Đi qua mấy lần cửa, vườn hoa đầy sắc

hương, “những dãy hành lang quanh co

nối nhau liên tiếp”.

- Điếm có Hậu mã quân túc trực, nhà “Đại đường” tất cả các cột và đồ dùng đều sơn son thiếp vàng,…

- Vào nội cung, cảnh càng xa hoa tráng lệ: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, hương hoa ngào ngạt,…

- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm cho uy quyền và giàu sang của phủ chúa

* Những nghi thức, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

- Có nhiều quan và người phục dịch với những nhiệm vụ khác nhau

- Lời lẽ khi nhắc đến chúa Trịnh và thế tử phải hết sức cung kính

- Tác giả (một ông già) khi gặp thế tử (một đứa bé 6 tuổi) phải quỳ lạy 4 lạy, khi ra về lạy thêm 4 lạy nữa

=> Cảnh nội cung trang nghiêm, phản ánh quyền uy tột bật của nhà chúa

2 Thái độ, tâm trạng và phẩm chất người thầy thuốc:

- Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ nhưng đôi lúc cũng có lời nhận xét khách quan phần nào cho ta thấy được thái độ của ông:

+ “Cái cảnh giàu sang của phủ chúa thực

khác hẳn người thường”

+ Được mời ăn “ toàn của ngon vật lạ” + Nguyên nhân bệnh trạng của thế tử “vì

thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”

–> Ông thừa nhận trong phủ chúa cái gì

Trang 3

Hữu Trác cùng những diễn biến tâm tư của

ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy

thuốc này?

- Cách lí giải về bệnh tình thế tử Trịnh Cán

cho thấy LHT là một thầy thuốc như thế

nào?

- HS đọc và phát biểu ý kiến

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

* Hoạt động 3: thảo luận

- Gv: yêu cầu học sinh thảo luận theo đơn

vị tổ câu hỏi sau:

H: Theo anh (chị), bút pháp kí sự của tác

giả có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc

sắc đó?

- HS: Đại diện mỗi tổ phát biểu và bổ sung

ý kiến

- GV: chốt lại làm rõ các vấn đề

* Hoạt động 1: vấn đáp

H: Hãy nhận xét, đánh giá chung về đoạn

trích?

cũng sang, cũng đẹp Nhưng, thái độ của ông tỏ ra dửng dưng, không đồng tình với cuộc sống ăn chơi hưởng lạc xa xỉ đó

- Phẩm chất người thầy thuốc:

+ LHT là thầy thuốc giỏi Ông hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ bị giữ lại bên chúa, bị công danh trói buộc –> Khinh thường danh lợi

+ Ông muốn chữa bệng cầm chừng cho thế

tử nhưng lại thấy trái y đức –> Có lương tâm người thầy thuốc

+ Mặc dù cách chữa bệnh của ông trái với

đa số các thầy thuốc trong cung nhưng ông vẫn bảo lưu ý kiến của mình –> Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, có bản lĩnh, có chính kiến

3/ Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả

- Quan sát tỉ mỉ (Quang cảnh phủ chúa, nơi thế tử Cán ở)

- Ghi chép trung thực (Từ việc ngồi chờ ở phòng chè đến bữa cơm sáng; từ việc xem bệnh cho thế tử Cán đến việc ghi đơn thuốc; cách thế tử ngồi trên sập vàng chễm chệ, ban một lời khen khi một cụ già quỳ dưới đất lạy bốn lạy; chi tiết bên trong cái

màn là, nơi Thánh thượng đang ngự)

- Tả cảnh sinh động

- Kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh và sự việc

III TỔNG KẾT:

Vẽ lên bức tranh sinh động, đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa, quyền uy của chúa Trịnh Qua đó, bộc lộ thái độ coi thường danh lợi của tác giả

