1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 25 - Trường THCS Minh Thắng

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 337,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn 3: Gồm 3 phần tả võ sĩ trong keo vật a Mở bài: Giới thiệu người được tả b Thân bài: Miêu tả chi tiết cụ thể người được tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói … c Kết bài[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 25

1 2 3

Buổi học cuối cùng Nhân hoá

Phương pháp tả người

89-90 91 92

Ngày dạy: 14/02/2011

BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(Chuyện của một em bé người An-dát)

(An-phông-xơ Đô-đê)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện : phải biết giữ gìn và tinh yêu tiếng mẹ đẻ,

đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước

 Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm

I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm

 Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc

 Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

2 Kĩ năng

 Kể tóm tắt truyện

 Tìm hiểu, phân tích nhân vật câu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động

 Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng

III CHUẨN BỊ

Giáo viên:

 Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Học sinh:

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

Trang 2

2 KTBC

? Qua văn bản Vượt Thác, cảnh tượng thiên nhiên và con người hiện lên như thế

nào? (8 điểm)

? Đối tượng nào được tác giả tập trung miêu tả trong đoạn trích Vượt Thác ? ( 2

điểm)

3 Bài mới

Lòng yêu nước, tình cảm dân tộc là tình cảm thiêng liêng cao cả Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước bị kẻ thù chiếm đóng và có ý đồ đồng hóa thì tình yêu đó càng được thể hiện cụ thể ở sự quí trọng, gìn giữ ngôn ngữ của dân tộc mình Nhất là tiếng nói của dân tộc còn là một sức mạnh, một vũ khí trong cuộc đấu tranh giành lại quyền tự chủ Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu sẽ thể hiện rất rõ nét tư tưởng ấy

 HĐ1: Khởi động

( Giới thiệu bài mới)

 HĐ2: Giới thiệu

? Cho biết vài nét về tác giả

? Nêu xuất xứ truyện ?

-Truyện “Buổi học cuối cùng” lấy bối cảnh

từ một biến cố lịch sử: Sau cuộc chiến tranh

Pháp-Phổ -> Pháp thua trận giao giao vùng

đất cĩ trường học cho Phổ -> khơng được

dạy tiếng Pháp , vì vậy tác giả đặt tên truyện

là “Buổi học cuối cùng”

I.Giới thiệu:

1.Tác giả:

An-phơng-xơ Đơ-đê (1840-1897) nhà văn Pháp, tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng

2.Tác phẩm:

-Truyện “Buổi học cuối cùng” lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử

 HĐ2: Đọc và tìm hiểu chung về văn

bản

II Đọc và tìm hiểu chung về văn bản

Trang 3

 Gv HD cho HS cỏch đọc

chỳ ý giọng điệu, nhịp điệu lời văn biến đổi

theo tõm trạng của nhõn vật Phrăng, đoạn

cuối nhịp dồn dập, căng thẳng, xỳc động, đọc

đỳng cỏc từ phiờn õm tiếng Phỏp – Giỏo viờn

nhận xột

- GV đọc mẫu và gọi HS đọc

1 Đọc

 Lưu ý HS đọc kĩ cỏc chỳ thớch: phaõn tửứ,

Phoồ, caựo thũ, hửng thu, dieàm laự sen, chửừ

roõng

2 Từ khú

? Tỏc phẩm thuộc thể loại nào?

? Truyện được kể theo lời của nhõn vật nào?

Ngụi thứ mấy ?

? Việc lựa chọn cỏch kể ấy cú tỏc dụng gỡ ?

- Theo ngụi thứ nhất, qua lời kể của nhõn vật

P, tạo ấn tượng về một cõu chuyện đó xảy ra

cú thực, thuận lợi biểu hiện tõm trạng, ý nghĩ

của nhõn vật là một HS núi về buổi học cuối

cựng

? Em hóy giải thớch vỡ sao truyện cú tờn là

“Buổi học cuối cựng”?

