1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Tiếng Việt 4 - Tuần 13

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 153,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1/Bài cũ : Bài tập 3/127 -2 HS lên bảng đọc bài viết của mình 2/Bài mới : Giới thiệu đề a/HĐ1 : Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu ch[r]

Trang 1

TUẦN:13 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I/Mục tiêu:

-Đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki, biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện

-Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì , bền bỉ suốt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

II/Đồ dùng dạy học: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki.

-Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ: Vẽ trứng.

2/Bài mới: Giới thiệu đề

a/HĐ1: Đọc đúng tên riêng nước ngoài

(Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời

nhân vật và lời người dẫn truyện

-GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng dẫn

đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK

-GV đọc mẫu

b/HĐ2: Tìm hiểu bài

-Câu 1/126 SGK

-Nhìn những quả bóng bay, ông đã nghĩ

gì ?

-Câu 2/126 SGK:

-Câu 3 /126 SGK

*Em hãy đặt tên khác cho truyện ?

c/HĐ3: Đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1

Hướng dẫn cách đọc : nhấn giọng các từ

ngữ : nhảy qua, gãy chân, vì sao, không

biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm…

3/Củng cố dặn dò

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

Em học được điều gì qua cách làm việc

của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc toàn bài

-Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu

trời

-Quả bóng không có cánh mà vẫn bay được

-Để thực hiện ước mơ của mình , ông sống rất kham khổ Ông chỉ ăn bánh mì suôn để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm

-Làm việc kiên trì, toàn tâm toàn ý, quyết tâm thực hiện ước mơ hoài bão của mình -HS nối tiếp nhau phát biểu :

-Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

-Quyết tâm chinh phục bầu trời.,

-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

-HS đọc theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

TUẦN:13 Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2009

Trang 2

Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi , bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( TL được các câu hỏi SGK)

II/Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc

III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/Bài cũ: Người tìm đường lên các vì

sao

2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1: Luyện đọc

-GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng

dẫn đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ

SGK

-GV đọc mẫu

b/HĐ2: Tìm hiểu bài:

-Câu hỏi 1/130 SGK

-Khi Bà cụ hàng xóm nhờ ông viết

đơn hái độ của Cao Bá Quát ra sao ?

-Câu hỏi 2 /130 SGK

-Câu hỏi 3/130 SGK

-Quyết tâm luyện chữ của Cao Bá

Quát đã mang lại kết quả gì?

-Câu hỏi 4/130 SGK

Câu chuyện nói lên điều gì?

c/HĐ3: Đọc diễn cảm

-Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1

- HS luyện đọc nhóm 3 HS theo lối

phân vai

3/Củng cố - dặn dò :

Nhận xét giờ học

Bài sau: Chú Đất Nung

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-HS luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc toàn bài

-Vì chữ viết xấu -Vui vẻ nhận lời

-Lá đơn của Cao Bá Quát viết vì chữ viết xấu, quan không đọc được nên sai lính đuổi bà cụ về

-Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ suốt mấy năm trời và đã thành công

-Ông nổi danh thế giới là người văn hay chữ tốt

-HS hội ý theo cặp trả lời:

+ Mở bài: Chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát

+ Thân bài: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu và quyết tâm luyện chữ

+ Kết bài : Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt

-3 HS đọc nối tiếp từng đoạn Cả lớp nhận xét , nêu cách đọc đúng

-HS luyện đọc trong nhóm 3 HS

3 nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 3

TUẦN:13 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Chính tả: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I/Mục tiêu:

-Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài

-Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/ iê

II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT2b, 3b.

III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ: HS viết bảng con: vườn tược,

thịnh vượng, vay mượn

2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1: Nghe - viết chính tả

-Đoạn văn viết về ai ?

-Em biết gì về nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki

?

-GV cho HS tìm các từ khó viết

-GV dặn dò cách viết

-GV đọc

-GV chấm bài nhận xét

b/HĐ2: Bài tập

*Bài 2b/127 Gọi 1 HS đọc y/c bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm

*Bài 3b/127: Gọi 1 HS đọc y/c bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm

3/Củng cố dặn dò

-Về nhà luyện viết lại những chữ khó

-HS viết bảng con

-1 HS đọc đoạn viết - Lớp đọc thầm -Nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki -Là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người rấy kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm topì trong khi làm khoa học

-HS luyện viết từ khó vào bảng con : Xi-ôn-cốp-xki , thí nghiệm,

-HS viết bài -HS soát lại bài

-HS trao đổi theo cặp -Lớp làm vào vở bài tập -Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng: nghiêm khắc- phát minh – kiên trì – thí nghiệm – nghiên cứu – bóng điện,