4 Củng cố:

Những nét chính về Lê Hữu Trác

Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

Trang 4

Tuần 1

Tiết 3

TỪ NGƠN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NĨI CÁ NHÂN

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngơn ngữ xã hơi và cái riêng trong

lời nĩi của cá nhân

- Kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngơn ngữ của cá nhân, nhất

là của các nhà văn cĩ uy tín Đồng thời, rèn luyện nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, khi sử dụng ngơn ngữ chung

- Thái độ: Cĩ ý thức tuân thủ những quy tắc ngơn ngữ chung của xã hội

II Cơng việc chuẩn bị

- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án

- Trị: Đọc sách giáo khoa, tìm hiểu bài

III Kiến thức trọng tâm

Cái chung trong ngơn ngữ và cái riêng trong lời nĩi của cá nhân

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học

2 Kiểm tra bài cũ

Khơng

3 Bài mới

Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: thảo luận.

- GV: Chia lớp thành nhiều nhĩm, mỗi

nhĩm 4hs, lần lược thảo luận các câu hỏi

sau:

H Tại sao ngơn ngữ là tài sản chung của

một dân tộc, một đồng đồng xã hội?

H Tính chung trong ngơn ngữ của cộng

đồng được biểu hiện bằng những yếu tố

nào?

- HS thảo luận, lần lược từng nhĩm trả lời

từng câu hỏi, các nhĩm khác lắng nghe và

bổ sung ý kiến

- GV định hướng làm rõ vấn đề

I Ngơn ngữ - tài sản chung của xã hội

- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải cĩ một phương tiện chung, đĩ là ngơn ngữ

- Ngơn ngữ là tài sản chung của cộng đồng được thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi người trong cộng đồng xã hội ấy tạo ra mới cú sự thống nhất Vì vậy, ngơn ngữ là tài sản chung

- Tính chung trong ngơn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các yếu tố:

- Những yếu tố chung.

+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh)

+ Các tiếng tạo bởi các âm và thanh

+ Các từ, tiếng cĩ nghĩa

Trang 5

* Hoạt động 1: thảo luận

- Gv: yêu cầu học sinh thảo luận theo đơn

vị tổ các câu hỏi sau:

H Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân?

H Cái riêng trong lời nói cá nhân được

biểu hiện ở những phương diện nào?

- HS: Đại diện mỗi tổ phát biểu và bổ sung

ý kiến

- GV: chốt lại làm rừ cỏc vấn đề

* Hoạt động 3: thừc hành luyện tập

- GV yêu cầu hs làm các bài tập 1, 2

- HS luyện tập tại lớp

- GV chỉ định hs lên bảng trình bày

=> GV bổ sung điều chỉnh

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ): thuận vợ thuận chồng, nói toạc móng heo,

cô đi đúc lại

- Các quy tắc và phương thức chung trong cấu tạo và sử dụng.

- Phương thức chuyển nghĩa của từ, chuyển

từ nghĩa gốc sang nghĩa khác, còn gọi là phương thức ẩn dụ

+ Quy tắc cấu tạo các loại câu (đơn, ghép, phức; tường thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán)

II Lời nói - sản phẩm của cá nhân

- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng, sáng tạo của cá nhân

- Biểu hiện tính riêng trong lời nói cá nhân: + Giọng nói cá nhân

+ Vốn từ ngữ cá nhân + Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,

+ Việc tạo ra các từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung

=> biểu hiện rõ nhất trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn

Ta gọi chung là phong cách

* Ghi nhí: Ngôn ngữ là tài sản chung, là

phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn lời nói là sản phẩm được

cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu

tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các nguyên tăc chung

III Luyện tập

1 Từ thôi có nghĩa gốc là chấm dứt, kết

thúc một hoạt động nào đó Ở đây, Nguyễn Khuyến dùng từ này với nghĩa chấm dứt, kêt

thúc một cuộc đời.( Từ thôi được dùng với

nghĩa nói giảm không trực tiếp nói đến sự mất mát)