-Vỡ đõy là buổi học tiếng Phỏp cuối cựng của

HS vựng Andỏt từ sau ngày hụm đú, HS nơi

đõy sẽ phải học tiếng Đức thay cho tiếng

Phỏp

GV nói thêm cho hs nghe về cuộc xâm

lược của các nước khác với VN

3 Thể loại: Truyện ngắn

-PTBĐ:Tự sự +miờu tả

- Ngôi kể:thứ nhất

Văn bản được chia làm mấy phần? Hóy

đặt tiờu đề chớnh cho mỗi phần?

4 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu …vắng mặt con : Quang cảnh trước buổi học qua sự quan sỏt của Phrăng

b “Tụi bước qua….cuối cựng này”: Diễn biến buổi học cuối cựng

c Cũn lại : Cảnh kết thỳc buổi học cuối cựng

 HĐ3: Đọc-hiểu văn bản

* B1: Tỡm hiểu nhõn vật Phrăng

? í định và tõm trạng của Phrăng trước buổi

học

III Đọc-hiểu văn bản

1 Nhõn vật Phrăng:

+ Taõm traùng cuỷa chuự Phraờng trửụực buoồi hoùc :

“… Thoaựng nghú troỏn hoùc, cửụừng laùi 

Trang 4

? Vào hơm sáng diễn ra buổi học cuối cùng,

chú bé Phrăng đã thấy cĩ gì khác lạ trên

đường tới trường

? Quang cảnh ở trường và khơng khí lớp học.

? Theo em, những điều đĩ sẽ báo hiệu sự

kiện gì xảy ra

? Ý nghĩ, tâm trạng ( đặc biệt là thái độ đối

với việc học tiếng Pháp) của Phrăng diễn ra

trong buổi học cuối cùng:

+ tìm chi tiết

+ lý giải, phân tích, ý nghĩa

+ Giáo viên chốt, bình

đến trường

+ Những điều khác lạ khi đến trường :

- Yên tĩnh, trang nghiêm, khác ngày thường, không bị thầy quở trách  ngạc nhiên

+ Diễn biến của buổi học cuối cùng :

- Khi biết đây là buổi học cuối cùng Phrăng : Choáng váng, sững sờ và hiểu sự khác lạ của buổi sáng hôm nay

 Diển biến tâm lí từ lúc lười học, chơi  nhận thức  nuối tiếc, ân hận

 yêu quý tiếng pháp  yêu nước

B2: Tìm hiểu nhân vật Thầy Ha-men

? Nhân vật thầy giáo Ha-men trong buổi học

cuối cùng đã được miêu tả ntn? Hỏ i : Để

làm rõ điều đĩ, em hãy tìm các chi tiết miêu

tả nhân vật này ở các phương diện

- Trang phục

- Thái độ đối với học sinh

- Những lời nĩi về việc học tiếng Pháp

- Hành động, cử chỉ lúc buổi học kết thúc

? Nhân vật thầy Ha-men gợi cho em cảm

nghĩ gì ?

? Điều mà thầy Ha-men muốn nĩi với học

sinh và mọi người dân cùng An-dát là gì ?

Em hiểu ntn và cĩ suy nghĩ gì về lời nĩi của

thầy Ha-men “Khi … chốn lao tù” ?

? Bên cạnh 2 nhân vật vừa tìm hiểu cịn cĩ

những nhân vật nào nữa ? Những nhân vật

này tạo xúc động ở điều gì ?

? Truyện gợi cho ta một ý nghĩa sâu sắc của

biểu hiện về lịng yêu nước ntn ?

2 Nhân vật Ha-men:

- Trang phục : áo Rơ – đanh – gốt, đầu đội mũ bằng lụa đen thêu

- Thái độ : dịu dàng

- Hành động cử chỉ nghẹn ngào, xúc động khi kết thúc buổi học

- Lòng yêu nước sâu sắc thể hiện qua tình yêu, tiếng nói ngôn ngữ dân tộc

 Thầy là người yêu nghề, nghiêm khắc mẫu mực, yêu tiếng Pháp , yêu nước

3.Các nhân vật khác : Biết ơn thầy

Ha-men , tình cảm thiêng liêng –trân trọng với tiếng của dân tộc

 HĐ5: Tổng kết

? Nghệ thuật trong xây dựng nhân vật của

truyện ?