-Lớp làm vào vở bài tập

-Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng -Kim khâu

-Tiết kiệm -Tim

Trang 4

TUẦN:13 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I/ Mục tiêu : Dựa vào SGk chọn được câu chuyện( được chúng kiến hoặc tham gia) thể

hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó

Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học :

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp , tranh phóng to SGK

- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học :

1Bài cũ : Gọi 2 HS kể truyện em đã nghe ,

đã đọc về người có nghị lực

2.Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1: Dựa vào SGk chọn được câu

chuyện( được chúng kiến hoặc tham gia)

thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó

- Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài , dùng phấn màu gạch

các từ quan trọng

-Đề bài y/c gì ?

-Câu chuyện đó có nội dung như thế nào ?

-Thế nào là người có tinh thần vượt khó ?

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1 SGK

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 2 SGK

b/HĐ2: Biết sắp xếp các sự việc thành câu

chuyện

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 3 SGK

-2 HS kể trước lớp

-Kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó

- -Kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia

-Thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó

-Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn , vất vả luôn cố gắng , khổ công để làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích

-HS nối tiếp nêu tên câu chuyện mình kể -VD: Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học

- Em kể về lòng kiên trì luyện tập của bác hàng xóm khi bác bị tai nạn lao động

-Vài HS đọc dàn ý của câu chuyện mình trước lớp

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , kể chuyện -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện

-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí

đã nêu

Trang 5

TUẦN: 13 Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC

I/Mục tiêu : Hệ thống hoá và hiểu sâu hơn những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ

điểm : Có chí thì nên

-Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

II/Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.

III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ : Tính từ (TT)

2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1 : Bài tập 1

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)

b/HĐ2 : Bài tập 2

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV y/c mỗi em đặt 2 câu Một câu với từ

ở cột a, một câu với từ ở cột b

c/HĐ3 : Bài tập 3

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Đoạn văn y/c viết về nội dung gì ?

3/Dặn dò:

-Bài sau : Câu hỏi, dấu chấm hỏi

-1 HS lên bảng trả lời

-HS xác định yêu cầu bài -HS thảo luận theo nhóm (nhóm 4) ghi kết quả vào phiếu

a/quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,

b/khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,

-Đại diện các nhóm trình bày

-HS đọc đề -HS suy nghĩ, đặt câu -HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

*VD: Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình

-Lớp nhận xét

-Viết về một người do có ý chí , nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách , đạt được thành công

-HS làm bài vào vở -Vài HS đọc đoạn văn của mình -Lớp nhận xét

Trang 6

TUẦN: 13 Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI

I/Mục tiêu : Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng( nội dung

ghi nhớ)

-Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1 Mục III), đặt được câu hỏi trao đổi theo nội dung,yêu cầu cho trước( BT2 BT3)

HS khá giỏi biết đặt câu hỏi để hỏi chính mình

II/Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.

III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ : Bài tập 3/127

2/Bài mới : Giới thiệu đề

a/HĐ1 : Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu

hiệu chính để nhận biết chúng

Phần nhận xét

*Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

tập

-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)

*Bài tập 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Các câu hỏi ấy là của ai và để làm gì ?

*Bài tập 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

Rút ra ghi nhớ

c/HĐ3: Xác định được câu hỏi trong một

văn bản đặt được câu hỏi trao đổi theo nội

dung,yêu cầu cho trước

Luyện tập

*Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc đề

-GV hướng dẫn mẫu như SGK

-Gọi 1 HS lên bảng làm

-GV nhận xét chốt bài làm đúng

*Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc đề

*Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc y/c bài

-2 HS lên bảng đọc bài viết của mình

-HS xác định yêu cầu bài -HS thảo luận theo cặp trao đổi tìm câu hỏi trong bài Người tìm đường lên các vì sao -HS trình bày - Lớp nhận xét

-HS đọc đề -Câu hỏi 1 của Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình -Câu hỏi 2 là của một người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki

-Các câu này đều có dấu chấm hỏi và từ để hỏi Vì sao ?, Như thế nào ?