2 Đây là cách sắp xếp khác thường của

HXH:

- Các cụm danh từ ( rêu từng đám, đá mấy hòn) đều xếp theo kiểu danh từ trung tâm ( rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại

Trang 6

- Các câu đều dùng phép đảo ngữ: đưa động

từ vị ngữ (xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây) lên trước danh từ chủ ngữ( rêu từng đám, đá mấy hịn)

3 Trong hiện thực cũng cĩ nhiều mối quan

hệ giữa cái chung và cái riêng Ví dụ:

- Quan hệ giữa giống lồi và cá thể động , thưc vật

- Quan hệ giữa mơ hình thiết kế chung và một sản phẩm cụ thể được tạo ra

4 Củng cố:

Hệ thống lại những nét cơ bản

5 Dặn dị:

Chuẩn bị bài, ơn tâp đẻ viết bài số 1

Tuần 1

Tiết 4

BÀI VIẾT SỐ 1

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Giúp học củng cố kiến thức về văn nghị luận

Tích hợp giáo dục mơi trương: qua việc hướng dẫn học sinh tham khảo bài đọc thêm

tr,15,16

- Kĩ năng: Viết được bài nghị luận xã hội cĩ nội dung sát với thực tế cuộc sống và học

tập của

- Thái độ: Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài

II Cơng việc chuẩn bịhuẩn bị

- Thầy: ra đề, đáp án

- Trị: Ơn lại kiến thức về văn nghị luận

III Kiến thức trọng tâm

Làm bài văn

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định

Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giời hoc

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3.Bài mới

Trang 7

Nội dung kiến thưc cơ bản

I Đề: Hãy viết bài văn nghị luận nĩi lên suy nghĩ, quan điểm của mình về vai trị, ý nghĩ

của việc đọc sách

II Đáp án:

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Cĩ kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội Biết định hướng và xây và kết cấu bài viết của mình Cĩ kĩ năng lập luận, lí giải vấn đề một cách thuyết phục

- Diễn đạt rõ ràng trong sáng, kết cấu mạch lạc, dùng từ, viết câu chính xác, ít sai chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức

- Cĩ hiểu biết nhất định về vấn đề đọc sách;

- Giải thích vai trị, ý nghĩ của việc đọc sách của nĩ đối với mỗi cá nhân nĩi riêng và xã hội nĩi chung

- Việc đọc sách xưa nay cĩ những biểu hiện như thế nào? Bộc lộ quan điểm của mình

3 Thang điểm

- Điểm 9 -10: Đáp ứng đày đủ hai yêu cầu trên; cĩ thể cĩ những sai xĩt nhỏ về diễn đạt

- Điểm 7 - 8: Đáp ứng tương đối đày đủ 2 yêu cầu nêu trên, cĩ thể cịn một vài sai sĩt nhỏ, diễn đạt khá tốt, rõ rang

- Điểm 5 - 6: đảm bảo 2 yêu cầu trên ở mức độ trung bình; trình bày rõ ràng, đơi chỗ diễn đạt cịn lúng túng, lập luận cĩ chổ chưa phù hợp

- Điểm 3 - 4: chưa đáp ứng được hai yêu cầu trên; sắp xếp chưa phù hợp, diễn đạt cịn yếu, sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ, viết câu

- Điểm 1 - 2: Bài làm sơ sài, khơng biết làm bài văn nhị luậ, sai nhiều lỗi chính tả, diễn quá yếu kém

- Điểm 0: khơng viết được gì, nộp giấy trắng

4 Củng cố

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm

5 Dặn dị

Giờ tới học bài Tự tình II

Kí duyệt của tổ trưởng Ngày 22/8/2011

Châu Thị Bích Liễu

Trang 8

Tiết :

Củng cố kiến thức: Vào phủ chúa Trịnh

Lê Hữu Trác

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện

thực và ngịi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác Qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

- Tích hợp giáo dục mơi trường: (Khơng gian trong phủ chúa trịnh –> mơi trường thiếu

ánh sáng)

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản.

- Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh cĩ được lịng cảm phục trước một nhân cách thanh

cao Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải Thượng Lãn Ơng

II Cơng việc chuẩn bị

- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án

- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài

III Kiến thức trọng tâm

Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ chúa Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ chúa

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học

2 Kiểm tra bài cũ

Khơng

3 Bài mới

Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Vấn đáp

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến

thức cơ bản về tác giả

Hs: suy nghĩ trả lời , học sinh khác bổ sung

H: Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?

- HS phát biểu

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Ơng sinh năm 1724 mất năm 1791, hiệu

là Hải Thượng Lãn Ơng, quê Hưng Yên

- Là một danh y: chữa bệnh, soạn sách y học, mở trường dạy nghề thuốc

2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” (Kí sự

- Là tập kí sự, miêu tả quan cảnh ở kinh

đơ, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh , những điều mà tác giả mắt thấy, tai nghe trong chuyến đi lên kinh để chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm Tác phẩm cịn thể hiện thái độ khinh thường danh lợi của tác giả

Trang 9

* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp

- GV : Yêu cầu học sinh tóm tắt lại nội

dung đoạn trích

- HS: lần lược tóm tắt, hs khác bổ sung

HS Quang cảnh trong phủ chúa được miêu

tả như thế nào? ( phân tích,dùng dẫn chứng

chứng minh) Cung cách sinh hoạt trong

phủ chúa ra sao? Em có nhận xét khái quát

gì về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa?

HS: lần lược nêu, học sinh khác bổ sung

H: Cách chẩn đoán và chữa bệnh của Lê

Hữu Trác cùng những diễn biến tâm tư của

ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy

thuốc này?

- Cách lí giải về bệnh tình thế tử Trịnh Cán

cho thấy LHT là một thầy thuốc như thế

nào?

- HS đọc và phát biểu ý kiến

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

* Hoạt động 3: vấn đáp

- Gv: yêu cầu học sinh nhắc lại nét đặc sắc

trong bút pháp kí sự của tác giả? Phân tích

những nét đặc sắc đó?

- HS: nhắc lại , hs khác bổ sung

- GV: chốt lại làm rõ các vấn đề

* Hoạt động 1: vấn đáp

H: Hãy nhận xét, đánh giá chung về đoạn

trích?

II Văn bản

1 Quang cảnh trong phủ chúa:

* Quang cảnh được miêu tả từ ngoài vào trong, từ bao quát đến cụ thể:

* Những nghi thức, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

=> Cảnh nội cung trang nghiêm, phản ánh quyền uy tột bật của nhà chúa

2 Thái độ, tâm trạng và phẩm chất người thầy thuốc:

+ LHT là thầy thuốc giỏi Ông hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ bị giữ lại bên chúa, bị công danh trói buộc –> Khinh thường danh lợi

+ Ông muốn chữa bệng cầm chừng cho thế

tử nhưng lại thấy trái y đức –> Có lương tâm người thầy thuốc

+ Mặc dù cách chữa bệnh của ông trái với

đa số các thầy thuốc trong cung nhưng ông vẫn bảo lưu ý kiến của mình –> Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, có bản lĩnh, có chính kiến

3/ Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả

- Quan sát tỉ mỉ

- Ghi chép trung thực

- Tả cảnh sinh động

- Kể diễn biến sự việc khé

III TỔNG KẾT:

Vẽ lên bức tranh sinh động, đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa, quyền uy của chúa Trịnh Qua đó, bộc lộ thái độ coi thường danh lợi của tác giả

Trang 10

4 Củng cố:

Những nét chính về Lê Hữu Trác

Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý VĂN NGHỊ LUẬN

Kí duyệt của tổ trưởng Ngày 22/8/2011

Châu Thị Bích Liễu

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w