? Tìm một số câu văn cĩ sử dụng phép so

IV Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Kể chuyện bằng ngơi thứ nhất

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

Trang 5

sánh và chỉ ra tác dụng ?

-GV gợi ý :

+ Ngôi kể

+ Xây dựng tình huống

+ Miêu tả nhân vật

+ Ngôn ngữ sử dụng

(Gv cho Hs phát hiện  Gv nhận xét – tích

hợp với phân môn tiếng Việt : So sánh)

- Miêu tả tâm lý nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình

- Ngôn ngữ tự nhiên, sửdụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh

so sánh

HS thảo luận: em hiểu gì về câu nói của thầy

H: “Khi một dân tộc , chốn lao tù”?

- Nêu lên giá trÞ to lớn, sức mạnh thiêng

liêng của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu

tranh giành độc lập, tự do Đó là thứ tài sản

tinh thần vô giá, sức sống tiềm tàng trong

mỗi dân tộc

Phải yêu quý, giữ gìn và học tập, nắm vững

tiếng nói dân tộc mình vì nó là tài sản, là vũ

khí đấu tranh

? Truyện đã gửi đến cho chúng ta thông điệp

gì?

2 Ý nghĩa văn bản

- Yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc

- Yêu tiếng nói là yêu dân tộc và cũng là yêu nước

 HĐ6: HD HS luyện tập

 Gv cho cả lớp chuẩn bị trong khoảng 5

phút – gọi theo tinh thần xung phong, cho

điểm

IV Luyện tập:

Bài tập 1:

Kể tóm tắt lại truyện

 HĐ7: Dặn dò

 Học bài, thuộc ghi nhớ

 Làm bài tập 2 phần luyện tập

 Soạn bài: Nhân hoá

 Đọc kĩ bài

 Trả lời theo câu hỏi SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY



Trang 6

Tiết 91 Ngày soạn: 11/02/2011

Ngày dạy: 16/02/2011

NHÂN HOÁ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

 Nắm được tác dụng chính của nhân hoá

 Biết vận dụng kiến thức về nhân hoá vào việc đọc-hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

 Nắm được tác dụng chính của nhân hoá

2 Kĩ năng

 NhËn biÕt vµ ph©n tÝch ®­îc gi¸ trÞ phÐp nh©n hãa

 Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình

III CHUẨN BỊ

Giáo viên:

 Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

 Làm bảng phụ ví dụ trong bài học

Học sinh:

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 KTBC

? So sánh là gì ?Cho biết cấu tạo của so sánh?

? Có mấy kiểu so sánh,tác dụng của so sánh

3 Bài mới

Trong truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” chúng ta thấy được thế giới loài vật cũng sinh động phong phú như thế giới của con người Để có thể xây dựng được một thế giới sinh động như thế, nhà văn Tô Hoài đã sử dụng phép nhân hoá Đây cũng là nội dung chính mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay

 HĐ1: Khởi động

(GTBM)

Trang 7

 HĐ2: Hình thành kiến thức mới:

B1: Tìm hiểu nhân hố là gì?

Đoạn thơ nĩi về những sự vật nào?

- Trời, cây mía, kiến

?Trời được gọi bằng gì?

- Được gọi bằng “ơng”

? Từ ơng được dùng để gọi ai?

- Gọi người

ọi trời bằng ơng cĩ tác dụng gì?

=>Làm cho trời gần gũi với con người

? “trời, cây mía, kiến” đang làm gì? ?

Những hành động đĩ vốn chỉ dành cho ai?

- trời -> mặc áo giáp ra trận

- cây mía -> múa gươm

- kiến -> hành quân

=> chỉ dành cho con người

Việc dùng những hoạt động của con người

để miêu tả sự vật cĩ tác dụng gì?

Tác giả đã dùng những từ ngữ chỉ hoạt

động của con người để nĩi về lồi vật, cây

cối, làm cho chúng trở nên giống người

Vậy ta nĩi tác giả đã sử dụng phép nhân

hố

I/ Nhân hố là gì?