-Vài HS đọc ghi nhớ SGK

-1 HS đọc bài : Thưa chuyện với mẹ

-1 HS đọc bài : Hai bàn tay -Lớp làm vào vở

-2 HS làm mẫu theo SGK -HS hội ý theo cặp đọc bài Văn hay chữ tốt Đặt câu hỏi

-1 số cặp thi hỏi đáp -Lớp nhận xét

-HS đặt câu hỏi để tự hỏi mình

Trang 7

Ôn Luyện từ & câu: Tính từ;MRVT: Ý chí-Nghị lực

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tính từ, MRVT: về ý chí nghị lực

Lên lớp:

Cho HS hiểu thế nào là tính từ, những từ ngữ chỉ mức độ đặt điểm của tính từ

Hướng dẫn HS làm bài 3/88 ở vở bài tập

Viết đoạn văn ngắn (5- 7 câu) nói về một con vật mà em yêu quí nhất

Trong đó có sử dụng ít nhất 3 tính từ ( dành cho HS khá giỏi)

TUẦN: 13 Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2009

Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I/Mục đích yêu cầu:

-Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

- HS khá giỏi và biết sửa lỗi để có câu văn hay

II/Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý cần chữa

chung trước lớp

III/Các hoạt động dạy-học:

1/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1:Nhận xét chung bài làm của HS

-Gọi học sinh đọc lại đề bài

-Đề bài yêu cầu gì?

-GV nhận xét chung bài làm của HS:

*Ưu điểm GV nêu các ưu điểm của bài làm

ở lớp các em đã viết

-GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu

cầu : lời kể hấp dẫn, sinh động , có sự liên

kết giữa các phần : mở bài , kết bài hay

-GV nêu khuyết điểm bài của học sinh: lỗi

về ý, cách dùng từ đặt câu,

-GV trả bài cho từng học sinh

b/HĐ2 Hướng dẫn chữa bài

-GV giúp HS yếu nhận ra lỗi , biết cách sữa

lỗi

-GV đến từng nhóm , kiểm tra, giúp đỡ học

sinh sửa đúng lỗi trong bài

c/HĐ3: Học tập những đoạn văn bài văn hay

-GV gọi một vài học sinh có đoạn văn hay,

bài được điểm cao đọc cho các bạn nghe

Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để học sinh tìm ra

cách dùng từ , lỗi diễn đạt , ý hay

d/HĐ4: Hướng dẫn viết lại một đoạn văn

-Một học sinh đọc thành tiếng

-HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc

kĩ lời phê của cô giáo , tự sữa lỗi

-HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi

-HS tự viết lại đoạn văn

Trang 8

4/Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu riêng một vài HS viết bài chưa đạt

về nhà viết lại bài văn

-Bài sau: Ôn tập văn kể chuyện

TUẦN: 13 Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2009

Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

I/Mục tiêu:

-Nắm được một số đặc điểm của văn kể /c ( nội dung nhân vật, cốt truyện)

-Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước, nắm được nhân vật , tính cách nhân vật

và ý nghĩa câu chuyện để trao đổi vối bạn

II/Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện

III.Các hoạt động dạy-học:

1/Bài cũ.

-Kiểm tra việc viết lại bài văn , đoạn văn của

một số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước

2/Bài mới: Giới thiệu đề

HĐ1: Nắm được một số đặc điểm của văn

kể /c

*Bài tập 1 Gọi học sinh đọc yêu cầu.

-GV y/c HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu

hỏi

HĐ2 Kể được một câu chuyện theo đề tài

cho trước, nắm được nhân vật , tính cách

nhân vật và ý nghĩa câu chuyện để trao đổi

vối bạn

-1 học sinh đọc yêu cầu.

-HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu -Đề 2 thuộc văn kể chuyện

-Đề 1 thuộc loại văn viết thư -Đề 3 thuộc loại văn miêu tả

-Đề 2 thuộc loại văn kể chuyện vì khi làm đề văn này , các em phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý

nghĩa của truyện Nhân vật trong truyện

là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được

ca ngợi và noi theo

Trang 9

-Tổ chức cho học sinh thi kể

3/Củng cố, dặn dò.

-Dặn học sinh về nhà ghi lại các kiến thức

cần nhớ về thể loại văn kể chuyện Bài sau:

Thế nào là miêu tả?

-3 học sinh tham gia kể chuyện -HS hỏi và trả lời về nội dung truyện

Luyện Tập làm văn: Ôn tập Văn kể chuyện

I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về văn kể chuyện

II lên lớp:

Thế nào là văn kể chuyện?

Có mấy cách mở bài, kết bài trong văn kể chuyện? Nêu rõ?

Viết mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong chuyện Văn hay chữ tốt

Viết kết bài mở rộng trong chuyện trên

Đọc bài làm Nhận xét

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:08

w