1 Bài tập

Bầu trời : ơng, mặc áo giáp, ra trận Cây mía: Múa gươm

Kiến :Hành quân

=> Dùng những từ ngữ gọi hoặc con người

để nĩi về lồi vật, cây cối Tác dụng : làm cho chúng trở nên gần gũi với con người, tăng tính biểu cảm cho sự biểu đạt

? Thế nào là phép nhân hố?

 Gọi 1 Hs đọc lại ghi nhớ

 GV nhấn mạnh ghi nhớ

2 Bài học

Ghi nhớ (SGK/57)

* B2: Tìm hiểu các kiểu nhân hố

HS đọc ví dụ SGK tr57

? Hãy nêu các sự vật được nhân hố?

a) miệng, tay, mắt, chân, tai

b) tre

c) trâu

? Dựa vào các từ in đậm hãy cho biết mỗi

sự vât trên được nhân hố bằng cách nào?

II Các kiểu nhân hố:

1 Bài tập

- Miệng: Lão, tai : bác , mắt : cơ , chân : cậu  Những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

- Gậy tre Chông tre

 chống lại

Tre: Xung phong giữ …

 Dùng những từ vốn chỉ tính chất hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của vật

- Trâu : ơi  Trị chuyện, xưng hơ với vật như với người

Ghi nhớ SGK /58

Trang 8

Qua 3 ví dụ trên cho biết có bao nhiêu kiểu

nhân hoá? Đó là những kiểu nào?

Cho ví dụ tương tự mỗi loại

Ở nội dung này em cần ghi nhớ những kiến

thức cơ bản gì?

2 Bài học: Có 3 kiểu nhân hoá:

1 Dùng từ vốn gọi ngưêi để gọi vật

2 Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ tính chất, hoạt động của vật

3 Trò chuyện xưng h« với vật như đối với người

 HĐ3: HD HS luyện tập

GV hướng dẫn HS làm bài tập bằng các

phiếu học tập

Đọc yêu cầu của bài tập 1 SGK GV hưỡng

dẫn HS thảo luận? Nhận xet , bổ sung? GV

chốt ghi vở

III Luyện tập

Bài tập 1

a Nhân hoá: Đông vui, mẹ con, anh em tíu tít, bận rộn

b Tác dụng: Làm cho các sự vật ở bến cảng, tàu, xe trở nên gần gũi và thể hiện hoạt động nhộn nhịp khẩn trương náo nhiệt

Bài tập 2

Cách diễn đạt ở đoạn văn trên sinh động, gợi cảm, hay hơn

HS thảo luận nhóm với bạn cùng bàn

Đại diện nhóm trình bày -> HS khác

nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài tập 3

Cách 1 có dùng nhân hoá nên sinh động, gợi cảm, gần gũi hơn Ta nên chọn cho văn bản biểu cảm

Cách 2: Diễn tả bình thường chỉ rõ ràng, đầy đủ nên chọn cho văn bản thuyết minh

Hs làm bài các nhân -> trình bày -> HS

khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài tập 4

a Núi ơi! – Tác dụng làm cho sự vật núi trở nên gần gũi,bộc lộ tâm tình tâm sự

b Cua cá tấp nập Cò, sếu, vạc cãi cọ om sòm

(Cách 1, 2 )

c Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn ; thuyền vùng vắng

d Cây bị thương, thân hình, vết thương, cục máu

(Cách 2) Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người

 HĐ4: Dặn dò

Trang 9

 Học bài, làm các bài tập còn lại

 Soạn bài: Phương pháp tả người

 Đọc kĩ các ngữ liệu trong SGK

 Trả lời theo câu hỏi SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Ngày dạy: 16/02/2011

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người

 Rèn kĩ năng làm bài văn tả người theo thứ tự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả ; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người

2 Kĩ năng

 Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả

 Trình bày những điều đã quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lý

 Viết một đoạn văn, bài văn tả người

 Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn văn hoặc bài văn tả người trước tập thể lớp

III CHUẨN BỊ

Giáo viên:

 Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Học sinh:

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 KTBC

? Muốn tả cảnh ta cần lưu ý điều gì?

Trang 10

? Nêu bố cục của một bài văn tả cảnh

3 Bài mới

Bài học trước các em biết bố cục bài tả cảnh Hôm nay chúng ta tìm hiểu phương pháp tả người

 HĐ1: Khởi động

(GTBM)

 HĐ2: Hình thành kiến thức mới:

GV chia tổ thảo luận các câu hỏi

? Tìm những hình ¶nh, từ ngữ miêu tả đặc

điểm ấy?

Yêu cầu của việc lựa chọn hình ảnh và chi

tiết miêu tả ở c¸c đoạn có gì khác nhau?

- tả chân dung, hình ảnh tĩnh

- tả người gắn với hình ảnh: hình

ảnh hành động

?Muốn tả hình ảnh tĩnh ta dùng từ loại từ?

- danh từ, tính từ

?Tả hình ảnh động dùng từ loại gì?

- động từ, tính từ

? Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả ở

đoạn 2?

- từ khái quát đến cụ thể

? Vậy khi tả người ta cần lưu ý đến điều

gì?

 Khi tả người cần:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Lựa chọn chi tiết tiêu biểu

Trình bày theo thứ tự

I.Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người

1 Bài tập: tìm hiểu các đoạn văn

(SGK/59; 60; 61)

* Đối tượng miêu tả và đặc điểm nổi bật:

- Đoạn 1: dượng Hương Thư đang vượt thác: Mạnh mẽ, hùng dũng, oai phong

- Đoạn 2: tên cai Tứ gian giảo: Xấu xí, thâm độc

- Đoạn 3: hình ảnh 2 người trong keo vật: Khỏe mạnh, khéo léo, nhanh nhẹn

Đoạn 3: Gồm 3 phần tả võ sĩ trong keo

vật a) Mở bài: Giới thiệu người được tả b) Thân bài: Miêu tả chi tiết cụ thể người được tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói …)

c) Kết bài: Nhân xét, cảm nghĩ về nhân vật được tả

Nhan đề của bài “Keo vật thách đấu”,

“Con ếch ôm cột sắt”

* Đọc lại đoạn văn 3 Đoạn 3 gần như một

bài văn miêu tả hoàn chỉnh có 3 phần Hãy

* Bố cục của một bài văn tả người:

Trang 11

chỉ ra và nêu nội dung chính của mỗi phần?

? Nếu phải đặt tên cho bài văn này thì em

sẽ đặt là gì?

- Mở bài: từ đầu -> “nổi lên

ầm ầm”: giới thiệu chung về nơi diễn

ra keo vật

- Thân bài: tiếp theo -> “ngang bụng vậy”: miêu tả chi tiết keo vật

- Kết bài: còn lại: nêu cảm nghĩ , nhận xét về nhân vật

? Vậy khi tả người ta cần lưu ý đến điều

gì?

? Bố cục của bài văn tả người gồm có

mấy phần? Nội dung của từng phần?

 Gọi 1 Hs đọc lại ghi nhớ

 GV nhấn mạnh ghi nhớ

2 Bài học

Ghi nhớ (SGK/61)

HS thảo luận nhóm với bạn cùng bàn

Đại diện nhóm trình bày -> HS khác nhận

xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài tập 1:

a) Em bé (4 – 5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn, nhanh nhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm, miệng luôn cười …

b) Cụ già cao tuổi: Mắt lờ đờ đục, tóc bạc, da nhăn nheo, đi chậm chạp

c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: ánh mắt hướng về phía HS, miệng không ngớt nói, tay phụ hoạ cho nội dung giảng bài

HS thảo luận nhóm với bạn cùng bàn

Đại diện nhóm trình bày -> HS khác nhận

xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài tập 2 Dàn bài cơ bản

Các từ cần điền vào chỗ trống

 HS bổ sung, GV nhận xét

Bài tập 3

Người ông đỏ như đồng (đồng tụ) Nhác trông không khác gì tượng ông thần ở trong đền (tượng 2 ông tướng Đá Rãi)

Ông Cản ngũ chuẩn bị than dự keo vật

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w